1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Download Đề và đáp án thi thử TN môn văn 2010 2011

11 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 15,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thể hiện ở cảnh đá bờ sông, ở quãng mặt ghềnh Hát Loóng, quãng Tà Mường Vát phía dưới Sơn La, ở thác nước, ở đá, nước… - Để diễn tả vẻ hung bạo của con sông, tác giả chẳng những[r]

Trang 1

Sở gd - đt nam định Hướng dẫn chấm thi

Trường thpt A nghĩa hưng Kì thi thử tốt nghiệp

Năm học: 2010 - 2011 Môn: Ngữ văn Phần

sinh

5,0

nét chính về cuộc đời và sự nghiệp văn học của nhà văn Hê - minh - uê.

2.0

(1899 – 1961) là nhà văn Mĩ đã để lại dấu

ấn sâu sắc trong văn xuôi hiện đại

phương Tây và góp phần quan trọng vào việc đổi mới lối viết truyện, tiểu thuyết

0,5

với nghề viết báo và làm phóng viên mặt trận cho tới khi kết thúc chiến tranh thế giới thứ hai

0,25

tiểu thuyết: Mặt trời vẫn mọc, Giã từ vũ khí, Chuông nguyện hồn ai…Truyện

ngắn cũng được đánh giá là khá độc đáo, tiêu biểu như

Trong thời đại chúng ta.

0,5

vấn đề gì, vùng đất nào tác giả cũng

0,25

Trang 2

kiên trì quan niệm

“viết một áng văn xuôi đơn giản và trung thực về con người”

nguyên lí “tảng băng trôi”

0,25

Hê-minh-uê được tặng Giải thưởng Nô-ben

về văn học

0,25

Nhà văn Nga

L Tôn-xtôi nói: “Lí

tưởng là ngọn đèn chỉ đường Không

có lí tưởng thì không có phương hướng kiên định,

mà không có phương hướng thì không có cuộc sống” (Dẫn theo Ngữ văn 12, tập

một, tr.22) Hãy viết

một bài văn ngắn (khoảng 400 chữ ) trình bày suy nghĩ của anh (chị) về câu nói trên

3.0

cần nghị luận: Vai trò của lí tưởng

0,25

Trang 3

trong cuộc sống của con người

L.Tôn-xtôi

- Lí tưởng: là mục

đích cao nhất, tốt đẹp nhất mà người

ta phấn đấu để đạt đến

- Cuộc sống: là tổng

thể những hoạt động trong đời sống của một con người hay một xã hội

- Bằng cách ví von,

so sánh, bằng lối diễn đạt móc xích tăng cấp, Tôn – xtôi khẳng định vai trò quan trọng có tính chất quyết định của

lí tưởng trong cuộc sống của con người

0,5

3

4

Khẳng định vai trò quan trọng của lí tưởng trong cuộc sống Đây là một ý kiến đúng, vì:

- Lí tưởng là ngọn đèn chỉ đường: Lí

tưởng làm nên ý nghĩa cho cuộc sống của mỗi con ngưòi, soi sáng hành trình cuộc đời, dẫn dắt sự nghiệp, tăng thêm sức mạnh để con người đến thành công

- Không có lí tưởng thì không có phương hướng: Lúc đó con

người không có mục

1.0

1,0

Trang 4

tiêu phấn đấu cụ thể, thiếu ý chí vươn lên, không có lẽ sống mà người ta mơ ước

- Không có phương hướng thì không có cuộc sống: Không

có phương hướng phấn đấu thì: cuộc sống con người sẽ tẻ nhạt, sống vô vị, không có ý nghĩa , sống thừa; giống ng-ười lần bước trong đêm tối không nhìn thấy đường; con ng-ười có thể hành động mù quáng nhiều khi sa vào vòng tội lỗi

- Lấy dẫn chứng trong thực tế để chứng minh nhiều người dưới ánh sáng của lí tưởng đã thành công: Các Mác, Hồ Chí Minh…

Bàn bạc mở rộng

- Lí tưởng có vai trò quan trọng Sự lựa chọn lí tưởng của bản thân có ý nghĩa quyết định Lí tưởng xấu, không đúng có thể làm hại đến cuộc sống của một người, nhiều người

- Sự phấn đấu cho lí tưởng phải bắt đầu

từ những việc nhỏ nhất, phải thường xuyên, liên tục và

0,25

Trang 5

trải qua thử thách.

Có lí tưởng rồi thì điều quan trọng nhất

là phải nỗ lực hành động vì lí tưởng ấy

- Câu nói phê phán những người không

có lí tưởng

Liên hệ thực tế về vấn đề lí tưởng của thanh niên hiện nay

Lưu ý: Viết hơn

kém so với yêu cầu của đề 50 chữ trở lên trừ 0,5 điểm.

Viết đoạn văn trừ 0,5 điểm

chọn một câu 3.a hoặc 3.b

(chị) về đoạn thơ sau

trong đoạn trích Đất Nước (trích trường

ca “Mặt đường khát vọng”) của Nguyễn

Khoa Điềm:

5.0

về tác giả Nguyễn Khoa Điềm, về trường ca “Mặt đường khát vọng”,

về đoạn thơ

0,25

trường ca và vị trí đoạn trích

0,25

*/ Nội dung: Đoạn thơ là sự cảm nhận

2.5

Trang 6

về Đất Nước gắn

liền với những gì

gần gũi thân thương nhất trong mỗi con

người (là hành trình

đi tìm câu trả lời cho

câu hỏi Đất Nước có

từ bao giờ?)

- Đất Nước đã có từ

rất lâu rồi trong câu chuyện cổ tích mẹ

kể, Đất Nước bắt

đầu với những

phong tục tập quán

ngàn đời của dân tộc (tục ăn trầu), Đất

Nước lớn lên cùng

với quá trình chống giặc cứu nước

Trong cảm nhận của tác giả khởi nguyên của Đất Nước là

những huyền thoại,

truyền thuyết, những phong tục tập quán

riêng biệt có từ ngàn đời; Lịch sử lâu đời của Đất Nước được nhìn từ chiều sâu

văn hoá văn học dân gian

- Đất Nước tồn tại

trong nét phong tục tập quán: cách búi

tóc của mẹ, trong

tình nghĩa thuỷ

chung của cha mẹ,

trong cách đặt tên

con cái từ những vật dụng trong nhà,

trong hạt gạo ta ăn

hàng ngày

- Đất Nước được

1,0

Trang 7

cảm nhận ở tầm gần trong “muôn mặt đời thường”, mối quan

hệ ruột rà, thân

thuộc: bà, mẹ, cha

mẹ, dân mình…

*/ Nghệ thuật:

- Đoạn thơ có giọng điệu thủ thỉ, tâm tình, lối trò chuyện thân mật, tự nhiên

- Tác giả sử dụng rất tài tình và hiệu quả những chất liệu văn hoá văn học dân gian: Không chỉ ra một bài nào cụ thể, không trích nguyên văn một câu nào trọn vẹn mà chỉ dẫn

ra, gợi ra một vài từ ngữ, hình ảnh tiêu biểu Nhưng cũng

đủ làm sống dậy bao nét văn hoá văn học dân gian quen thuộc

so sánh (1,0)

- Đoạn thơ là sự cảm nhận Đất Nước từ những gì gần gũi nhất trong cuộc sống của mỗi con người nhờ vậy mà Đật Nước hiện lên thật

cụ thể, giản dị, thân quen

- Đoạn thơ tiêu biểu cho phong cách trữ tình - triết luận của Nguyễn Khoa Điềm

- So sánh những với những câu thơ,

0,25 0,25

0,5

Trang 8

những bài thơ khác nói về chủ đề Đất Nước để thấy những sáng tạo, đóng góp của Nguyễn Khoa Điềm

con sông Đà trong tác phẩm “Người lái

đò sông Đà” của Nguyễn Tuân

5,0

về tác giả Nguyễn Tuân, về tác phẩm

Người lái đò sông

Đà, hình tượng con

sông Đà

0,25

con sông Đà

*/ Khái quát:

- Sông Đà trong trang văn của Nguyễn Tuân không phải là dòng sông vô tri vô giác mà là một sinh thể có cá tính, tính cách, trạng thái

và hành động Ngay

từ lời đề từ, Nguyễn Tuân đã giới thiệu

vẻ độc đáo của dòng sông từ hướng chảy

- Giới thiệu sơ lược

về nguồn gốc sông Đà

- Tính cách: Sông

Đà có hai nét tính cách trái ngược:

hung bạo, trữ tình

*/ Tính cách hung bạo:

0, 5

1,75

1,75

Trang 9

- Thể hiện ở cảnh đá

bờ sông, ở quãng mặt ghềnh Hát Loóng, quãng Tà Mường Vát phía dưới Sơn La, ở thác nước, ở đá, nước…

- Để diễn tả vẻ hung bạo của con sông, tác giả chẳng những

đã có trí tưởng tượng phong phú, khả năng quan sát tinh tường bằng nhiều giác quan mà còn sử dụng những cách so sánh độc đáo, liên tưởng bất ngờ, vốn từ ngữ đa dạng phong phú; kết hợp vốn kiến thức của nhiều ngành, nhiều bộ môn nghệ thuật khác nhau: địa

lí, âm nhạc, võ thuật quân sự, điện ảnh…

*/ Tính cách trữ tình:

- Thể hiện qua hình dáng dòng sông khi nhìn từ trên cao xuống, qua màu nước thay đổi theo mùa, qua sự “gợi cảm” của dòng sông, cảnh sắc hai bên bờ sông…

- Tính cách trữ tình được hiện lên nhờ những biện pháp so sánh, nhân hoá độc đáo, vốn từ ngữ đa dạng, phong phú;

Trang 10

nhờ sự kết hợp vốn kiến thức của nhiều ngành, nhiều bộ môn nghệ thuật khác nhau: lịch sử, địa lí, hội hoạ…

- Sông Đà được miêu tả chi tiết cụ thể từ nhiều góc độ khác nhau Tác giả

đã đưa đến cho người đọc những trang viết hấp dẫn miêu tả sông Đà như một công trình mĩ thuật tuyệt vời của thiên nhiên, đẹp không những ở sự

dữ dội, hùng vĩ, huyền bí mà còn ở chất thơ mộng trữ tình vốn có của nó

Qua vẻ đẹp của sông

Đà , tác giả ca ngợi thứ vàng mười của thiên nhiên Tây Bắc

- Để làm được điều

đó, tác giả đã vận dụng mặt mạnh của nhiều ngành văn hoá nghệ thuật, trí tưởng tượng phong phú, vốn từ ngữ dồi dào, câu văn đa dạng, so sánh liên tưởng độc đáo…

- Hình ảnh sông Đà điển hình cho phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân: tài hoa uyên bác, nhìn

0,75

Trang 11

sự vật ở góc độ văn hoá thẩm mĩ…

- So sánh với hình ảnh cá dòng sông khác trong văn học

để thấy tài năng của Nguyễn Tuân

Lưu ý khi chấm phần riêng:

- Thí sinh có thể trình bày, sắp xếp các ý theo những cách khác nhau, miễn là đủ ý,

có hệ thống và chặt chẽ.

- Thang điểm trên đây ghi điểm tối đa cho mỗi ý Nếu thí sinh chưa đáp ứng đựơc yêu cầu về kĩ năng, GV căn cứ vào bài cụ thể để cho điểm.

- GV cân đối toàn bài để cho điểm Điểm lẻ đến 0,25

Ngày đăng: 21/02/2021, 09:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w