1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Tiết 10: Nước Mĩ – (Lớp9)

23 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 19,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ban hành các đạo luật phản động chống lại phong trào công nhân và phong trào dân chủ trong nước.. + Đạo luật Táp - Hác-lây: chống phong trào công đoàn và phong trào đình công.[r]

Trang 1

GIÁO VIÊN: NGUYỄN NGÔ

Trang 3

CHƯƠNG III

MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

TIẾT 10- BÀI 8: NƯỚC MĨ

I Tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai:

II Sự phát triển về khoa học – kĩ thuật của Mĩ sau chiến tranh:

III Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh:

Trang 4

- Gồm 3 bộ phận lãnh thổ: + Lục địa Bắc Mĩ

+ Tiểu bang Alasca

+ Quần đảo Hawai.

- Diện tích: 9.834.000 km 2

- Dân số: 324.118.787

- Năm 1783, Hợp chủng quốc Hoa Kì được thành lập

Trang 5

CHƯƠNG III

MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

TIẾT 10. BÀI 8: NƯỚC MĨ

I Tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai:

Công nghiệp Chiếm hơn một nửa sản lượng toàn

thế giới 56,4% (1948)

Nông nghiệp Bằng 2 lần sản lượng của Anh, Pháp,

Tây Đức, I-ta-li-a, Nhật cộng lại.

Trữ lượng vàng Nắm giữ 3/4 trữ lượng vàng thế giới

(24,6 tỉ USD), chủ nợ duy nhất trên thế giới.

Quân sự Mạnh nhất, độc quyền về vũ khí

nguyên tử

Trang 6

Vì sao Mĩ lại trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất sau

chiến tranh thế giới thứ hai?

Vì:

- Không bị chiến tranh tàn phá.

- Giàu tài nguyên.

- Thừa hưởng các thành quả khoa học, kỹ thuật thế giới.

- Bán vũ khí, hàng hoá cho các nước tham chiến.

Trang 7

bị phá giá 2 lần (12/1973 và 2/1974)

Trang 8

Nguyên nhân:

- Nhật Bản và Tây Âu cạnh tranh gay gắt với Mĩ.

- Thường xuyên khủng hoảng dẫn đến suy thoái.

- Chi phí quân sự lớn.

- Chênh lệch giàu nghèo giữa các tầng lớp trong xã hội.

Nguyên nhân nào làm cho địa vị kinh tế của Mĩ bị suy giảm trong những thập niên tiếp sau?

Trang 9

Chi phí cho quân sự của Mĩ sau chiến tranh

- Chi 360 tỉ USD cho chiến tranh TG 2.

- Chi 50 tỉ USD cho chiến tranh Triều Tiên.

- Chi 111tỉ USD cho chiến tranh Việt Nam.

- Chi 163 tỉ USD cho chiến tranh Pa-na-ma.

- Chi 1,52 tỉ USD cho hoạt động quân sự ở ma-li.

Xô Gần đây Chính phủ còn duyệt 4.4O0 tỉ USD cho chiến tranh chống khủng bố.

- Chi 344,2 tỉ USD cho quốc phòng gấp 23 lần tổng ngân sách quân sự.

Trang 10

25% dân số Mĩ sống trong những căn

nhà ổ chuột kiểu như thế này

>

>

Trang 11

CHƯƠNG III

MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY

TIẾT 10. BÀI 8: NƯỚC MĨ

I Tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai:

III Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh:

Trang 12

Thời gian: 3 phút

Trang 13

ĐÁP ÁN:

Đối nội:

- Ban hành các đạo luật phản động chống lại

phong trào công nhân và phong trào dân chủ

trong nước

+ Đạo luật Táp - Hác-lây: chống phong trào công đoàn và phong trào đình công

+ Luật Mác- Caran: chống Đảng cộng sản

+ Luật kiểm tra lòng trung thành: loại bỏ những

người có tư tưởng tiến bộ ra khỏi bộ máy nhà nước

-Thực hiện chế độ phân biệt chủng tộc

* Phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân diễn ra liên tục, mạnh mẽ

Trang 15

Chính sách đối ngoại Mục đích

- Đề ra “chiến lược toàn

cầu”

- Chống phá các nước XHCN, đẩy lùi phong trào GPDT

- Tiến hành “ Viện trợ” - Khống chế và nô dịch

các nước nhận viện trợ

- Chạy đua vũ trang, thành

lập các khối quân sự, gây

nhiều cuộc chiến tranh

Kết quả: Thực hiện được một số mưu đồ nhưng vấp

phải nhiều thất bại nặng nề

Trang 16

Từ năm 1945 đến năm 2000 có 23 lần Mĩ đem quân xâm lược, ném bom hoặc can thiệp vũ trang vào các nước

Trang 17

ANZUS SEATO

CENTO

Khối phòng thủ

chung Tây bán cầu

Trang 18

TT B.Clin tơn thăm VN - 2000

TT Bush sang tham Việt Nam 2008

Trang 19

TT OBAMA SANG THĂM VN NĂM 2016

Nhận xét về mối quan hệ giữa Mĩ với Việt

Nam trong giai đoạn hiện nay?

Trang 20

Khoanh tròn vào những chữ cái đầu câu trả lời mà em cho là đúng:

1/ Sau chiến tranh TG2, nước Mĩ chiếm ưu thế tuyệt đối mọi mặt trong thế giới

tư bản :

A Không bị chiến tranh tàn phá

B Bóc lột ở các nước thuộc địa

C Bán vũ khí, hàng hóa cho các nước tham chiến

.

2/ Mĩ đề ra “Chiến lược toàn cầu” nhằm:

A Chống phá các nước xã hội chủ nghĩa.

B Đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc.

C Giúp đỡ các nước nghèo phát triển kinh tế.

D Thiết lập sự thống trị toàn thế giới.

Trang 21

Bài tập:

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng về chính

sách đối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai.

a Thực hiện chính sách đối ngoại mềm mỏng

b Ban hành các đạo luật phản động nhằm chống Đảng Cộng sản Mĩ, phong trào công nhân, phong trào dân chủ

c Mĩ đề ra “chiến lược toàn cầu” chống phá các nước XHCN, đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc, …

d Mở rộng quan hệ buôn bán, đầu tư, giúp đỡ cho các nước nghèo

e Phản đối chạy đua vũ trang, bảo vệ hòa bình và an ninh cho nhân loại

f Viện trợ cho các nước đồng minh, gây chiến tranh xâm lược

Trang 22

- Học thuộc bài, làm bài tập sách giáo khoa, sưu tầm tranh ảnh về quan hệ hợp tác giữa Việt

Nam với Mĩ.

- Chuẩn bị bài 9: Nước Nhật.

+ Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh.

+ Quá trình khôi phục và phát triển kinh tế của Nhật Bản sau chiến tranh.

Hướng dẫn về nhà

Trang 23

Sự kiện 11/9/2001

Ngày đăng: 20/02/2021, 21:35

w