1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN SINH

5 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 13,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cần phối hợp các loại thức ăn để cung cấp đủ cho nhu cầu của cơ thể 3.Khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần:.. Khẩu phần là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong một ngày.[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH 8.

Tuần 1: 17/2- 22/2/20

I Tự luận

1 Vitamin:

Vitamin là hợp chất hóa học đơn giản, là thành phần cấu trúc của nhiều loại enzim đảm bảo sự hoạy động slnh lí bình thương của cơ thể

+ Con người không tự tổng hợp được vitamin mà phải lấy từ thức ăn

+ Cần phối hợp cân đối các loại thức ăn để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể

* Có 2 nhóm Vitamin

-Nhóm tan trong nước:C ,B1 ,B2 ,B6 ,B12

-Nhóm tan trong dầu : A,D,E ,K

2 Muối khoáng:

Muối khoáng là thành phần quan trọng của tế bào tham gia vào nhiều hệ enzim, đảm bảo cho quá trình trao đổi chất và năng lượng

II Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1 Loại vitamin nào dưới đây không tan trong dầu, mỡ ?

A Vitamin A

B Vitamin C

C Vitamin K

D Vitamin D

Câu 2 Thiếu vitamin nào dưới đây sẽ dẫn đến tình trạng viêm loét niêm mạc ?

A Vitamin B2

B Vitamin B1

C Vitamin B6

D Vitamin B12

Câu 3 Loại quả nào dưới đây có chứa nhiều tiền chất của vitamin A ?

A Mướp đắng B Gấc

C Chanh D Táo ta

Câu 4 Cặp vitamin nào dưới đây đóng vai trò tích cực trong việc chống lão hoá ?

A Vitamin K và vitamin A

B Vitamin C và vitamin E

C Vitamin A và vitamin D

D Vitamin B1 và vitamin D

Câu 5 Loại vitamin nào dưới đây thường có nguồn gốc động vật ?

A Tất cả các phương án còn lại

B Vitamin C

C Vitamin B1

D Vitamin A

Đáp án

Trang 2

Tuần 2: 24/2- 29/2/20

I Tự luận

1.Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể:

Nhu cầu dinh dưỡng của từng người không giống nhau.phụ thuộc vào các yếu tố:

- Giới tính

- Lứa tuổi

- Hình thức lao động

- Trạng thái sinh lí cơ the

2.Giá trị dinh dưỡng của thức ăn:

Giá trị dinh dưỡng của thức ăn biểu hiện ở:

- Thành phần các chất : Prôtêin ,gluxit , lipit ,VTM , MK và

năng lượng chứa trong nó

- Cần phối hợp các loại thức ăn để cung cấp đủ cho nhu cầu của cơ thể

3.Khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần:

Khẩu phần là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong một ngày

- Nguyên tắc lập khẩu phần là:

+ Đảm bảo đủ lượng thức ăn phù hợp cho nhu cầu của từng đối tượng

+ Đảm bảo cân đối thành phần các chất hữu cơ, cung cấp đủ muối khoáng và vitamin + Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể

II Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1 Nhu cầu về loại thức ăn nào dưới đây ở trẻ em thường cao hơn người lớn ?

A Tất cả các phương án còn lại

B Gluxit

C Prôtêin

D Lipit

Câu 2 Trẻ em có thể bị béo phì vì nguyên nhân nào sau đây ?

A Mắc phải một bệnh lý nào đó

B Ăn quá nhiều chất béo

C Lười vận động

D Ăn quá nhiều thực phẩm giàu năng lượng : sôcôla, mỡ động vật, đồ chiên xào…

Câu 3 Một gam lipit khi được ôxi hoá hoàn toàn sẽ giải phóng ra bao nhiêu năng lượng

A 4,3 kcal B 5,1 kcal

C 9,3 kcal D 4,1 kcal

Câu 4 Khi lập khẩu phần ăn, chúng ta cần tuân thủ nguyên tắc nào sau đây ?

A Đảm bảo đủ lượng thức ăn phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng

B Đảm bảo cân đối thành phần các chất hữu cơ, cung cấp đủ muối khoáng và vitamin

C Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể

D Tất cả các phương án đều đúng

Câu 5 Khẩu phần ăn là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong

A một đơn vị thời gian

B Một tuần

C Một bữa

D Một ngày

Đáp án

Trang 3

Tuần 3: 02/3- 07/3/20

Phương pháp thành lập khẩu phần:

Lập khẩu phần cho một người cần thực hiện các bước sau:

Bước 1: kẻ bảng tính toán theo mẫu bảng 37.1

Bước 2: điền tên thực phẩm Điền số lượng cung cấp vào cột A

+ Xác định lượng thải bỏ A1 (A1 = A x tỉ lệ % thải bỏ)

+ Xác định lượng thực phẩm ăn được A2 (A2 = A – A1)

Bước 3: tính giá trị dinh dưỡng của từng loại thực phẩm.

Bước 4: đánh giá chất lượng của khẩu phần

+ Cộng số liệu thống kê

+ Đối chiếu với nhu cầu dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu, điều chỉnh loại thức ăn và khối lượng từng loại cho phù hợp

Tuần 4: 09/3- 14/3/20

I Tự luận

1 Bài tiết:

+ Bài tiết giúp cơ thể thải các chất cặn bã và độc hại ra môi trường ngoài đảm bảo tính ổn định của MT trong

+ Các cơ quan bài tiết như:phổi, thận, da

* Phổi: thải khí O2 và hơi nước

* Thận: lọc và thải nước tiểu

* Da: tiết mồ hôi

2 Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu:

+ Hệ bài tiết nước tiểu gồm: thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái, ống đái

+ Thận gồm 2 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nước tiểu

+ Mỗi đơn vị chức năng gồm: cầu thận, nang cầu thận, ống thận Động mạch thận tới thận phân nhánh thành các mao mạch trong cầu thận và bao quanh ống thận

II Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1 Sản phẩm bài tiết của thận là gì ?

A Nước mắt B Nước tiểu C Phân D Mồ hôi

Câu 2 Bộ phận nào có vai trò dẫn nước tiểu từ bể thận xuống bóng đái ?

A Ống dẫn nước tiểu

B Ống thận

C Ống đái

D Ống góp

Câu 3 Ở người bình thường, mỗi quả thận chứa khoảng bao nhiêu đơn vị chức năng ?

A Một tỉ B Một nghìn

C Một triệu D Một trăm

Câu 4 Trong thận, bộ phận nào dưới đây nằm chủ yếu ở phần tuỷ ?

A Ống thận

B Ống góp

C Nang cầu thận

D Cầu thận

Câu 5 Cơ quan giữ vai trò quan trọng nhất trong hệ bài tiết nước tiểu là

A Bóng đái

B Thận

C Ống dẫn nước tiểu

D Ống đái

Trang 4

Đáp án

Tuần 5: 16/3- 21/3/20

I Tự luận

1 Sự tạo thành nước tiểu:

+ Nước tiểu được tạo thành ở các đơn vị chức năng của thận

+ Gồm 3 quá trình:

a/ Quá trình lọc máu ở cầu thận: máu (trừ các TB máu và prôtêin) được lọc qua màng lọc

hình thành nước tiểu đầu

b/ Quá trình hấp thụ lại ở ống thận: nước tiểu đầu chảy vào ống thận được hấp thụ lại các

chất dinh dưỡng, nước và muối khoáng

c/ Quá trình bài tiết tiếp ở ống thận: các chất độc và không cần thiết ở ống thận được bài

tiết tiếp để tạo thành nước tiểu chính thức và ổn định một số thành phần của máu

2.Thải nước tiểu:

Nước tiểu chính thức đổ vào bể thận, qua ống dẫn nước tiểu xuống tích trữ ở bóng đái, rồi được thải ra ngoài nhờ hoạt động của cơ vòng ống đái, cơ bóng đái và cơ bụng

II Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1 Loại cơ nào dưới đây không tham gia vào hoạt động đào thải nước tiểu ?

A Cơ vòng ống đá iB Cơ lưng xô C Cơ bóng đái D Cơ bụng

Câu 2 Trong quá trình tạo thành nước tiểu, giai đoạn nào dưới đây không cần đến ATP

A Bài tiết tiếp B Hấp thụ lại C Lọc máu D Không có quá trình nào

Câu 3 Mỗi ngày, một người bình thường thải ra khoảng bao nhiêu lít nước tiểu ?

A 1,5 lít B 2 lít C 1 lít D 0,5 lít

Câu 4 Nước tiểu chứa trong bộ phận nào dưới đây là nước tiểu chính thức ?

A Ống thận B Bể thận C Bóng đái D Nang cầu thận

Câu 5 Có bao nhiêu cơ vòng ngăn cách giữa bóng đái và ống đái ?

A 2 B 1 C 3 D 4

Đáp án

Tuần 6: 23/3- 23/8/20

I Tự luận

1 Các tác nhân có thể gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu là:

- Các chất độc trong thức ăn, đồ uống,

- Khẩu phần ăn uống không hợp lí,

- Các vi trùng gây bệnh

2 Các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu là:

- Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như cho hệ bài tiết nước tiểu

- Khẩu phần ăn uống hợp lí

- Đi tiểu đúng lúc

Trang 5

II Câu hỏi trắc nghiệm

Câu 1 Hoạt động lọc máu để tạo nước tiểu đầu có thể kém hiệu quả hay ngưng trệ hoặc

ách tắc vì nguyên nhân nào sau đây ?

A Do các virut

B Một số cầu thận bị hư hại về cấu trúc do các vi khuẩn gây viêm các bộ phận khác rồi gián tiếp gây viêm cầu thận

C Các tế bào ống thận do thiếu ôxi, làm việc quá sức hay bị đầu độc nhẹ nên hoạt động kém hiệu quả hơn bình thường

D Bể thận bị viêm do vi khuẩn theo đường bài tiết nước tiểu đi lên và gây ra

Câu 2 Các tế bào ống thận có thể bị đầu độc bởi tác nhân nào sau đây ?

A Thủy ngân B Nước

C Glucôzơ D Vitamin

Câu 3 Loại thức ăn nào dưới đây chứa nhiều ôxalat – thủ phạm hàng đầu gây sỏi đường

tiết niệu?

A Đậu xanh B Rau ngót C Rau bina D Dưa chuột

Câu 4 Việc làm nào dưới đây có hại cho hệ bài tiết ?

A Uống nhiều nước

B Nhịn tiểu

C Đi chân đất

D Không mắc màn khi ngủ

Câu 5 Ca ghép thận đầu tiên trên thế giới được thực hiện vào năm nào ?

A 1963 B 1954 C 1926 D 1981

Đáp án

Ngày đăng: 20/02/2021, 05:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w