Câu 2:Người bố trả lời như thế nào trước câu hỏi của bạn nhỏ? A. Ngày hôm qua ở lại trên cành hoa trong vườn.a. B. Ngày hôm qua ở lại trong hạt lúa mẹ trồng, trong vở hồng của con. Thời [r]
Trang 1A ĐỌC
I Đọc thành tiếng:
Bài đọc: Tiếng võng kêu (SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 117).
- Đọc hai khổ thơ đầu.
- Trả lời câu hỏi: Những từ ngữ nào tả em bé đang ngủ rất đáng yêu?
II Đọc hiểu:
Bài đọc: Hai anh em (SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 119).
- Làm bài tập: Chọn câu trả lời đúng:
1 Người em đã quan tâm đến người anh như thế nào?
a Chia lúa công bằng cho người anh.
b Lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của người anh.
c Không giành lấy phần lúa nhiều hơn.
d Chọn phần lúa ít hơn.
2 Người anh đã quan tâm đến người em như thế nào?
a Chia phần lúa cho người em nhiều hơn.
b Gánh vác hết công việc cho người em.
c Lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của người em.
d Tất cả các ý trên.
3 Hai anh em có điểm gì giống nhau?
a Không ích kỉ, biết nghĩ đến tình anh em ruột thịt.
b Biết đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau.
c Biết trân trọng tình cảm an hem.
d Tất cả các ý trên.
4 Câu chuyện khuyên chúng ta đều gì?
a Anh em trong gia đình phải nhường nhịn lẫn nhau.
b Anh em trong gia đình phải yêu thương đùm bọc nhau.
c Anh em trong gia đình phải quan tâm chăm sóc lẫn nhau.
d Các ý trên đều đúng.
B VIẾT
I Chính tả (Nghe – viết): (Viết vào vở ô li)
Bài viết: Bé Hoa
(Đoạn viết: Bây giờ … đến ru em ngủ).
II Tập làm văn:
Viết đoạn văn từ 3 đến 7 câu kể về một người thân của em.
Có thể viết theo gợi ý sau:
Trang 2- Người thân của em là ai? Làm việc (hay học tập) ở đâu?
- Người thân mà em kể đã để lại cho em những ấn tượng gì?
- Tình cảm của em đối với người thân ấy như thế nào?
………
………
………
………
……….
………
………
………
………
……….
Trang 3I Đọc hiểu:
Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
Câu chuyện bó đũa
1 Ngày xưa, ở một gia đình kia, có hai anh em Lúc nhỏ, anh em rất hòa thuận Khi lớn lên, anh có vợ, em có chồng, tuy mỗi người một nhà, nhưng vẫn hay va chạm.
2 Thấy các con không thương yêu nhau, người cha rất buồn phiền Một hôm, ông đặt một bó đũa và một túi tiền trên bàn, rồi gọi các con, cả trai, gái, dâu, rể lại và bảo:
- Ai bẻ được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền.
Bốn người con lần lượt bẻ bó đũa Ai cũng cố hết sức mà không sao bẻ gãy được Người cha bèn cởi bó đũa ra, rồi thông thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng.
3 Thấy vậy, bốn người con cùng nói:
- Thưa cha, lấy từng chiếc bẻ thì có khó gì!
Người cha liền bảo:
- Đúng Như thế là các con đều thấy rằng chia lẽ ra thì yếu, hợp lị thì mạnh Vậy các con phải biết thương yêu, đùm bọc lẫn nhau Có đoàn kết thì mới có sức mạnh.
Theo Ngụ ngôn Việt Nam
* Dựa vào nội dung bài đọc em hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời em cho
là đúng trong các câu hỏi sau và hoàn thành tiếp các bài tập:
Câu 1: Lúc nhỏ, những người con sống như thế nào?
D Tại vì bó đũa được làm từ sắt.
Câu 3: Một chiếc đũa được ngầm so sánh với gì? Cả bó đũa được ngầm so sánh với gì?
A Mỗi chiếc đũa được ngầm so sánh với bốn người con Cả bó đũa được ngầm so sánh với một người con.
B Mỗi chiếc đũa được ngầm so sánh với một người con Cả bó đũa được ngầm so sánh với tất cả bốn người con.
C Mỗi chiếc đũa hay cả bó đũa đều được ngầm so sánh với một người con.
Trang 4D Mỗi chiếc đũa hay cả bó đũa đều được ngầm so sánh với bốn người con.
Câu 4: Người cha muốn khuyên bảo các con điều gì?
A Các con phải biết thương yêu, đùm bọc lẫn nhau Có đoàn kết thì mới có sức mạnh.
B Các con cùng hợp sức lại để bẻ gãy bó đũa.
C Các con sống không cần quan tâm đến nhau Đèn nhà ai nhà nấy rạng.
D Các con cần biết quan tâm đến nhau hơn.
Câu 5: Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì?
…
Câu 6: Tìm từ trái nghĩa với từ “nhanh nhẹn”
Câu 7: Em đã làm những công việc gì để giúp đỡ bố mẹ khi ở nhà? …
II Viết: 1 Chính tả: Nghe - viết: (Viết vào vở ô li) Câu chuyện bó đũa Thấy vậy, bốn người con cùng nói: - Thưa cha, lấy từng chiếc bẻ thì có khó gì! Người cha liền bảo: - Đúng Như thế là các con đều thấy rằng chia lẽ ra thì yếu, hợp lị thì mạnh Vậy các con phải biết thương yêu, đùm bọc lẫn nhau Có đoàn kết thì mới có sức mạnh 2 Tập làm văn: Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn từ 3 đến 4 câu kể về gia đình em Câu hỏi gợi ý: a) Gia đình em gồm mấy người? Đó là những ai? b) Nói về từng người trong gia đình em c) Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào? ………
………
………
………
……….
………
………
………
………
……….
Trang 5I Đọc hiểu:
Bài đọc: Ngày hôm qua đâu rồi?(SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 10).
Làm bài tập: Chọn câu trả lời đúng:
1 Bạn nhỏ hỏi bố điều gì?
a Tờ lịch cũ đâu rồi?
b Ngày hôm qua đâu rồi?
c Hoa trong vườn đâu rồi?
d Hạt lúa mẹ trồng đâu rồi?
2 Người bố trả lời như thế nào trước câu hỏi của bạn nhỏ?
a Ngày hôm qua ở lại trên cành hoa trong vườn.
b Ngày hôm qua ở lại trong hạt lúa mẹ trồng.
c Ngày hôm qua ở lại trong vở hồng của con.
d Tất cả các ý trên.
3 Bài thơ muốn nói với em điều gì?
a Thời gian rất cần cho bố.
b Thời gian rất cần cho mẹ.
c Thời gian rất đáng quý, cần tận dụng thời gian để học tập và làm điều có ích.
d Thời gian là vô tận cứ để thời gian trôi qua.
4 Từ nào chỉ đồ dùng học tập của học sinh?
1 Chính tả: (Viết vào vở ô li)
Bài viết: Có công mài sắt có ngày nên kim
Nhìn sách chép đoạn: "Mỗi ngày mài đến có ngày cháu thành tài".
2 Tập làm văn:
Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu giới thiệu về bản thân em.
Có thể viết theo gợi ý sau:
Trang 6 Tên em là gì? Ở đâu?
Em học lớp mấy? Trường nào?
Em có những sở thích nào?
Em có những ước mơ gì?
………
………
………
………
……….
………
………
………
………
……….
Trang 7A Đọc:
I Đọc thành tiếng:
Bài đọc: Làm việc thật là vui(SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 16).
Trả lời câu hỏi: Em bé trong bài làm được những việc gì?
II Đọc hiểu:
Bài đọc: Phần thưởng.(SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 13).
Làm bài tập: Chọn câu trả lời đúng:
1 Câu chuyện nói về ai?
d Nhường nhịn bạn bè, có tinh thần vượt khó.
3 Vì sao bạn Na được nhận thưởng?
a Na ngoan ngoãn, tốt bụng, biết san sẻ và giúp đỡ các bạn.
b Na học giỏi đều các môn.
I Chính tả: (Viết vào vở ô li)
Bài viết: Phần thưởng
Nhìn sách chép đoạn: "Ngày tổng kết năm học… đôi mắt đỏ hoe".
II Tập làm văn:
Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu giới thiệu về người bạn của em.
Có thể viết theo gợi ý sau:
Trang 8 Bạn của em tên gì? Học lớp nào?
Nhà bạn ở đâu?
Bạn em có đặc điểm gì nổi bật?
Em thích nhất bạn ở điều gì?
………
………
………
………
……….
………
………
………
………
……….
Trang 9I Kiểm tra đọc
1 Đọc thành tiếng: Đọc đoạn văn (Bài đọc: Hai anh em (SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 112)
2 Đọc thầm và làm bài tập: Cho văn bản sau:
Cũng đêm ấy, người anh bàn với vợ: “Em ta sống một mình vất vả Nếu phần lúa của ta cũngbằng phần chú ấy thì thật không công bằng.” Thế rồi anh ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vàophần của em
Sáng hôm sau, hai anh em đều ra đồng Họ rất đỗi ngạc nhiên khi thấy hai đống lúa vẫn bằngnhau
Cho đến một hôm, hai anh em đều ra đồng, rình xem vì sao có sự kì lạ đó Họ bắt gặp nhau, mỗingười đang ôm trên tay những bó lúa định bỏ thêm cho người kia Cả hai xúc động, ôm chầm lấynhau
*Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng ở các câu hỏi dưới đây
Câu 1: Bài văn trên nói về:
A Chia lúa
B Tình anh em
C Mùa gặt
Câu 2:Việc gì xảy ra khi hai anh em cùng ra đồng vào sáng hôm sau?
A Hai đống lúa không còn nữa
B Một đống lúa to, một đống lúa bé
C Hai đống lúa vẫn bằng nhau
Câu 3: Người em nghĩ như thế nào?
A Anh còn vất vả giống mình
B Anh mình vất vả nuôi vợ con
C Anh mình còn phải nuôi vợ con
Câu 4: Người anh nghĩ như thế nào?
B Lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh
C Gặt lúa rồi bó lúa
Trang 10Câu 6: “Anh của mình còn phải nuôi vợ con” là câu theo kiểu:
A Ai? Làm gì?
B Cái gì? Thế nào?
C Con gì? Thế nào?
Câu 7: Em hãy đặt một câu theo kiểu câu: Ai? Làm gì?
….………
Câu 8: Tác giả cho ta thấy được ý nghĩa của hai anh em khi gặp nhau trên cánh đồng như thế nào? ….………
….………
….………
Câu 9: Theo em vì sao tác giả lại kể về việc làm của hai anh em? ….………
….………
….………
II VIẾT: 1 Chính tả: (Nghe – viết) (Viết vào vở ô li) Hai anh em Đêm hôm ấy, người em nghĩ: “Anh mình còn phải nuôi vợ con Nếu phần lúa của mình cũng bằng phần của anh thì thật không cân bằng.” Nghĩ vậy, người em ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh 2 Tập làm văn: Đề bài: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4 đến 5 câu) kể về một người mà em yêu quý nhất Gợi ý: 1) Người em kể tên là gì? 2) Người đó làm gì? Ở đâu? 3) Tình cảm đối với em như thế nào? ….………
Trang 11
A Đọc:
I.Đọc thành tiếng:
Học sinh đọc các bài:
- Đoạn 2 bài "Bông hoa Niềm Vui" (trang 104, SGK TV lớp 2, tập1).
- Bài thơ "Mẹ" (trang 101, SGK TV lớp 2, tập1).
- Đoạn 3 bài "Sáng kiến của bé Hà" (trang 78, SGK TV lớp 2, tập1).
- Đoạn 1 bài "Bà cháu" (trang 86, SGK TV lớp 2, tập1).
II Đọc hiểu
I Đọc văn bản sau:
CÒ VÀ VẠC
Cò và Vạc là hai anh em, nhưng tính nết rất khác nhau Cò ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập, được thầy yêu bạn mến Còn Vạc thì lười biếng, không chịu học hành, suốt ngày chỉ rụt đầu trong cánh mà ngủ Cò khuyên bảo em nhiều lần, nhưng Vạc chẳng nghe Nhờ siêng năng nên Cò học giỏi nhất lớp Còn Vạc thì chịu dốt Sợ chúng bạn chê cười, đêm đến Vạc mới dám bay đi kiếm ăn
Ngày nay lật cánh Cò lên, vẫn thấy một dúm lông màu vàng nhạt Người ta bảo đấy là quyển sách của Cò Cò chăm học nên lúc nào cũng mang sách bên mình Sau những buổi mò tôm bắt
ốc, Cò lại đậu trên ngọn tre giở sách ra đọc
Truyện cổ Việt Nam
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu cho mỗi câu hỏi dưới đây:
Câu 1: Trong câu truyện trên gồm có mấy nhân vật?
a Một nhân vật: Cò
b Hai nhân vật: Cò và Vạc
c Ba nhân vật: Cò, Vạc, Sáo
Câu 2: Cò là một học sinh như thế nào?
a Lười biếng b Chăm làm c Ngoan ngoãn, chăm chỉ
Câu 3: Vạc có điểm gì khác Cò?
a Học kém nhất lớp
b Không chịu học hành
c Hay đi chơi
Câu 4: Vì sao Vạc không dám bay đi kiếm ăn vào ban ngày?
a Sợ trời mưa b Sợ bạn chê cười c Cả 2 ý trên
Câu 5: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
- dài -
- khỏe -
- to -
- thấp -
Câu 6: Câu "Cò ngoan ngoãn" được viết theo mẫu câu nào dưới đây? a Ai là gì? b Ai làm gì? c Ai thế nào? Câu 7: Hãy đặt một câu theo mẫu: Ai làm gì? để nói về hoạt động của học sinh.
Trang 12Câu 8: Tìm các từ chỉ con vật trong câu truyện trên?
B VIẾT: I Chính tả: (Viết vào vở ô li) Nghe – viết bài "Bím tóc đuôi sam" (viết từ Thầy giáo nhìn hai bím tóc … Hà cũng cười) B Tập làm văn: Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 4-5 câu để kể về gia đình của em theo gợi ý sau: - Gia đình (tổ ấm) của em gồm có mấy người? Đó là những ai? - Công việc của mọi người thế nào? - Lúc rảnh rỗi, mọi người trong gia đình em thường làm gì? - Cuối tuần, gia đình em sẽ làm gì? - Em cảm thấy như thế nào khi được sống trong gia đình của mình?
Trang 13
I ĐỌC HIỂU
Bông hoa Niềm Vui
Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa của trường Em đến tìm những bông cúc màu xanh,được cả lớp gọi là hoa Niềm Vui Bố của Chi đang nằm bệnh viện Em muốn đem tặng bố mộtbông hoa Niềm Vui để bố dịu cơn đau
Những bông hoa màu xanh lộng lẫy dưới ánh mặt trời buổi sáng Chi giơ tay định hái, nhưng embỗng chần chừ vì không ai được ngắt hoa trong vườn Mọi người vun trồng và chỉ đến đây đểngắm vẻ đẹp của hoa
Cánh cửa kẹt mở Cô giáo đến Cô không hiểu vì sao Chi đến đây sớm thế Chi nói: Xin cô cho
em được hái một bông hoa Bố em đang ốm nặng
Cô giáo đã hiểu Cô ôm em vào lòng:
Em hãy hái thêm hai bông nữa, Chi ạ! Một bông cho em, vì trái tim nhân hậu của em Một bôngcho mẹ, vì cả bố và mẹ đã dạy dỗ em thành một cô bé hiếu thảo
Khi bố khỏi bệnh, Chi cùng bố đến trường cảm ơn cô giáo Bố còn tặng nhà trường một khómhoa cúc đại đoá màu tím đẹp mê hồn
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
Câu 1: Mới sáng tinh mơ, Chi đã vào vườn hoa để làm gì?
A Để ngắm những bông hoa Niềm Vui
B Để chăm sóc vườn hoa
C Để hái bông hoa Niềm Vui đem vô bệnh viện tặng bố, làm dịu cơn đau của bố
Câu 2: Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa niềm Vui?
A Vì sợ chú bảo vệ bắt gặp
B Vì theo nội qui của trường, không ai được ngắt hoa trong vườn
C Vì sợ bạn bắt gặp sẽ xấu hổ
Câu 3: Khi đã biết vì sao Chi cần bông hoa, cô giáo nói thế nào?
A Em hãy hái thêm hai bông hoa nữa, Chi ạ!
B Em hãy hái thêm vài bông hoa nữa để tặng bố
C Cô sẽ hái giúp em những bông hoa mà em cần
Câu 4: Theo em, bạn Chi có những đức tính gì đáng quý?
A Hiếu thảo, tôn trọng nội qui, thật thà
B Chăm ngoan, siêng năng
C Hiền hậu, vui vẻ
Câu 5: Câu "Chi là một cô bé hiếu thảo."được cấu tạo theo kiểu câu gì sau đây:
A Ai là gì?
B Ai làm gì?
C Ai thế nào?
Câu 6: Từ ngữ nào sau đây là từ ngữ nói về tình cảm:
A Hiền hậu, ngoan ngoãn
B Thương yêu, quý mến
C Chăm chỉ, siêng năng
Trang 14Câu 7: Tìm từ trái nghĩa với từ được in đậm trong câu “ Em đến tìm bông cúc màu xanh, được các bạn gọi là hoa Niềm Vui.”
A mừng vui
B nỗi buồn
C vui vẻ
II VIẾT
1 Chính tả: (Viết vào vở ô li)
Nghe – viết: Trên chiếc bè
( Viết từ Mùa thu mới chớm… núi xa luôn luôn mới)
2 Tập làm văn:
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn từ 3 đến 4 câu kể về gia đình em
Câu hỏi gợi ý:
a/ Gia đình em gồm mấy người? Đó là những ai?
b/ Nói về từng người trong gia đình em
c/ Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào?
Trang 15
A ĐỌC:
I Đọc thành tiếng: Học sinh đọc một trong các bài Tập đọc đã học đã học từ tuần 1 đến tuần 17
II Đọc thầm bài "Ngày hôm qua đâu rồi?" (SGK Tiếng Việt 2, tập 1, trang 10)
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: Bạn nhỏ hỏi bố điều gì?
A Tờ lịch cũ đâu rồi?
B Ngày hôm qua đâu rồi?
C Hoa trong vườn đâu rồi?
Câu 2:Người bố trả lời như thế nào trước câu hỏi của bạn nhỏ?
A Ngày hôm qua ở lại trên cành hoa trong vườn
B Ngày hôm qua ở lại trong hạt lúa mẹ trồng, trong vở hồng của con
C Tất cả các ý trên
Câu 3:Bài thơ muốn nói với em điều gì?
A Thời gian rất cần cho bố, mẹ
B Thời gian rất đáng quý, cần tận dụng thời gian để học tập và làm điều có ích
C Thời gian là vô tận cứ để thời gian trôi qua
Câu 4:Em cần làm gì để không phí thời gian?
A Chăm học, chăm làm, giúp đỡ ba mẹ làm việc nhà
B Em chỉ cần ăn và chơi
C Em muốn làm gì thì làm, mặc kệ mọi thứ
Câu 5: Đặt câu có từ "Mẹ em" thuộc kiểu câu Ai thế nào?
Câu 6: Đặt dấu chấm hay dấu chấm hỏi vào ô trống trong câu sau:
a Mùa xuân, trăm hoa đua nở □
b Bố ơi, sao có ngày của ông bà, bố nhỉ □
B VIẾT:
I CHÍNH TẢ: (Viết vào vở ô li)
Nghe viết bài "Cây xoài của ông em": Viết tiêu đề bài và đoạn: " Ông em trồng… bàn thờ ông."Bài tập: Điền vào chỗ trống yê, iê hay ya?
a) Đêm đã khu Bốn bề n tĩnh
b) Ve đã lặng n vì mệt và gió cũng thôi trò chuyện cùng cây
c) Cô t n phất chiếc quạt màu nhiệm
II TẬP LÀM VĂN:
Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4 – 5 câu) giới thiệu về bản thân em
Gợi ý:
Trang 161) Em tên là gì? Năm nay em bao nhiêu tuổi?
2) Em sống ở đâu?
3) Em học lớp nào? Trường nào?
4) Hằng ngày, điều gì làm em thích nhất?
Trang 17
A Đọc
1 Đọc thành tiếng
2 Đọc hiểu:
BÀ CHÁU
1 Ngày xưa, ở làng kia, có hai em bé ở với bà Ba bà cháu rau cháo nuôi nhau, tuy vất vả nhưng cảnh nhà lúc nào cũng đầm ấm
Một hôm, có cô tiên đi ngang qua cho một hạt đào và dặn: "Khi bà mất, gieo hạt đào này bên mộ, các cháu sẽ giàu sang, sung sướng."
2 Bà mất Hai anh em đem hạt đào gieo bên mộ bà Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu trái vàng, trái bạc
3 Nhưng vàng bạc, châu báu không thay được tình thương ấm áp của bà Nhớ bà, hai anh em càng ngày càng buồn bã
4 Cô tiên lại hiện lên Hai anh em òa khóc xin cô hóa phép cho bà sống lại Cô tiên nói: “Nếu bà sống lại thì ba bà cháu sẽ cực khổ như xưa, các cháu có chịu không?” Hai anh em cùng nói:
"Chúng cháu chỉ cần bà sống lại."
Cô tiên phất chiệc quạt màu nhiệm Lâu đài, ruộng vườn phút chốc biến mất Bà hiện ra móm mém, hiền từ, dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng
Theo TRẦN HOÀI DƯƠNG
Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1:Trước khi gặp cô tiên, ba bà cháu sống với nhau như thế nào?
A Sống nghèo khổ nhưng đầm ấm
B Khổ sở
C Đầy đủ
D Cuộc sống giàu có, vui vẻ
Câu 2: Cô Tiên cho hạt đào và nói gì?
A Ba bà cháu sẽ được giàu sang, sung sướng
B Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ bà, hai anh em sẽ được sung sướng, giàu có
C Bà sẽ mất, các cháu sẽ được nhiều vàng bạc, châu báu
D Bà mất, hai anh em sẽ được sung sướng, giàu có
Câu 3: Thái độ của hai anh em thế nào khi trở nên giàu có?
A Họ rất vui sướng
B Họ cảm thấy cô đơn
C Họ rất buồn bã
D Họ rất vui, hạnh phúc
Câu 4: Hai anh em xin cô tiên điều gì?
A Cho thêm thật nhiều vàng bạc
B Cho bà sống lại và ở mãi với hai anh em
C Cho bà hiện về thăm hai anh em một lúc
D Cho bà trở về và có cuộc sống giàu có
Câu 5: Qua câu chuyện này, em hiểu điều gì?
….………
….………
….………
….………