Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự phát triển của thủ công nghiệp nước ta trong các thế kỉ X – XV là.. Quảng cáo.[r]
Trang 1CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BÀI 17-21
(Các em học sinh khối 10 tham khảo các câu hỏi trắc nghiệm chuẩn bị cho việc kiểm tra sắp đến)
Bài 17: Quá trình hình thành và phát triển của nhà nước phong kiến(từ thế kỉ X đến thế kỉ XV)
Câu 1. Tổ chức nhà nước quân chủ sơ khai thời Đinh – Tiền Lê gồm
A Sáu bộ: Binh, Hình, Công, Hộ, Lại, Lễ
B Hai ban: văn ban và võ ban
C Ba ban: Văn ban, Võ ban và Tăng ban
D Vua, Lạc hầu, Lạc tướng và Bồ chính
Câu 2. Nhà nước phong kiến Việt Nam trong các thế kỉ X – XV được xây dựng theo thể chế
Quảng cáo
A Dân chủ B Cộng hòa
C Quân chủ D Quân chủ chuyên chế
Câu 3. Thể chế quân chủ chuyên chế có nghĩa là
A Vua là người đứng đầu, có quyền lực tối cao, trực tiếp điều hành và giải quyết mọi việc trọng đại của quốc gia
B Vua và các tướng lĩnh quân sự cùng điều hành quản lí đất nước
C Quyền lực tập trung trong tay một nhóm quý tộc cao cấp
D Tầng lớp tăng lữ nắm vai trò quyết định trong các vấn đề chính trị và quân sự
Câu 4 Bộ Luật thành văn đầu tiên của nước ta có tên gọi là gì?
A Hình Luật
B Quốc triều hình luật
C Hình thư
D Hoàng Việt luật lệ
Câu 5. Bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta được ban hành dưới triều đại nào?
A Triều Lý B Triều Trần
C Triều Lê sơ D Triều Nguyễn
Câu 6. Nội dung cơ bản của các bộ luật thời Lý, Trần, Lê là gì?
A Bảo vệ lợi ích của mọi tầng lớp trong xã hội, đặc biệt là dân nghèo
Quảng cáo
B Bảo vệ đặc quyền, đặc lợi của giai cấp thống trị
Trang 2C Bảo vệ đất đai, lãnh thổ của Tổ quốc
D Bảo vệ tài sản và tính mạng của nông dân làng xã
Câu 7. Ý không phản ánh chính xác hoạt động đối nội của nhà nước phong kiến Việt Nam trong các thế kỉ X – XV là
A Coi trọng đến việc bảo vệ an ninh đất nước
B Thực hiện chính sách đoàn kết với các dân tộc
C Cho phép các tù trưởng miền núi lập thành vùng tự trị
D Chăm lo đến đời sống nhân dân
Câu 8. Trong các thế kỉ XI – XV, quân đội được tổ chức gồm
A Hai bộ phận: quân bảo vệ vua và quân bảo vệ đất nước
B Ba bộ phận: quân bảo vệ vua, quân bảo vệ cung thành và quân bảo vệ đất nước
C Hai bộ phận: quân bảo vệ nhà vua, kinh thành(cấm quân) và quân chính quy bảo vệ đất nước (ngoại binh)
Quảng cáo
D Một bộ phận: quân chính quy đảm nhiệm hai nhiệm vụ là bảo vệ kinh thành và bảo vệ đất nước
Câu 9. Trong các thế kỉ X – XV, quân đội được tuyển theo
A Chế độ “ngụ binh ư nông”
B Chế độ nghĩa vụ quân sự
C Chế độ lao dịch
D Chế độ trưng binh
Câu 10 Quốc hiệu Đại Việt có từ đời vua
A Lý Thái Tổ
B Lý Thái Tông
C Lý Thánh Tông
D Lý Nhân Tông
Bài 18: Công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế trong các thế kỉ X-XV
Câu 1. “Hà đê sứ”là chức quan của nhà Trần đặt ra để
A Quan sát nhân dân đắp đê
B Trông coi việc sửa chữa, đắp đê
C Hằng năm báo cáo tình hình lũ lụt, thiên tai cho nhà vua biết
D Mở kho phát lương thực cho nhân dân khi gặp lũ lụt, thiên tai
Trang 3Câu 2. Biểu hiện phát triển vượt bậc của thủ công nghiệp nước ta trong các thế kỉ X – XV là
A Sự ra đời của đô thị Thăng Long
B Hệ thống chợ làng phát triển
C Sự phong phú của các mặt hàng mỹ nghệ
D Sự hình thành các làng nghề thủ công truyền thống
Câu 3. Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự phát triển của thủ công nghiệp nước ta trong các thế kỉ X – XV là
Quảng cáo
A Đất nước độc lập, thống nhất và sự phát triển của nông nghiệp
B Nhà nước đã có nhiều chính sách để phát triển các làng nghề
C Nhân dân đã tiếp thu thêm nhiều nghề mới từ bên ngoài
D Nhu cầu trong nước ngày càng tăng
Câu 4. Trung tâm chính trị văn hóa và đô thị lớn nhất của nước Đại Việt trong các thế kỉ X – XV là Quảng cáo
A Phố Hiến (Hưng Yên)
B Thanh Hà (Phú Xuân – Huế)
C Hội An (Quảng Nam)
D Thăng Long
Câu 5. Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự phát triển của thương nghiệp thế kỉ X – XV là
A Các chính sách khuyến khích thương nghiệp của nhà nước phong kiến
B Do hoạt động tích cực của thương nhân nước ngoài
C Sự phát triển của nông nghiệp, thủ công nghiệp trong hoàn cảnh đất nước độc lập, thống nhất
D Năm 1149, nhà Lý cho xây dựng trang Vân Đồn (Quảng Ninh) làm bến cảng để buôn bán và trao đổi hàng hóa với nước ngoài
Câu 6. “Đời vua Thái Tổ, Thái Tông, thóc lúa đầy đồng, trâu chẳng buồn ăn”là Câu ca dân gian nói về thời
Quảng cáo
A Tiền Lê B Lý – Trần
C Hồ D Lê sơ
Câu 7 Trong xã hội phong kiến, sự phát triển về kinh tế đưa đến hệ quả gì về mặt xã hội?
A Đẩy nhanh sự phân hóa xã hội
B Nông dân ngày càng bị bần cùng hóa
Trang 4C Đại địa chủ bước lên vũ đài chính trị
D Mâu thuẫn giữa vua với nhân dân ngày càng tăng
Bài 19: Những cuộc kháng chiến chống ngoại xâm ở các thế kỉ X-XV
Câu 1 Từ sau chiến thắng Bạch Đằng (938) đến thế kỉ XV, nhân dân ta còn phải tiến hành nhiều cuộc kháng chiến chống quân xâm lược đó là
A Hai lần chống Tống, ba lần chống Mông – Nguyên và chống Minh
B Chống Tống, ba lần chống Mông – Nguyên, chống Minh và chống Xiêm
Quảng cáo
C Hai lần chống Tống, hai lần chống Mông – Nguyên và chống Minh
D Hai lần chống Tống, ba lần chống Mông – Nguyên, chống Minh và chống Thanh
Câu 2. Tinh thần chủ động đối phó với quân Tống của nhà Lý thể hiện rõ trong chủ trương
A Vườn không nhà trống
B Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc
C Lập phòng tuyến chắc chắn để chặn giặc
D Tích cực chuẩn bị lương thảo, vũ khí, luyện quân để chống lại thế mạnh của giặc
Câu 3. Ai là người đề ra chủ trương “Ngồi yên đợi giặc không bằng đem quân đánh trước để chặn mũi nhọn của giặc”?
Quảng cáo
A Lý Thường Kiệt
B Trần Thủ Độ
C Trần Hưng Đạo
D Trần Thánh Tông
Câu 4. Bài thơ “Nam quốc sơn hà”ra đời trong hoàn cảnh nào?
A Trong cuộc tập kích lên đất Tống của quân ta
B Đang lúc diễn ra trận đánh ác liệt ở phòng tuyến sông Như Nguyệt
C Khi vua Tống đầu hàng Đại Việt
D Trong buổi lễ mừng chiến thắng quân Tống
Câu 5. Để đối phó với thế mạnh của quân Mông – Nguyên, cả ba lần nhà Trần đều thực hiện kế sách
A Ngụ binh ư nông
B Tiên phát chế nhân
C Vườn không nhà trống
Trang 5D Lập phòng tuyến chắc chắn để đánh giặc
Câu 6. Ý không phản ánh chính xác nguyên nhân ba lần giặc Mông – Nguyên thất bại trong việc xâm lược nước ta?
A Nhân dân Đại Việt có tinh thần yêu nước và tự hào dân tộc cao cả
B Vua tôi nhà Trần có chính sách tích cực đúng đắn, sáng tạo; tài thao lược của các vị tướng nhà Trần, đứng đầu là Trần Quốc Tuấn
C Quân giặc yếu, lại chủ quan
D Tinh thần đoàn kết và ý chí quyết chiến đấu chống quân xâm lược của quân dân nhà Trần
Câu 7. Ý không phản ánh chính xác nguyên nhân ba lần giặc Mông – Nguyên thất bại trong việc xâm lược nước ta?
A Nhân dân Đại Việt có tinh thần yêu nước và tự hào dân tộc cao cả
B Vua tôi nhà Trần có chính sách tích cực đúng đắn, sáng tạo; tài thao lược của các vị tướng nhà Trần, đứng đầu là Trần Quốc Tuấn
C Quân giặc yếu, lại chủ quan
D Tinh thần đoàn kết và ý chí quyết chiến đấu chống quân xâm lược của quân dân nhà Trần
Câu 8. Ý nào không phản ánh đúng đặc điểm chung của các cuộc chiến đấu chống ngoại xâm từ thế kỉ
X đến thế kỉ XV?
A Đều chống lại sự xâm lược của các triều đại phong kiến phương Bắc
B Đều kết thúc bằng một trận quyết chiến chiến lược, đập tan ý đồ xâm lược của kẻ thù
C Đều là các cuộc kháng chiến bảo vệ độc lập của dân tộc
D Nhân đạo, hòa hiếu đối với kẻ xâm lược bại trận là một trong những nét nổi bật
Câu 9 Câu nói nổi tiếng: “Ta thà làm quỷ nước Nam chứ không thèm làm vương đất Bắc”là của
A Lý Thường Kiệt
B Trần Quốc Tuấn
C Trần Bình Trọng
D Yết Kiêu
Bài 20: Xây dựng và phát triển văn hóa dân tộc trong các thế kỉ X-XV
Câu 1. Tôn giáo nào không được du nhập vào nước ta từ thời Bắc thuộc?
Quảng cáo
A Phật giáo B Nho giáo
C Đạo giáo D Hồi giáo
Câu 2. Luận điểm nào của Nho giáo quy định tôn ti trật tự xã hội phong kiến?
Quảng cáo
Trang 6A Tam cương B Ngũ thường
C Tam tòng, tứ đức D Quân, sư, phụ
Câu 3. Ý nào không chính xác về biểu hiện đạo Phật luôn luôn giữ một vị trí đặc biệt quan trọng dưới thời Lý – Trần?
Quảng cáo
A Nhà sư được triều đình tôn trọng, có lúc cùng tham gia bàn việc nước
B Khắp nơi trong cả nước, đâu đâu cũng có chùa chiền được xây dựng
C Nhà nước cấm các tôn giáo khác hoạt động, trừ đạo Phật
D Vua quan nhiều người cũng theo đạo Phật, đã góp tiền để xây dựng chùa đúc chuông, tô tượng
Câu 4. Giáo dục nho giáo có hạn chế gì?
A Không khuyến khích việc học hành thi cử
B Không tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế
C Nội dung chủ yếu là kinh sử
Câu 5. Công trình được xây dựng từ cuối thế kỉ XIV, là điển hình của nghệ thuật xây thành ở nước ta
và ngày nay đã được công nhận là Di sản văn hóa thế giới
A Kinh thành Thăng Long
B Hoàng thành Thăng Long
C Thành nhà Hồ (Thanh Hóa)
D Kinh thành Huế
Câu 6. Bộ sử chính thống đầu tiên của nước ta là
A Đại Việt sự kí
B Lam Sơn thực lục
C Đại Việt sử kí toàn thư
D Đại Việt sử lược
Câu 7. Tìm hiểu và cho biết tác giả của “Bạch Đằng giang phú” là ai
A Trần Hưng Đạo
B Nguyễn Hiền
C Trương Hán Siêu
Quảng cáo
D Phạm Sư Mạnh
Bài 21: Những biến đổi của nhà nước phong kiến trong các thế kỉ XVI-XVII
Câu 1. Năm 1527, vương triều Mạc được thành lập là do
Trang 7Quảng cáo
A Các tướng lĩnh trong triều Lê sơ đã suy tôn Mạc Đăng Dung lên làm vua
B Vua Lê tự nguyện nhừng ngôi cho Mạc Đăng Dung
C Mạc Đăng Dung ép vua Lê nhường ngôi
D Nhà Minh ép vua Lê nhường ngôi cho Mạc Đăng Dung
Câu 2. Thế kỉ XVI, nước ta ở trong tình trạng bị chia cắt bởi cục diện
A Nam triều – Bắc triều
B Vua Lê – Chúa Trịnh
C Đàng Ngoài – Đàng Trong
D Họ Trịnh – họ Nguyễn
Câu 3. Con sông lịch sử chia cắt đất nước thành Đàng trong và Đàng ngoài
A Sông Mã B Sông La
C Sông Gianh D Sông Bến Hải
Câu 4. Trong những năm đầu thành lập, nhà Mạc đã xây dựng chính quyền theo mô hình nào? Quảng cáo
A Theo mô hình nhà nước thời Lý – Trần
B Theo mô hình cũ của triều Lê sơ
C Giữ nguyên bộ máy quan lại của triều Lê sơ
D Theo mô hình của nhà Minh ở Trung Quốc
Câu 5. Đất nước ta bị chia cắt trong những thế kỉ XVI – XVIII là do
A Nhu cầu phát triển đất nước trong tình hình mới
B Quyền lợi của các tập đoàn phong kiến trong nước
C Sự phát triển của các vùng miền đất nước theo các chiều hướng khác
D Những biến động của tình hình thế giới tác động đến nước ta
Câu 6. Ý nào không phản ánh đúng những biến đổi lớn của nhà nước phong kiến Việt Nam trong các thế kỉ XVI – XVIII?
A Triều Lê sơ tiến hành cải cách hành chính
B Cục diện Nam triều – Bắc triều
C Cục diện Đàng Trong – Đàng Ngoài
D Cục diện vua Lê – chúa Trịnh