Tự luận: Ở những chỗ đường gấp khúc có vật cản che khuất, người ta thường đặt một gương cầu lồi lớn.. Gương đó giúp ích gì cho người lái xe.[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP VẬT LÍ 7 HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2019 - 2020
1 Sự truyền thẳng ánh sáng: 4 TN + 1 TL
Câu 1: Khi nào mắt ta nhìn thấy một vật ?
A Khi mắt ta hướng vào vật
B Khi mắt ta phát ra những tia sáng đến vật
C Khi có ánh sáng truyền từ vật đó đến mắt ta
D Khi giữa vật và mắt không có khoảng tối
Đáp án: C
Câu 2: Đứng trên mặt đất, trong trường hợp nào duới đây ta thấy có nhật thực ?
A Ban ngày, khi Mặt Trăng che khuất Mặt Trời, không cho ánh sáng từ Mặt Trời chiếu xuống mặt đất nơi ta đứng
B Ban ngày, khi Trái Đất che khuất Mặt Trăng
C Ban đêm, khi Trái Đất che khuất Mặt Trăng
D Ban đêm, khi Mặt Trời bị nửa kia của Trái Đất che khuất nơi ta đứng
Đáp án: A
Câu 3: Khi có hiện tượng nguyệt thực, vị trí tương tối của Trái Đất, Mặt trời và mặt Trăng như
thế nào ?
A Mặt trời – Trái đất – Mặt Trăng
B Trái Đất – Mặt trời – Mặt Trăng
C Trái Đất – Mặt Trăng – Mặt Trời
D Mặt Trăng – Trái Đất – Mặt Trời
Đáp án: A
Câu 4: Hãy chỉ ra vật nào dưới đây không phải là nguồn sáng ?
A Ngọn nến đang cháy B Vỏ chai sáng chói dưới trời nắng
C Mặt Trời D Đèn ống đang sáng
Đáp án: B
Tự luận: Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng ?
Thế nào là chùm sáng song song, hội tụ, phân kì ? Mỗi loại chùm sáng cho 1 ví dụ ?
HS dựa vào phần lý thuyết đã học trả lời
2 Phản xạ ánh sáng: 5 TN+ 3 TL
Câu 1: Chiếu một chùm tia sáng lên gương phẳng ta thu được một tia phản xạ tạo với tia tới
một góc 600 Góc tới có giá trị nào sau đây ?
Đáp án: B
Câu 2 Mối quan hệ giữa góc tới và góc phản xạ khi tia sáng gặp gương phẳng như thế nào ?
A Góc tới gấp đôi góc phản xạ C Góc phản xạ bằng góc tới
B Góc tới lớn hơn góc phản xạ D Góc phản xạ lớn hơn góc tới
Trang 2Đáp án: C
Câu 3: Tia tới hợp với gương phẳng 1 góc 500 Góc tới bằng bao nhiêu ?
A 200 B 300 C 400 D 500
Đáp án: C
Câu 4: Góc tới bằng 350 Tia tới hợp với tia phản xạ 1 góc bằng bao nhiêu ?
Đáp án: B
Câu 5 Điểm sáng S đặt trước gương phẳng một đoạn 25cm cho ảnh S’, khoảng cách SS’ là:
A 25cm B 20cm C 40cm D 50cm Đáp án: D
Tự luận:
Câu 1: Vẽ ảnh của vật BA tạo bởi gương phẳng như hình vẽ ?
Câu 2:Vẽ ảnh của vật BA tạo bởi gương phẳng như hình vẽ ?
B
A
G
Câu 3: Hãy vẽ tia phản xạ ? góc phản xạ và góc tới bằng bao nhiêu độ ?
HS dựa vào phần lý thuyết đã học để vẽ
3 Gương cầu: 3 TN + 1 TL
Câu 1: Ba vật như nhau đặt trước gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm ở
khoảng cách như nhau đều tạo ảnh ảo Trường hợp nào cho ta ảnh lớn nhất ?
A Gương phẳng B Gương cầu lõm
C Gương cầu lồi D Ba gương cho ảnh bằng nhau
Đáp án: B
Câu 2: Nhìn vào gương thấy ảnh nhỏ hơn vật thì đó là:
A Gương cầu lồi B Gương phẳng
C Gương cầu lõm D Cả A và B đều đúng
Đáp án: A
Trang 3Câu3: Chiếu một chùm tia tới song song lên một gương cầu lõm, ta thu được một chùm tia
phản xạ có tính chất nào dưới đây ?
A Hội tụ B Song song
C Phân kì D Không truyền theo đường thẳng
Đáp án: A
Tự luận: Ở những chỗ đường gấp khúc có vật cản che khuất, người ta thường đặt một gương
cầu lồi lớn Gương đó giúp ích gì cho người lái xe ?
HS dựa vào phần lý thuyết đã học trả lời
4 Nguồn âm: 2 TN+ 1 TL
Câu 1: Âm được tạo ra nhờ:
A Nhiệt B Điện C Dao động D Ánh sáng
Đáp án: C
Câu 2: Trong trường hợp nào sau đây vật phát ra âm ?
A Khi kéo vật B Khi uốn vật
C Khi nén vật D Khi làm vật dao động
Đáp án: D
Tự luận: Nguồn âm là gì ? Cho 1 ví dụ ? Nêu đặc điểm chung của nguồn âm ?
HS dựa vào phần lý thuyết đã học trả lời
5 Độ cao, độ to của âm: 3 TN + 1 TL
Câu 1: Một vật thực hiện 1800 dao động trong 1 phút, tần số dao động của vật đó là:
A 45 Hz B 30 Hz C 900 Hz D.69 Hz
Đáp án: B
Câu 2:Âm phát ra khi gảy đàn ghi ta càng to khi:
A Dây đàn càng căng B Nhạc công gảy càng mạnh
C Dây đàn càng chùng D Dây đàn căng, nhạc công gảy nhẹ
Đáp án: B
Câu 3: Đơn vị đo độ to của âm là:
A m (mét) B s (giây)
C Hz (Héc) D dB (đềxiben)
Đáp án: D
Tự luận: Tần số dao động là gì ? Đơn vị tần số ? Biên độ dao động là gì ? Độ to của âm được
đo bằng gì ? Thế nào là ngưỡng đau ?
HS dựa vào phần lý thuyết đã học trả lời
6 Môi trường truyền âm: 3 TN+ 1 TL
Câu 1: Âm không thể truyền được trong môi trường nào ?
A Thép B Nước
Trang 4C Chân không D Không khí.
Đáp án: C
Câu 2: Trong lớp, học sinh nghe thầy giáo giảng bài thông qua môi trường truyền âm nào ?
A Chân không B Chất rắn
C Chất lỏng D Không khí
Đáp án: D
Câu 3: Trong không khí vận tốc truyền âm là ?
A 3,4m/s B 34m/s
C 340m/s D 3400m/s
Đáp án: C
Tự luận: Tiếng sét và tia chớp được tạo ra gần như cùng một lúc, nhưng ta thường nhìn thấy
chớp trước khi nghe thấy tiếng sét Hãy giải thích ?
HS dựa vào phần lý thuyết đã học trả lời
7 Phản xạ âm, tiếng vang: 2 TN+ 1 TL
Câu 1: Ta có thể nghe thấy tiếng vang khi:
A Âm phản xạ đến tai ta trước âm phát ra
B Âm phát ra và âm phản xạ đến tai ta cùng một lúc
C Âm phát ra đến tai ta trước âm phản xạ
D Âm phản xạ gặp vật cản
Đáp án: C
Câu 2:Vật phản xạ âm tốt là những vật có bề mặt:
A Phẳng và sáng B Nhẵn và cứng
C Gồ ghề và mềm D Mấp mô và cứng
Đáp án: B
Tự luận: Tại sao khi nói chuyện trong phòng ta thường nghe tiếng to hơn ngoài trời ?
HS dựa vào phần lý thuyết đã học trả lời
8 Chống ô nhiễm tiếng ồn: 2 TN+ 1 TL
Câu 1: Âm nào dưới đây gây ô nhiễm tiếng ồn:
A Tiếng sấm, sét
B Tiếng xình xịch của bánh tàu hỏa đang chạy
C Tiếng sóng biển ầm ầm
D Tiếng máy móc làm việc phát ra to và kéo dài
Đáp án: D
Câu 2: Giả sử nhà em ở gần đoạn đường có nhiều ô tô qua lại suốt ngày đêm Em chọn phương
án nào sau đây để chống ô nhiễm tiếng ồn ?
A Trồng cây xung quanh nhà
B Đặt nhiều cây cảnh trong nhà
C Luôn mở cửa cho thông thoáng
Trang 5D Chuyển nhà đi nơi khác.
Đáp án: A
Tự luận: Ô nhiễm tiếng ồn là gì ? Hãy nêu các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn ?
HS dựa vào phần lý thuyết đã học trả lời
-