PHÂN ĐẠM AMONIĐó là các muối amoni NH4Cl, Các muối này được điều chế khi cho amoniac tác dụng với Axit tương ứng... Phân này dùng tốt cho cây trồng trên đất đồi, trên các loại đất bạc mà
Trang 1PHÂN AMONI PHÂN NITRAT PHÂN
URÊ
Trang 2PHÂN ĐẠM
Phân đạm cung cấp nitơ hoá hợp cho cây dưới dạng ion nitrat và ion amoni Phân đạm có tác dụng kích thích các quá trình sinh trưởng, làm tăng
tỷ lệ của protein thực vật Do đó, phân đạm giúp cho cây phát triển nhanh, cho nhiều hạt, củ, quả.
Phân đạm gồm: Phân đạm amoni, phân đạm nitrat, phân urê.
−
3
4
NH
Trang 31 PHÂN ĐẠM AMONI
Đó là các muối
amoni NH4Cl,
Các muối này được
điều chế khi cho
amoniac tác dụng
với Axit tương ứng
Trang 4Còn gọi là phân SA Sunphat đạm có chứa 20 – 21% Nitơ nguyên chất Trong phân này còn có 29% lưu huỳnh (S) Phân này có dạng tinh thể, mịn, màu trắng ngà hoặc xám xanh Phân này có mùi nước tiểu (mùi amôniac), vị mặn và hơi chua Cho nên nhiều nơi gọi là phân muối diêm.
Sunphat đạm là loại phân bón tốt vì có cả N và lưu huỳnh là hai chất dinh dưỡng thiết yếu cho cây Phân này dễ tan trong nước, không vón cục Phân này dùng tốt cho cây trồng trên đất đồi, trên các loại đất bạc màu (thiếu S)
Đạm sunphat được dùng chuyên để bón cho các loài cây cần nhiều S và ít
N như đậu đỗ, lạc… đạm sunphat là loại phân có tác dụng nhanh, rất chóng phát huy tác dụng đối với cây trồng, cho nên thường được dùng để
Trang 5Phân amôn nitrat có chứa 33 – 35% Nitơ nguyên chất Phân này
ở dưới dạng tinh thể muối kết tinh có màu vàng xám Amôn nitrat dễ chảy nước, dễ tan trong nước, dễ vón cục, khó bảo quản và khó sử dụng Là loại phân sinh lý chua Tuy vậy, đây là loại phân bón quý vì có chứa cả NH4+ và cả NO3-, phân này có thể bón cho nhiều loại cây trồng trên nhiều loại đất khác nhau
Amôni nitrat bón thích hợp cho nhiều loại cây trồng cạn như thuốc lá, bông, mía, ngô… Phân này được dùng để pha thành dung dịch dinh dưỡng để tưới cây trong nhà kính và tưới bón thúc cho nhiều loại rau, cây ăn quả
1.2 PHÂN AMONI NITRAT NH4NO3
Trang 6Phân này có chứa 24 – 25% N nguyên chất NH4Cl có dạng tinh thể mịn, màu trắng hoặc vàng ngà Phân này
dễ tan trong nước, ít hút ẩm, không bị vón cục, thường tơi rời nên dễ sử dụng Là loại phân sinh lý chua Vì vậy, nên bón kết hợp với lân và các loại phân bón khác NH4Cl không nên dùng để bón cho thuốc lá, chè, khoai tây, hành, tỏi, bắp cải, vừng, v.v
Ở các vùng khô hạn, ở các chân đất nhiễm mặn không nên bón phân đạm clorua, vì ở những nơi này trong đất có thể tích luỹ nhiều clo, dễ làm cho cây bị ngộ
Trang 72 PHÂN ĐẠM NITRAT
Đó là các muối
nitrat
Các muối này được
điều chế khi cho
muối cacbonat tác
dụng với Axit
Nitric
Trang 83 PHÂN URÊ
Phân urê có 44 – 48% Nitơ
nguyên chất Loại phân này
chiếm 59% tổng số các loại
phân đạm được sản xuất ở các
nước trên thế giới Urê là loại
phân có tỷ lệ Nitơ cao nhất
1 Loại tinh thể màu trắng, hạt
tròn, dễ tan trong nước, có
nhược điểm là hút ẩm mạnh.
2 Loại có dạng viên, nhỏ như
trứng cá Loại này có thêm chất
chống ẩm nên dễ bảo quản, dễ
vận chuyển nên được dùng
Trang 9Phân urê có khả năng thích nghi rộng và có khả năng phát huy tác dụng trên nhiều loại đất khác nhau và đối với các loại cây trồng khác nhau Phân này bón thích hợp trên đất chua phèn Phân urê được dùng để bón thúc
Phân này cần được bảo quản kỹ trong túi pôliêtilen và không được phơi ra nắng Bởi vì khi tiếp xúc với không khí và ánh nắng urê rất dễ bị phân huỷ và bay hơi
Trong quá trình sản xuất, urê thường liên kết các phần tử với nhau tạo thành biurat Đó là chất độc hại đối với cây trồng Vì vậy, trong phân urê không được có quá 3% biurat đối với cây trồng cạn, 5% đối với lúa nước
t 0 ,p
Trang 10PHẦN THUYẾT TRÌNH NHÓM 1 ĐÃ
HẾT.
CẢM ƠN THẦY CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE.
XIN CHÀO.