1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Thức ăn từ nguồn gốc thực vật

69 2,1K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thức Ăn Từ Nguồn Gốc Thực Vật
Người hướng dẫn TS. Đặng Minh Nhật
Thể loại Đồ Án Công Nghệ
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 4,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thức ăn từ nguồn gốc thực vật

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

Chương 1: TỔNG QUAN 4

1.1 Thức ăn từ nguồn gốc thực vật 4

1.1.1 Thức ăn xanh 4

1.1.2 Thức ăn từ rễ, củ, quả 5

1.1.3 Thức ăn từ các hạt ngũ cốc và các phụ phẩm 5

1.1.4 Thức ăn từ các hạt họ đậu và các loại khô dầu 8

1.2 Thức ăn từ nguồn gốc động vật 9

1.2.1 Bột thịt, bột xương 10

1.2.2 Bột cá 10

1.3 Các sản phẩm phụ của các nghành chế biến 10

1.3.1 Các sản phẩm phụ của nghành nấu bia rượu 10

1.3.2 Sản phẩm phụ của nghành chế biến đường, tinh bột 11

1.4 Thức ăn bổ sung 11

1.4.1 Thức ăn bổ sung đạm 12

1.4.2 Thức ăn bổ sung khoáng 14

1.4.3 Các chất bổ sung khác 16

1.4.4 Các loại premix 18

1.5 Các chất có trong thức ăn 15

1.5.1 Vai trò và giá trị của chất đạm ( protêin) 19

1.5.2 Vai trò và giá trị của gluxit 21

1.5.3 Vai trò và giá trị của chất béo 21

1.5.4 Vai trò và giá trị của chất khoáng 22

1.5.5 Vai trò và dinh dưỡng của nước 26

1.5.6 Vai trò và giá trị của vitamin 27

1.6 Nguyên tắc và phương pháp xây dựng khẩu phần ăn của gia súc, gia cầm 30

1.6.1 Khái niệm 30

1.6.2 Những nguyên tắc xây dựng khẩu phần 30

1.6.3 Phương pháp xây dựng khẩu phần 31

1.7 Đánh giá chất lượng sản phẩm 29

1.7.1 Thức ăn hỗn hợp 29

1.7.2 Giá trị dinh dưỡng 29

Chương 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT 31

2.1 Chọn dây chuyền công nghệ 31

2.1.1 Đặc điểm công nghệ 31

2.1.2 Sơ đồ công nghệ 31

2.2 Thuyết minh dây chuyền công nghệ 33

Trang 2

2.2.1 Dây chuyền tiếp nhận và xử lý nguyên liệu 33

2.2.2 Dây chuyền định lượng và phối trộn 35

2.2.3 Dây chuyền tạo viên 38

2.2.4 Dây chuyền cân và đóng bao sản phẩm 40

Chương 3: TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT 41

3.1 Kế hoạch sản xuất của nhà máy 41

3.2 Các số liệu ban đầu 41

3.2.1 Năng suất của nhà máy 41

3.2.2 Phối hợp khẩu phần ăn 41

3.2.3: Hao hụt qua các công đoạn (%) 48

3.3 Tính cân bằng vật chất 50

3.3.1 Tính cho sản phẩm dạng viên làm thức ăn cho gà mái 9 – 20 tuần 50

3.3.2 Tính cho sản phẩm dạng viên làm thức ăn cho gà đẻ trứng thương phẩm 55

3.3.3 Tính cho sản phẩm dạng bột làm thức ăn cho heo nái tiết sữa 55

3.3.4 Tính nhu cầu từng nguyên liệu trong công thức phối trộn 59

3.4 Tính cân bằng nhiệt 61

3.4.1 Tính áp suất làm việc của hơi nước 61

3.4.2 Tính nồi hơi 62

3.5 Tổng kết cân bằng vật chất 62

3.5.1 Tổng kết năng suất của từng công đoạn sản xuất (phụ lục 1.3) 62

3.5.2 Tổng kết nhu cầu nguyên liệu đưa vào sản xuất (phụ lục 1.4) 62

Chương 4 TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ 64

4.1 Tính xilô chứa 64

4.1.1Xilô chứa nguyên liệu thô sau công đoạn tách kim loại lần 2 và đem đi nghiền .64

4.1.2 Xilô chứa nguyên liệu thô sau nghiền búa 65

4.1.3 Xilô chứa bột thành phẩm trước khi đảo trộn 68

4.1.4 Xilô chứa bột tạo viên, bột thành phẩm, viên thành phẩm 68

4.2 Các thiết bị chính 69

4.3 Máy vận chuyển 70

4.3.1 Gàu tải 70

4.3.2 Vít tải 71

4.3.3.Gàu tải 71

KẾT LUẬN 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Việc Việt Nam chính thức gia nhập WTO “mở ra kỷ nguyên thương mại

và đầu tư mới ở một trong nền kinh tế phát triển nhanh nhất thế giới” Đối vớingành nông nghiệp nói riêng việc ra nhập WTO vừa mang đến cho nông nghiệpViệt Nam triển vọng về một sân chơi khổng lồ với hơn 5 tỷ người tiêu thụ,chiếm 95% GDP, 95% giá trị thương mại và một kim ngạch nhập khẩu giá trị

Do đó bên cạnh vấn đề về tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp cũng như định hướnglớn của nhà nước về phát triển chăn nuôi thì công nghiệp chế biến thức ăn giasúc, gia cầm có một vị trí quan trọng Thức ăn chăn nuôi là sản phẩm gắn liền

và không thể thiếu với hoạt động chăn nuôi của hộ nông dân Việt Nam, trangtrại, xí nghiệp…

Với một nền kinh tế phát triển như hiện nay thì nhu cầu về lương thực vàthực phẩm là vấn đề được quan tâm hàng đầu,trong đó nhu cầu sử dụng thịt,trứng, sữa… không ngừng tăng lên Nó cung cấp một lượng dinh dưỡng cao, lànguồn thực phẩm quan trọng và không thể thiếu đối với con người Nhưng vấn

đề cấp thiết được đặt ra là sản phẩm chăn nuôi phải đạt giá trị dinh dưỡng cao,chất lượng tốt, hạ giá thành sản phẩm do đó việc cung cấp thức ăn đầy đủ dinhdưỡng cần thiết để giúp vật nuôi phát triển tốt và các sản phẩm từ ngành chănnuôi đạt được chỉ tiêu như mong muốn Hiện nay ở Việt Nam nguồn thức ăn giasúc, gia cầm chủ yếu được sản xuất trong nước do các nhà máy chế biến thức ăngia súc phía Nam và phía Bắc sản xuất theo công nghệ phối trộn Thức ăn chănnuôi muốn có được giá trị dinh dưỡng cao mang lại hiệu quả kinh tế và năngsuất chăn nuôi lớn cần phải tập trung nhiều nguồn nguyên liệu để sản xuất thức

ăn nhằm đa dạng hoá sản phẩm phù hợp với từng yêu cầu cụ thể

Trang 4

Chương 1: TỔNG QUAN

Ngày nay, thức ăn hỗn hợp hoàn hảo được cân bằng đầy đủ các chấtdinh dưỡng đầy đủ để phù hợp vời nhu cầu sinh trưởng phát triển và sinh sảncủagia súc và gia cầm Để cân bằng các chất dinh dưỡng trong thức ăn hỗn hợp nhưprotêin, các chất khoáng, năng lượng, vitamin….người ta thơường sử dụng cácloại nguyên liệu sau:

* Đặc điểm ( 2)

- Thức ăn xanh chiếm nhiều nước, nhiều chất xơ

- Thức ăn xanh dễ tiêu hoá, ngon miệng

- Thức ăn xanh giàu vitamin nhiều nhất là vitamin A ( Caroten), vitamin

B đặc biệt là vitamin B2 và vitamin E, vitamin D rất thấp

- Hàm lượng dinh dưỡng trong thức ăn xanh thấp

- Hàm lượng lipit có trong thức ăn xanh là 4% tính theo vật chất khô,chủ yếu là các axit béo chưa no Khoáng trong thức ăn xanh thay đổi tuỳ theothức ăn, tính chất đất đai, chế độ bón phân và thời gian thu hoạch Nhìn chungthân là họ đậu có hàm lượng Ca, Mg, Co cao hơn trong loại thức ăn xanh khác

1.1.2.Thức ăn rễ, củ và quả:

Là loại thức ăn dùng tương đối phổ biến cho gia súc nhất là gia súc chosữa Thức ăn củ quả thường gặp ở nước ta là sắn, khoái lang, các loại bí… Làloại thức ăn ngon miệng thích hợp cho lợn non và bò sữa

Trang 5

Nhược điểm của thức ăn loại rễ, củ, quả là khó bảo quản sau khi thu hoạch

- Hàm lượng lipit từ 2 – 5 % nhiều nhất ở ngô và lúa mạch

- Hàm lượng xơ thô 7 – 14% nhiều nhất ở các loại hạt có vỏ như lúa mạch

Ngô là loại thức ăn chủ yếu dùng cho gia súc, gia cầm và loại thức ăn rấtgiàu năng lượng, 1kg ngô hạt có 3200 – 3300 kcal ME Ngô còn có tính chấtngon miệng đối với lợn, tuy nhiên nếu dùng làm thức ăn chính cho lợn thì sẽlàm cho mỡ lợn trở nên nhão Ngô thường được xem là loại thức ăn năng lượng

để so sánh với các loại thức ăn khác

Trang 6

Bảng 1.1: Tỷ lệ tiêu hoá của ngô và một số phụ phẩm của ngô ( %)(2)

số 9 – 10% Dầu cám chủ yếu là các axit béo không no nên dễ bị oxy hoá làmcám bị ôi, giảm chất lượng và trở nên đắng khét Nên cần ép hết dầu để cámđược bảo quản lâu hơn và thơm hơn

Cám gạo là nguồn phụ phẩm rất tốt cho vật nuôi và dùng cám có thể thaythế một phần thức ăn tinh trong khẩu phần loài nhai lại và lợn

1.1.4 Thức ăn từ các hạt họ đậu và các loại khô dầu: ( 2)

a/ Đậu tương và khô dầu đậu tương:

♦ Đậu tương: Là một trong những loại hạt họ đậu dùng phổ biến đối vớivật nuôi Trong đậu tương có khoảng 50% protêin thô trong đó chứa đầy đủ các

Trang 7

axit amin cần thiết như lyzin, cystin, và 16 – 21% lipit, năng lượng chuyển hoá

3350 – 3400 kcal ME/ kg

♦ Khô dầu đậu tương: Là phụ phẩm của quá trình chế biến dầu từ đậutương Là một nguồn protêin thực vật có giá trị dinh dưỡng tốt nhất trong cácloại khô dầu Cũng giống như bột đậu tương khô dầu đậu tương cũng có hàmlượng protêin cao khoảng 42 – 45% theo vật chất khô, năng lượng chuyển hoáthấp hơn 2250 – 2400 kcal ME/ kg

b/ Lạc và và khô dầu của lạc, vừng:

♦ Lạc: ít được sử dụng trong chăn nuôi mà thường dùng phụ phẩm củanghành chế biến dầu từ lạc

♦ Khô dầu của lạc, vừng:Trong khô dầu lạc có 30-38% protein thô, axitamin không cân đối, thiếu lyzin, cystin, methionin Ngoài ra khô dầu lạc rất ítvitamin B12 do vậy khi dùng protein khô dầu lạc đối với lợn và gia cầm cần bổsung các loại thức ăn giàu vitamin B12

1.2 Thức ăn từ nguồn gốc động vật:

1.2.1 Bột thịt, bột xương:

Là sản phẩm phụ của nghành chế biến thịt và xương động vật Sau khiđem say nhỏ và sấy khô, bột thịt và bột xương có thể được sản xuất ở hai dạngkhô và ẩm

- Ở dạng khô các nguyên liệu được đung nóng trong một bếp hơi để tách

Trang 8

Là loại thức ăn bổ sung hoàn hảo cho gia súc gia cầm, là loại thức ăngiàu protein, chất lượng protein cao Loại bột cá tốt chứa 50-60% protein, tỷ lệaxit amin cân đối có nhiều axit amin chứa lưu huỳnh, bột cá giàu Ca, P tỷ lệtương đối cân đối, giàu vitamin B1, B12 ngoài ra còn vitamin A và D.

Hàm lượng dinh dưỡng của 1kg bột cá có 0,9-1,5 đơn vị thức ăn, 630g protein tiêu hoá, 20-80g Ca, 15-60g P

480-1.3 Các sản phẩm phụ của các nghành chế biến:

1.3.1 Các sản phẩm phụ của nghành nấu bia rượu:

Gồm bã rượu, bã bia…đều là những loại thức ăn nhiều nước (90% lànước) do vậy khó bảo quản và vận chuyển

Hàm lượng dinh dưỡng trong 1kg bã rượu có 0,26 đơn vị thức ăn, 46gprotein tiêu hoá Trong 1kg bã bia khô có 0,8-0,9 đơn vị thức ăn, 80-90g proteintiêu hoá

Đây là loại thức ăn nghèo protein và năng lượng Các loại thức ăn này cóthể sấy khô để sử dụng cho lợn và gia cầm

Mức sử dụng cho lợn và gia cầm 5-10% khối lượng khẩu phần

1.3.2 Sản phẩm phụ của nghành chế biến đường, tinh bột:

Gồm bã khoai, bã sắn, rỉ mật đường, bã mía, đường cặn…

Rỉ mật đường dùng cho loại nhai lại có thể sử dụng bằng nhiều cách: trộnurê với mật rỉ đường cùng với các loài thức ăn thô như cỏ khô, rơm, bã mía,thân cây ngô, cao lương đem ủ xanh cùng với bã khoai, bã sắn cám cho loài nhailại Có thể đem rỉ mật lên men vi sinh vật để tăng giá trị dinh dưỡng hoặc dùng

rỉ mật hỗn hợp cùng với các chất khoáng, chất phụ gia để sản xuất thức ăn chotrâu, bò

Khi dùng với lượng lớn mật đường có thể gây độc Tỷ lệ mật cuối trongkhẩu phần là nguyên nhân gây tiêu chảy ở gia cầm do hàm lượng khoáng caotrong mật cuối

Trang 9

1.4 Thức ăn bổ sung:

Thức ăn bổ sung là một chất hữu cơ hay một chất khoáng ở dạng tự nhiênhay tổng hợp, không giống với thức ăn khác ở chỗ không đồng thời cung cấpnăng lượng, protein và chất khoáng được đưa vào khẩu phần ăn của động vậtvới liều lượng hợp lý (urê) hoặc với liều lượng rất thấp (kháng sinh, vitamin…)

Có những loại thức ăn bổ sung:

- Bổ sung đạm như urê, axit amin tổng hợp

- Bổ sung khoáng, khoáng đa lượng hoặc vi lượng

- Bổ sung vitamin

- Kháng sinh và các chất kích thích sinh trưởng

- Thuốc phòng bệnh như thuốc phòng cầu trùng, bạch lỵ…

- Các loại thức ăn bổ sung khác như chất chống oxy hoá, chất màu,chất có mùi thơm

Thức ăn bổ sung đang được sử dụng phổ biến trong chăn nuôi Năng suấtcho thịt, trứng sữa, lông của gia súc ngày càng cao Thức ăn bổ sung có tác dụngtăng khả năng lợi dụng thức ăn, kích thích sinh trưởng, tăng khả năng sinh sản

và phòng bệnh

Tuy nhiên sử dụng thức ăn bổ sung cũng có nhưng mặt trái của nó Khángsinh, thuốc chống cầu trùng, hoocmon đưa vào khẩu phần thiếu sự kiểm soát củathú y đã gây những tác hại nhất định

1.4.1 Thức ăn bổ sung đạm:

Nấm men: Hiện nay ngành chăn nuôi sử dụng 2 dạng men: men gia súckhô và men ủ

1.4.1.1 Nấm men gia súc khô:

Là sinh khối khô của các chủng nấm men bia (Saccharomyces), các chủngnấm men gia súc thuần tuý như Torula utilis, Torula lipolitica, Candida utilis,Saccharomyces serevisiae Các chủng nấm men này được sản xuất ở các nhàmáy chuyên môn hay được tách từ dấm chín và bã rượu của quá trình sản xuấtrượu, bia Nấm men gia súc nói chung thành phần dinh dưỡng rất cao và hoànchỉnh, đó là loại thức ăn bổ sung đạm và vitamin rất tốt cho gia súc và gia cầm

Trang 10

Liều lượng sử dụng nấm men khô trong khẩu phần thức ăn 3-5% nếutăng tỷ lệ thì giá thành thức ăn hỗn hợp tăng

Bảng 1.2:Thành phần dinh dưỡng % của sinh khối nấm men bia khô như sau

1.4.1.2: Men ủ:

Ngành chăn nuôi sử dụng 2 dạng men ủ: men ủ tươi, men ủ khô chủ yếu đểnuôi lợn, nuôi bò, một ít dùng để nuôi gia cầm

*Đặc điểm của men ủ:

Là chủng nấm men Saccharomyces serevisiae được nuôi cấy thuần khiếthoặc được phát triển trên môi trường cơ bản là tinh bột và các chất bổ trợ khác(các vị thuốc bắc hoặc thuốc nam theo đơn thuốc dân tộc, địa phương hay giatruyền) để thu được dạng chế phẩm men khô Thức ăn gia súc với khẩu phầnchủ yếu là tinh bột (tấm, cám, bột ngô, bột sắn, bột khoai lang…) được nấu chín,làm nguội, trộn lẫn với chế phẩm men ở trên rồi mang ủ trong 24-48 giờ

Khi sử dụng nấm men, nhất là men ủ cho gia súc ăn sẽ mang lại nhiềuhiệu quả:

- Thức ăn có khẩu vị tốt nên con vật ăn được nhiều

-Tăng tỷ lệ tiêu hoá của thức ăn, hạn chế được các loại ký sinh đườngruột

- Làm tăng trọng thêm 5-10% và giảm tiêu tốn thức ăn là 10-15%

- Cải thiện được một phần chất lượng của thức ăn, nhất là các loại thức ănbột đường nghèo protein và vitamin Điều này rất quan trọng đối với tình hìnhthức ăn và chăn nuôi của nước ta hiện nay

1.4.2 Thức ăn bổ sung khoáng:

Đối với vật nuôi chất khoáng cũng quan trọng như protein Chính vì thế thiếukhoáng con vật sẽ bị rối loạn trao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản bị ngừng trệ,sức sản xuất sút kém Do đó cần bổ sung khoáng vào thức ăn hỗn hợp để đảmbảo nhu cầu về khoáng của vật nuôi

*Nguồn các chất khoáng làm thức ăn gia súc:

Trang 11

- Các loại thức ăn cung cấp các nguyên tố vi lượng và đa lượng

- Các loại hoá chất cung cấp các nguyên tố vi lượng được sử dụng phổ biếntrong sản xuất thức ăn gia súc là:

Coban: CoCO3.CoSO4.7H2O, CoCl2.6H2O, Co(CH3COO)2.4H2O

1.4.2.3.Muối ăn:

Bổ sung vào cho thức ăn gia súc, gia cầm ăn ngon miệng Các loại muốithường dùng là muối trong cá khô hoặc muối hạt cung cấp NaCl, một ít Iot.Trong khẩu phần thức ăn cần bổ sung lượng muối thích hợp, nếu tăng quá nhiều

sẽ gây ngộ độc, tiêu chảy hoặc phù thũng

Thường bổ sung muối hàm lượng ≤1% trong hỗn hợp

1.4.2.4 Thức ăn bổ sung kháng sinh:

*Tác dụng của kháng sinh:

Trang 12

- Kháng sinh có tác dụng kích thích sinh trưởng Lợn ăn thức ăn có bổ sungkháng sinh tăng trọng hơn đối chứng 15-20%, gà 7-10% Kháng sinh còn làm gàmái đẻ nhiều trứng hơn 9-10% và tăng tỷ lệ nở của trứng.

- Kháng sinh giúp cho con vật khoẻ mạnh, hạn chế còi cọc, hạn chế bệnh tiêuchảy và rối loạn tiêu hoá

- Kháng sinh làm tăng hiệu quả sử dụng thức ăn Nếu thức ăn có thêm khángsinh thì cứ tăng 100 kg thể trọng tiết kiệm được 15-20kg thức ăn

*Điều kiện sử dụng kháng sinh:

- Kháng sinh chỉ có tác dụng mạnh với con vật chưa trưởng thành, còn đốivới gia súc đang tiết sữa kháng sinh có tác dụng không rõ ràng

- Hạn chế chính của việc dùng kháng sinh cho vật nuôi là tạo ra những khángnguyên có tác dụng hạn chế hoặc làm mất hoạt tính của kháng sinh Vì thế ở một

số nước không dùng kháng sinh vào chăn nuôi, người ta áp dụng kỹ thuật chănnuôi trong điều kiện vô trùng để tạo ra con giống không mang bệnh

Bảng 1.3: Những loại kháng sinh được dùng trong thức bổ sung

Aureomycine SpiramycineTetramycine OleandomycinePenicilline NeomycineBacitracine FramycetineErythromycine Biomycine

1.4.3 Các chất bổ sung khác:

1.4.3.1 Các chất chống oxy hoá:

- BHA (Butyl hydroxy anisol): C11H16O2 Bền vững ở điều kiện thường, có tácdụng chống oxy hoá ở dầu và mỡ

Liều dùng: 20g cho 100kg thức ăn hỗn hợp có dầu mỡ

- Ethoxiquin: Chất chống oxy hoá của loại thức ăn bột cỏ hay bột thức ănxanh khác

Liều dùng: 125-150mg cho 1kg thức ăn

1.4.3.2 Các chất tổng hợp:

- Apocaroten đã được este hoá: C32H44O2

- Cathaxantin: C H O

Trang 13

Hai chất này dùng cho gia cầm làm cho da và trứng của chúng có màu hấpdẫn.

Liều dùng tối đa: 80mg cho 1kg thức ăn

1.4.3.3 Các chất nhũ hoá:

- Monoglyxerit của axit oleic

- Monoglyxerit của axit stearic

Hai loại này được dùng để sản xuất thức ăn hỗn hợp có bổ sung chất béohoặc để sản xuất sữa nhân tạo Nhờ các chất nhũ hoá, các hạt chất béo đượcphân phối đều vào thức ăn ở dạng nhũ tương bền

Liều dùng: 2g cho 100g chất béo của thức ăn

1.4.3.5 Các chất bổ sung làm tăng màu, mùi và vị thức ăn:

- Các chất tạo màu thức ăn cho lợn như caroten trong cỏ 3 lá, chất sắc tố tổnghợp

- Chất tạo mùi: Bổ sung các hương liệu vào thức ăn hỗn hợp để kích thíchtính thèm ăn của gia súc, gia cầm

- Chất tạo vị: Chủ yếu là muối, hàm lượng không quá 0,5% bổ sung dầu

mỡ sẽ làm tăng vị ngon

1.4.3.6 Các chất kích thích tăng trọng:

Như thyroxin được chiết xuất từ tuyến giáp của trâu bò, cừu khi bổ sung vàokhẩu phần làm tăng trọng nhanh

Chế phẩm estrogen chiết xuất từ buồng trứng của gia súc hoặc tổng hợp, khi

bổ sung vào làm tăng khả năng sinh sản hoặc giảm tỷ lệ mỡ

1.4.4 Các loại premix:

Premix là một hỗn hợp của một hay nhiều vi chất cùng với chất pha loãng(còn gọi là chất mang hay chất đệm)

Trang 14

*Một số Premix phổ biến:

- Premix-kháng sinh: -vitamin (biovit)

Điển hình là: biovit 40, thành phần chủ yếu là biomycine 40g/kg và cácvitamin nhóm B (chủ yếu là vitamin B2)

Liều dùng cho lợn là 0,5 1g/con/kg

- Teran (Premix kháng sinh của Hungari sản xuất)

Thành phần hoá học chất chính là kháng sinh oxytetracyline – 3,32g/kg

Ngoài ra còn có axit xitric 1,17g/kg; MgSO4 1,51g/kg

Tác dụng của tetran là để phòng bệnh tiêu hoá cho gia súc non

- Premix khoáng: Loại này được sản xuất căn cứ vào nhu cầu chất khoáng củavật nuôi, chất mang thường được dùng bột đá phấn

Liều dùng: 1% so với trọng lượng thức ăn tinh

1.5 Các chất có trong thức ăn:

Thành phần của thức ăn hỗn hợp đạm (protit), bột, đường (gluxit), chất béo(lipit), khoáng, vitamin và nước Hàm lượng các chất đó khác nhau ở mỗi loạithức ăn

1.5.1 Vai trò và giá trị của chất đạm ( protêin)

Chất đạm là chất chính để cấu tạo nên cơ thể, cấu tạo nên tế bào, cấu tạo nênkích thích tố (hoocmon), kháng thể và vitamin, có thành phần hoá học chính là

C, H, O, N ngoài ra còn có thêm S, P Trong cơ thể protein cũng là chất dinhdưỡng sinh năng lượng Dựa vào thành phần hoá học đạm chia làm 2 loại cơbản:

- Đạm đơn giản: Như albumin, globulin…được cấu tạo đơn giản, gia súc hấpthụ dễ dàng

- Đạm phức tạp: Có cấu tạo phức tạp, gia súc khó hấp thụ trực tiếp mà phảiđược các men tiêu hoá phân hoá thành đạm đơn giản để hấp thụ

Nếu thiếu đạm ở thời gian dài thì quá trình trao đổi chất bị rối loạn, cơ thểphát triển không bình thường, không duy trì được nòi giống, giảm sức sản xuất

mà không có chất nào thay thế được

Trang 15

Nếu thừa đạm cơ thể không tích trữ mà thải ra ngoài dưới dạng ure hoặc uric.Đạm quá dư trong thời gian dài cơ quan bài tiết sẽ bị viêm, ảnh hưởng tuổi thọ

và sự hoạt động của vật nuôi

*Vai trò của axit amin: Có 2 loại axit amin là:

- Axit amin thay thế

- Axit amin không thay thế

Gia súc, gia cầm chỉ tổng hợp được axit amin thay thế từ các sản phẩm trunggian trong quá trình trao đổi axit amin, axit béo và từ hợp chất có chứa nhómamino Axit amin không thay thế là nhóm axit amin thiết yếu mà cơ thể độngvật không thể tổng hợp được buộc phải cung cấp từ nguồn thức ăn

Bảng 1.4 : Một số axit amin

Triptophan TreoninHistidin MetioninPhenylanin Valin

- Vai trò của lizin:

Cần để tổng hợp hemoglobin ảnh hưởng thành phần của máu, nếu máu thiếulizin huyết thanh sẽ giảm, chủ yếu là α, γ globulin tạo thành kháng thể, duy trìtrạng thái bình thường của hệ thần kinh nếu thiếu gây ói mửa, co giật, ảnhhưởng tới sắc tố lông lợn Ngoài ra lizin còn tham gia vào quá trình tạo xương,ảnh hưởng tới quá trình tạo axit nucleotide Nếu thiếu lizin lợn lớn sử dụng đạmkém, lợn nhỏ gầy ốm, biếng ăn, lông xù, da khô

Các loại thức ăn giàu lizin gồm: bột cá (8,9%), sữa khô (7,95%), men thức ăn(6,8%), các loại thức ăn nghèo lizin gồm: ngô, gạo, khô dầu…

- Vai trò của methionin:

Đây là loại axit amin có chứa lưu huỳnh, ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và pháttriển của cơ thể Ảnh hưởng tới sự làm việc của gan, khử các chất độc xâm nhậpvào cơ thể, điều hoà hoạt động tuyến giáp dưới cổ

Trang 16

Thiếu methionin lợn chậm lớn, cơ thể có thể dùng methionin để tổng hợpvitamin cholin và vitamin B12 Methionin có thể thay thế hoàn toàn xistin nhưngxistin chỉ thay thế methionin khoảng 50%.

Những thức ăn giàu methionin gồm: bột cá, khô dầu hướng dương, sữa khôtách bơ

- Vai trò của phenylalanin:

Tạo nên kích thích tố Thyroxin và adrenalin, tạo hồng cầu Nếu cơ thể thiếuphenylalanin sẽ chậm lớn

- Vai trò của tryptphan:

Đây là axit amin cần thiết cho sự phát triển của gia súc non, duy trì sức sốngcho gia súc trưởng thành, ảnh hưởng tới hoạt động của cơ quan sinh dục, ảnhhưởng tới sự tạo ra albumin, albumin dùng để tổng hợp ra vitamin PP Thiếutryptophan lợn sẽ kém ăn, giảm trọng lượng, lông xù, có hiện tượng đói mệt lả 1.5.2 Vai trò và giá trị của gluxit:

Gluxit là thành phần chủ yếu của thực vật, ở động vật chứa chất đường ít hơnchỉ chứa ở gan dưới dạng glycogen Nguồn cung cấp gluxit chủ yếu là các loạingũ

cốc, củ, quả…

Gluxit là nguồn cung cấp năng lượng cho hoạt động của cơ thể Đối với lợn

vỗ béo gluxit sẽ tích luỹ ở gan, phủ tạng, da dưới dạng glycogen hoặc mỡ

Gluxit chia thành 2 loại:

- Gluxit đơn giản gồm: glucose, galactose, mannose, fructose

- Gluxit phức tạp gồm: Tinh bột, cellulose, hemicellulose, pectin

Tinh bột: là một glucan có mặt trong nhiều loài cây trồng Có thể coi tinh bộtnhư là nguồn carbonhydrate dự trữ của thực vật Nó tích luỹ chủ yếu ở hạt(70%) như thóc, ngô, kê, mỳ, mạch…ở quả như táo, chuối…ở rễ và củ nhưkhoai lang, khoai sọ, sắn (30%) Cơ thể lợn trưởng thành tiêu thụ được tinh bộthoàn toàn

Xenluloza: Là chất xơ bao bọc thực vật, lợn khó tiêu hoá nhưng khẩu phần ănhằng ngày phải có một lượng nhất định

Trang 17

1.5.3 Vai trò và giá trị của chất béo:

Trong cơ thể chất béo là nguồn năng lượng dự trữ, là thành phần cấu tạo nêncác mô cơ thể và tham gia vào các phản ứng trao đổi chất trung gian khác

Lipit là nguồn cung cấp năng lượng lớn nhất cho cơ thể, năng lượng do lipitcung cấp thường gấp 2-2,5 lần so với các chất dinh dưỡng khác Khẩu phầnthiếu lipit ảnh hưởng tới trao đổi carbonhydrate và làm tăng nhu cầu vitaminnhóm B Lipit còn là dung môi hoà tan các vitamin quan trọng như A, D, E, K

Do vậy khẩu phần thiếu lipit kéo dài làm con vật mắc bệnh thiếu các vitamintrên

Lipit là loại thức ăn có nhiều trong các loại hạt có dầu như đậu phụng, mè,dừa khô, hạt bông, hạt thầu dầu, hạt điều và hạt hướng dương…Còn ở động vậtlipit có trong gan, sữa, mỡ…

1.5.4 Vai trò và giá trị của chất khoáng:

Đối với vật nuôi chất khoáng cũng quan trọng như protein Ngoài chức năngcấu tạo mô cơ thể, chất khoáng còn tham gia vào nhiều quá trình chuyển hoá của

mô cơ thể Thiếu khoáng con vật sẽ bị rối loạn trao đổi chất, sinh trưởng, sinhsản bị ngừng trệ, sức sản xuất sút kém

Chất khoáng được chia làm 2 loại:

- Khoáng đa lượng

- Khoáng vi lượng

Vai trò của chất khoáng:

- Tham gia vào các thành phần dịch thể của: máu, huyết tương

- Ổn định áp suất thẩm thấu của tế bào và máu

- Cấu tạo: xương, lông, da…

Dinh dưỡng của một số loại khoáng chủ yếu:

1.5.4.1 Nguyên tố đa lượng:

1 Canxi:

*Vai trò của Ca:

- Ca giúp xương tăng trưởng do đó cũng giúp cơ thể tăng trưởng

- Ion Ca2+ cần cho phản ứng đông huyết và đông sữa

- Ca có tác dụng hoạt hoá nhiều enzyme như lipaza, sucsinic, hydrogenase…

Trang 18

- Ca tham dự trực tiếp vào quá trình cơ sơ và dẫn truyền luồng thần kinh.

- Ca làm giảm thẩm tính của màng tế bào

- Tác dụng hoá-lý của Ca trong việc điều hoà áp suất thẩm thấu và cân bằngaxit-bazơ không mấy quan trọng và hiện diện trong các thể dịch với tỷ lệ rấtthấp so với các ion khác có tác dụng điều hoà 2 phản ứng như Na+, K+, Cl-,HCO3-

Vitamin D có tác dụng làm tăng độ hấp thụ của Ca và huy động Ca vào máuđưa đến các tổ chức trong cơ thể, cung cấp lượng Ca cần thiết

*Nguồn gốc của Ca:

- Thức ăn lá xanh, dây đậu: nhiều Ca

*Tỷ số Ca và P:

- PO43- thừa làm Ca bị kết tủa và thải ra phân

- PO43- thiếu cũng làm cho sự hấp thụ Ca bị hạ thấp

- Ca2+ thừa cũng có ảnh hưởng như thừa PO43-

Tỷ lệ Ca:P thích hợp nhất cho gia súc là 1:1 hoặc 2:1 Đối với gia cầm đẻtrứng thì tỷ lệ đó lớn hơn rất nhiều

2 Photpho:

*Vai trò của P:

P là chất khoáng có nhiều chức năng hơn bất kì cấu tử khoáng nào khác Pngoài nhiệm vụ tạo xương còn có nhiều nhiệm vụ quan trọng khác như các liênkết cao năng lượng của ATP, trong các quá trình tổng hợp photpholipid củamàng tế bào, của tổ chức thần kinh…

*Nguồn gốc của P:

- Hạt ngũ cốc, sữa, bột cá, bột thịt có xương là nguồn tốt cung cấp P

- Cỏ khô và rơm rạ rất kém P

Trang 19

3 Vai trò của Kali, Natri và Clo:

Thiếu Na và Cl trong khẩu phần làm giảm tính ham ăn, con vật sút cân, gầyyếu và giảm sức sản xuất (cho sữa) Con vật có thể chết sau một thời gian bịthiếu Tuy nhiên khẩu phần thừa thì lại gây độc

- Na có nhiều trong máu 5-6% dưới dạng NaCl Na có nhiều trong huyếttương nhưng không có trong tế bào máu Nhiệm vụ chính là duy trì áp suất thẩmthấu giữa tế bào và máu

- Ka có nhiều trong hồng cầu ở dạng KHCO3 có nhiệm vụ chuyên chở CO2 từcác tế bào về phổi Chất Kali tham gia sự hoạt động của cơ có trong huyết tương

ở dạng ion K+, duy trì áp suất thẩm thấu của máu Thiếu Ka lợn kém ăn, chậmlớn, tim, gan, thận hoạt động không bình thường và có tai biến về cơ Khi lợn ănnhiều Ka có thể gây tiêu chảy nhưng không chết

1.5.4.2 Nguyên tố vi lượng:

Nguyên tố vi lượng tác động như một chất xúc tác trong hệ thống enzyme của

tế bào (metaloenzym) Nguyên tố vi lượng giữ vai trò sinh học nhờ thông quatác động của metaloenzym Vì vậy hoạt tính nhiều metaloenzym có quan hệ vớitình trạng thiếu hay thừa nguyên tố vi lượng Tuy nhiên nhiều rối loạn lâm sàng

và bệnh ở động vật do thiếu và thừa nguyên tố vi lượng không thể giải thíchbằng cơ chế tác động của enzyme

1.Sắt:

*Vai trò của sắt:

- Tổng hợp hemoglobin (tham gia nhiệm vụ này còn có Cu, vitamin B12 vàaxit folic)

- Photphorin oxy hoá, truyền điện tử, hoạt hoá peroxidaza

Triệu chứng điển hình của sự thiếu sắt là sự thiếu máu, bệnh này phổ biến ởgia súc non

*Nguồn gốc của Fe:

Chỉ có Fe2+ được hấp thu nên nói chung chỉ có khoảng 10-15% Fe của thức

ăn hấp thu được Gan, thịt, trứng, cải, ngò tàu là nguồn Fe tốt nhất

2.Đồng:

Trang 20

Cu tham gia vào nhiều quá trình chuyển hoá của cơ thể vì đồng có mặtnhiều trong enzym hay hệ thống enzym.

Thiếu Cu gây ra những biểu hiện sau: thiếu máu, rối loạn xương, biến màulông, giảm sinh trưởng, rụng lông…

Đồng còn có liên quan đến sự hình thành myelin của hệ thống thần kinh(myelin là thành phần chất trắng của não và tuỷ sống)

Nguồn thức ăn có đồng: gan, tim, cua, rau xanh, muối vô cơ CuSO4

Zn hệ đến nhiều chức năng sinh lý của cơ thể:

- Tổng hợp protein: Thiếu Zn ở nhiều giai đoạn enzyme của sự tổng protein

bị ngăn trở

- Mất tính thèm ăn: một trong những triệu đầu tiên khi thiếu Zn là giảm tínhham ăn rõ rệt

- Rối loạn về xương

- Da: thiếu Zn làm da bị sừng hoá, lông thô kém phát triển, con vật chậm lớn

Zn có trong tất cả thức ăn động vật và thực vật Sò biển, gan, mầm lúa, men

và rau xà lách Sữa rất ít kẽm

5.Mangan:

Trong cơ thể Mn tham gia hoạt hoá enzym photphataza có liên quan đếntrao đổi Ca và P vì vậy nếu thiếu Mn sẽ mắc bệnh về xương và teo sụn dưỡng ởphổi Trong rau cỏ có nhiều Mn

Trang 21

Cỏ đồng và thức ăn xanh chứa đầy đủ Mn Thức ăn động vật ngược lai kémhơn Cám gạo và phó sản lúa mỳ rất giàu Mn.

6 Iot:

- I là thành phần của hoocmon thyroxin Hoocmon này có chức năng điều hoà

sự trao đổi gluxit, lipit và protein, điều hoà sự trao đổi nhiệt năng và sự sinhtrưởng Thiếu I sẽ làm rối loạn sự trao đổi chất, con vật chậm lớn tuyến giápsưng to, sản lượng trứng, sữa bị giảm

- I có nhiều trong thức ăn vùng biển Nước biển không giàu I (1-18mg/l)nhưng trong rong biển có tới 0,2% I Cá biển cũng giàu I (400mg/kg)

- Thức ăn thực vật chứa ít I (ngũ cốc có 25mg/kg)…

1.5.5 Vai trò và dinh dưỡng của nước:

Nước thường không được xếp loại như là một dưỡng chất mặc dù nước cấutạo từ 1/2-1/3 cơ thể con vật trưởng thành và có khi chiếm 90% trọng lượng thú

sơ sinh Tuy nhiên tầm quan trọng của việc cung cấp đầy đủ và nước sạch chocon vật được quan tâm rất nhiều

*Chức năng của nước:

- Nước là một môi trường phân tán lý tưởng có khả năng hoà tan và ion hoácao giúp cho các phản ứng tế bào dễ tiến hành nhanh chóng khắp cơ thể

- Nhờ có tỷ nhiệt cao nên nước có khả năng hấp thu nhiệt của các phản ứng

mà nhiệt độ tăng rất ít Nhiệt bốc hơi của nước cao làm cho thay đổi nhiệt chậmlại, như thế thân nhiệt của con vật được điều hoà

- Các tính chất vật lý khác nhau rất quan trọng của nước đối với sinh lý củacon vật như sức căng mặt ngoài cao, hằng số lưỡng điện và hydrat hoá cao cũnggiúp ích đắc lực cho quá trình tiêu hoá, chuyên chở và bài thải các chất

- Nước là chất cơ bản của các phản ứng trao đổi chất trong cơ thể Trong quátrình tiêu hoá, các phản ứng thuỷ giải cần có nước, trong quá trình đồng hoánhiều phản ứng tổng hợp cũng cần có nước

- Nước là vật độn trong phần lớn các cơ quan như trong dịch khớp xương làmgiảm lực tác động, giảm ma sát, trong dịch não tuỷ làm vật đệm cho não bộ vàtuỷ sống…Nước còn là thành phần cân bằng các chất điện giải trong cơ thể Vì

Trang 22

những tính chất đặc biệt và quan trọng mà người ta cho rằng nước là dưỡng chấtthiết yếu quan trọng bậc nhất.

1.5.6 Vai trò và giá trị của vitamin:

Vitamin là nhóm thiết yếu được phát hiện sau cùng Vitamin còn gọi là sinh

tố, một yếu tố dinh dưỡng không thể thiếu được của mọi sinh vật Vitamin thựchiện các chức năng xúc tác trong cơ thể sinh vật và trong đa số trường hợpchúng là coenzym của các enzym khác

Bảng 1.5 : Các vitamin quan trọng trong thức ăn gia súc:

Vitamin tan trong dầu Vitamin tan trong nước

Vitamin A không có ở thực vật nhưng có mặt ở tiền vitamin ở dạng cáccarotenoid, sẽ chuyển đổi thành vitamin A trong cơ thể động vật

- Vai trò vitamin A: Có vai trò trong việc tiếp nhận ánh sáng của mắt và thànhlập, bảo vệ các tế bào biểu mô

*Vitamin D:

- Nguồn:

+ Ít hiện diện trong thức ăn trừ trường hợp như cỏ được phơi nắng và lá

úa của cây còn non

+ Ở động vật vitamin D3 hiện diện một ít Dầu gan cá là nguồn vitamin D3

tốt Trứng cũng nhiều vitamin D3, sữa thì rất ít

- Triệu chứng thiếu vitamin D:

+ Gia súc còn non mắc bệnh còi xương

Trang 23

+ Thức ăn thiếu vitamin D thì chỉ có khoảng 20% Ca là được hấp thu Nếu

có vitamin D thì lượng Ca hấp thụ lên đến 50-80% Mức độ hấp thu P cũng phụthuộc vào Ca

+ Các sản phẩm của động vật chứa rất ít vitamin E

- Triệu chứng do thiếu vitamin E:

+ Ở gà: suy thoái sinh sản, thoái hoá bắp thịt, thoái hoá não, protein củamáu bị phá huỷ

+ Ở heo: thoái hoá bắp thịt, gan thoái hoá hoại tử, thoái hoá mỡ

*Vitamin K:

- Nguồn: Vitamin K có nhiều ở rau cỏ xanh, bột cá, lòng đỏ trứng Vitamin

K2 do vi khuẩn tổng hợp và tìm thấy ở cá thúi

- Triệu chứng thiếu:

+ Ở heo ít xảy ra

+ Ở gà: triệu chứng thiếu vitamin K là thiếu máu và chậm thời gian đôngmáu, nếu thiếu vitamin K sẽ làm chậm đông huyết và có thể chất khi bị thươngtích

1.5.6.2 Vitamin tan trong nước:

*Vitamin B:

- Nguồn: Có trong tất cả thức ăn thực vật và động vật Hạt đậu rất giàuvitamin B, ở hạt ngũ cốc vitamin B tập trung ở cám Heo có khả năng dự trữlượng vitamin B đáng kể ở mô

-Triệu chứng thiếu: thiếu vitamin B gây bệnh phù thủng kèm theo biến chứngmất ăn, sụt cân, mệt mỏi cơ, suy tim và viêm thần kinh

*Vitamin B2:

- Nguồn: Có trong các loại thức ăn thực vật và động vật

Trang 24

- Vai trò: Giúp các quá trình hô hấp ở tế bào, giúp chuyển hoá đường tốt,chất béo, đạm, điều hoà thị giác.

- Triệu chứng thiếu: dễ bị thương ở da, niêm mạc, rối loạn tiêu hoá, rụng lôngquanh mí mắt, ngực, yếu chân, vết loét lâu lành

- Vai trò: Xúc tác các phản ứng carboxyl hoá và khử carboxyl, xúc tác tổnghợp protein, xúc tác tổng hợp chất béo

- Triệu chứng thiếu: ngưng tăng trưởng, triệu chứng thần kinh, rụng lông, mắtđóng mủ khô

*Vitamin PP:

- Nguồn: men, gan và trứng

- Vai trò: Trị rối loạn tiêu hoá do viêm ruột, uống kháng sinh, tiêu chảy mãntính, viêm lưỡi, da nổi đỏ

- Triệu chứng thiếu: viêm da, tích thần kinh, tích đường ruột, gan

*Vitamin C:

- Nguồn: có trong trái cây có vi chua

Trang 25

-Vai trò: tham gia vào phản ứng oxy hoá khử, chuyển hoá bột đường.

1.6 Nguyên tắc và phương pháp xây dựng khẩu phần ăn của gia súc, gia cầm:

1.6.1 Khái niệm:

Khẩu phần ăn là lượng thức ăn cụ thể nhằm thoả mãn tiêu chuẩn ăn hàngngày của gia súc, gia cầm Nếu biểu thị các loại thành phần thức ăn theo tỷ lệphần trăm trong khẩu phần thì gọi là thực đơn

1.6.2 Những nguyên tắc xây dựng khẩu phần:

Xây dựng theo 2 nguyên tắc:

- Phải phù hợp với toàn bộ yêu cầu chăn nuôi, rẻ tiền, chất lượng tốt

- Trong thời gian vật nuôi sử dụng khẩu phần ăn cần thường xuyên theo dõiảnh hưởng của khẩu phần đến tình hình sức khoẻ và sức sản xuất của nó để xử

lý, bổ sung kịp thời

- Phải căn cứ vào đặc tính sinh lý của vật nuôi, cụ thể là đặc điểm tiêu hoá củamỗi loài gia súc, gia cầm

- Khi phối hợp khẩu phần phải đảm bảo được sự cân bằng các chất dinh dưỡng

- Khẩu phần phải ngon và không có các chất độc hại

- Khi phối hợp khẩu phần phải chú ý đến sinh lý và chức năng các cơ quansống của vật nuôi và đặc biệt là sức chứa của dạ dày

*Nguyên tắc kinh tế:

- Phải hết sức tận dụng nguồn thức ăn sẵn có ở địa phương và tổ chức sản xuất,

dự trữ thức ăn ngay tại cơ sở chăn nuôi

- Phối hợp nhiều loại thức ăn và sử dụng thức ăn hỗn hợp được sản xuất côngnghiệp để dần dần cơ giới hoá và kế hoạch hoá ngành chăn nuôi

- Khẩu phần phải rẻ tiền với nguồn cung cấp vững chắc, lâu dài

Trang 26

1.6.3 Phương pháp xây dựng khẩu phần:

Muốn xây dựng khẩu phần thông thường phải trải qua các bước sau đây:

- Bước 1: Xác định nhu cầu dinh dưỡng, tiêu chuẩn cho gia súc, gia cầm Nhucầu dinh dưỡng theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), NRC (Mỹ), ARC (Anh)…phù hợp với các vùng khí hậu và sinh thái khác nhau, phù hợp với các giống giasúc, gia cầm, giai đoạn sinh trưởng và phát triển…

- Bước 2: Chọn lựa các loại thức ăn để lập khẩu phần ăn, kèm theo thành phầnhoá học, giá trị dinh dưỡng và giá thành các loại thức ăn

- Bước 3: Tiến hành lập khẩu phần ăn

Các phương pháp thông dụng hiện nay để lập khẩu phần ăn cho gia súc, giacầm là:

+ Phương pháp hình vuông Pearson

+ Phương pháp lập phương trình đại số

+ Phương pháp lập khẩu phần thức ăn trên máy tính

- Bước 4: Kiểm tra và hiệu chỉnh khẩu phần ăn theo tiêu chuẩn ăn

1.7 Đánh giá chất lượng thức ăn hỗn hợp:

- Độ ẩm không vượt quá 14%

- Tỷ lệ tạp chất cơ học (đất, cát, sỏi, kim loại…) không vượt quá 1%

- Sâu mọt không quá 20 con trong 1 tấn thức ăn hỗn hợp

- Yêu cầu viên thức ăn có độ ẩm < 13% và kích thước của viên thức ăn là2mm

1.7.2 Giá trị dinh dưỡng:

- Công thức (thực đơn) của thức ăn hỗn hợp phải phù hợp với nhu cầu dinhdưỡng của vật nuôi theo loại giống, giai đoạn phát triển

Trang 27

- Thực đơn phải qua các bước thí nghiệm nhỏ, vừa, lớn trước khi đưa vàosản xuất.

- Thức ăn hỗn hợp phải để được lâu mà không bị hỏng, bảo quản mà khôngthay đổi chất lượng

- Thức ăn phải cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng và năng lượng cho vậtnuôi

Trang 28

Chương 2 : QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

2.1 Chọn dây chuyền công nghệ:

Công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm được sử dụng trên thếgiới và ở nước ta nói chung tương tự nhau Các thiết bị máy móc sử dụng trongcông nghệ thường giống nhau về mặt nguyên tắc hoạt động Tuy vậy thiết bị vàdây chuyền sản xuất của từng hãng sản xuất khác nhau, có những đặc điểm riêng

và có những đặc tính kĩ thuật khác nhau

2.1.1 Đặc điểm công nghệ:

- Công nghệ lựa chọn xếp theo chiều đứng để lợi dụng tính tự chảy của nguyênliệu

- Dây chuyền công nghệ là tổ hợp của nhiều chuyền khác nhau bao gồm:

♦ Dây chuyền tiếp nhận và xử lí nguyên liệu thô

♦ Dây chuyền tiếp nhện và xử lí nguyên liệu mịn

♦ Dây chuyền định lượng và phối trộn

♦ Dây chuyền tạo viên và xử lí viên

♦ Dây chuyền cân và đống bao thành phẩm

- Toàn bộ dây chuyền thiết bị được điều khiển tự động từ một máy tính trungtâm

2.1.2 Sơ đồ công nghệ:

Trang 29

Nguyên liệu thô

Thùng tiếp liệu

Đĩa nam châm

Sàng tạp chất

Thùng chứa

Đĩa nam châm

Máy nghiền búa

Rỉ đường

Trang 30

Vựa chứa sản phẩm bột Thùng chứa

Ép viên

Thành phẩm Cân và đóng bao

Sàng viên

Làm nguội và bẻ vụn

Vựa chứa sản phẩm viên

Trang 31

2.2 Thuyết minh dây chuyền công nghệ:

Nguyên liệu mà nhà máy sử dụng trong thức ăn hỗn hợp gồm:

- Nguyên liệu thô: ngô, khoai, sắn, khô dầu đậu nành

- Nguyên liệu mịn: cám gạo, bột cá, bột vỏ sò và một số thành khoáng vi lượngkhác

- Nguyên liệu lỏng: rỉ đường

2.2.1: Dây chuyền tiếp nhận và xử lí nguyên liệu:

2.2.1.1.Mục đích:

- Đây là công đoạn đầu tiên của quá trình sản xuất

- Mục đích chính của công đoạn là tiếp nhận, dự trữ và bảo quản nguyên liệucho máy Sau đó tiến hành xử lí sơ bộ và làm sạch để đưa vào các công đoạntiếp theo

2.2.1.2 Dây chuyền tiếp nhận và xử lí nguyên liệu thô:

a/ Tiếp nhận nguyên liệu:

Sau khi được vận chuyển về từ kho chứa của nhà máy, nguyên liệu theo cácthiết bị vận chuyển (gàu tải) đi vào các vựa chứa Tuỳ theo năng suất hằng ngày

mà chọn năng suất của gàu cho phù hợp

b/ Xử lí nguyên liệu:

 Làm sạch: Nguyên liệu trong quá trình thu hoạch cũng như nhu cầu vận chuyển

có lẫn các tạp chất như đất đá, các mảnh kim loại Do đó cần loại các tạp chất đểkhông ảnh hưởng đến công đoạn tiếp theo cũng như chất lượng của sản phẩmcuối cùng Sử dụng nam châm và sàn quay để loại các tạp chất trong công đoạnlàm sạch

 Nghiền nguyên liệu:

♦ Nghiền nguyên liệu thô để đạt được kích thước theo yêu cầu, tạo khả năngtrộn đồng đều giữa các cấu tử làm các chất dinh dưỡng được phân bố đồng đều

và tăng khả năng tiêu hoá Hơn nữa nguyên liệu được nghiền mịn sẽ thuận lợicho quá trình tạo viên làm cho viên thức ăn có bề mặt bóng dễ liên kết hơn giữacác cấu tử thành phần

Trang 32

2.2.1.3 Dây chuyền tiếp nhận và xử lí nguyên liệu mịn:

a/ Tiếp nhận nguyên liệu: Cũng tương tự như tiềp nhận nguyên liệu thô Mỗinguyên liệu được vận chuyển đến vựa chứa khác nhau

b/ Làm sạch: Sử dụng nam châm và sàng để tách kim loại và các tạp chất tương

tự như làm sạch nguyên liệu thô

2.2.2 Dây chuyền định lượng và phối trộn:

- Máy định mức có nhiệm vụ xác định mức độ, liều lượng các thành phần thức

ăn cho từng loại hỗn hợp thức ăn theo quy định đối với từng loại vật nuôi, càngđảm bảo chính xác càng tốt Đặc biệt đối với những thành phần thức ăn bổ sungchiếm tỉ lệ nhỏ đồi hỏi độ chính xác cao, độ định mức phải thấp nếu quá mứcquy định có thể tác hại đến cơ thể vật nuôi

- Thiết bị định mức: có thể dùng cân tự động tự trút tải khi đã đủ mức khốilượng

Hình 2.1:Máy nghiền búa kiểu giọt nước (6)

Trang 33

Hình 2.2 Máy đảo trộn nằm ngang

- Máy trộn thức thức ăn có nhiệm vụ khuấy

trộn các thành phần thức ăn đã được định

mức thành một hỗn hợp đồng đều, đảm bảo

cho các vật nuôi ăn đủ tỉ lệ các thành phần

đó trong hỗn hợp Thức ăn tổng hợp được

trộn đều bổ sung chất lượng và mùi vị cho

nhau giữa các thành phần tạo điều kiện súc

vật ăn nhiều và đủ, tăng hệ số tiêu hoá nhờ

đó tăngn sản lượng chăn nuôi, giảm mức

tiêu thụ thức ăn trong mỗi kg thịt tăng

trọng

Ngoài ra máy trộn còn có nhiệm vụ tăng cường các phản ứng hoá học, sinhhọc khi chế biến thức ăn, tăng cường quá trình trao đổi nhiệt khi đun nóng haylàm lạnh, nhiệm vụ hoà tan các chất ( hoà tan muối, đường với các chất khác).Quá trình trộn bổ sung rỉ đường với các thành phần vi lượng như premix vàmuối ăn Rỉ đường cho vào nhằm tăng sự kết dính, tăng độ bền cho viên, tănggiá trị dinh dưỡng và kích thích gia súc, gia cầm ăn ngon miệng Nên cho bộtvào khoảng 2/3 thể tích máy rồi mới bổ sung rỉ đường, tránh trường hợp rỉđường tiếp xúc trực tiếp với máy làm giảm hiệu suất trộn và giảm độ bền củamáy

- Thiết bị: dùng máy trộn có bộ phận

trộn quay, thùng chứa cố định Bộ phận

khuấy trộn của máy là một vít đứng

quay trong thùng chứa

2.2.3 Dây chuyền tạo viên:

2.2.3.1 Mục đích:

- Định hình các hỗn hợp thức ăn thành

dạng viên và dạng bánh Từ đó làm

chặt các hỗn hợp, tăng khối lượng

Hình 2.3 Thiết bị tạo viên

Trang 34

riêng, giảm khả năng hút ẩm và oxy hoá trong không khí, giữ chất lượng dinhdưỡng.

- Nhờ đó hỗn hợp thức ăn được bảo quản lâu hơn, gọn hơn, vận chuyển dễ dànghơn, giảm được chí phí bảo quản và vận chuyển

- Ngoài ra, đối với chăn nuôi gia cầm, cá, tôm việc phân phát và ăn thức ăn viênthuận lợi hơn về chất lượng và đồng đều, tạo điều kiện cơ giới hoá phân phátthức ăn…

2.2.3.2: Nguyên lí:

Bột sau đảo trộn, nạp vào bộ

phận tiếp liệu của máy ép viên,

được bổ sung một lượng hơi nước

cần thiết tạo cho sản phẩm đạt

đến độ ẩm phù hợp với yêu cầu

công nghệ Sau khi trrộn và làm

nóng, bột được đưa vào bộ phận

tạo hạt Thông thường độ ẩm sẽ

tăng từ 13 lên 18% Hạt ra khỏi

khuôn ép có nhiệt độ 50 – 800C,

sau đó hạt đưa xuống làm lạnh và

khô bằng không khí ở máy làm nguội lúc đó độ ẩm sẽ giảm từ 18% xuống còn14% Tiếp theo hạt được cắt thành những viên có kích thước phù hợp nhờ máy

bẻ vụn viên, sau đó hạt sẽ đén máy sàng viên Những viên có kích thước quánhỏ đưa trở lại máy ép viên, những viên có kích thước quá lớn đưa trở lại máy

bẻ vụn viên, những viên có kích thước đạt yêu cầu đưa xuống xilo chứa sảnphẩm

Hình 5.4 Thiết bị làm lạnh

Ngày đăng: 05/11/2012, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1:Máy nghiền búa kiểu giọt nước  (6) - Thức ăn từ nguồn gốc thực vật
Hình 2.1 Máy nghiền búa kiểu giọt nước (6) (Trang 32)
Hình 2.2. Máy đảo trộn nằm ngang - Thức ăn từ nguồn gốc thực vật
Hình 2.2. Máy đảo trộn nằm ngang (Trang 33)
Hình 2.3. Thiết bị tạo viên - Thức ăn từ nguồn gốc thực vật
Hình 2.3. Thiết bị tạo viên (Trang 33)
Hình 5.4. Thiết bị làm lạnh - Thức ăn từ nguồn gốc thực vật
Hình 5.4. Thiết bị làm lạnh (Trang 34)
Hình 5.6. Viên thành phẩm - Thức ăn từ nguồn gốc thực vật
Hình 5.6. Viên thành phẩm (Trang 35)
Hình 2.5. Cân và đóng  bao - Thức ăn từ nguồn gốc thực vật
Hình 2.5. Cân và đóng bao (Trang 35)
Bảng 3.4: Kết quả xác định tỉ lệ phối hợp nguyên liệu cho  công thức 1: - Thức ăn từ nguồn gốc thực vật
Bảng 3.4 Kết quả xác định tỉ lệ phối hợp nguyên liệu cho công thức 1: (Trang 38)
Bảng 3.8: Bảng giá trị dinh dưỡng của nguyên liệu phối hợp khẩu phần cho lợn - Thức ăn từ nguồn gốc thực vật
Bảng 3.8 Bảng giá trị dinh dưỡng của nguyên liệu phối hợp khẩu phần cho lợn (Trang 40)
Bảng 3.10: Kết quả xác định tỉ lệ phối hợp nguyên liệu cho  lợn vỗ béo lai - Thức ăn từ nguồn gốc thực vật
Bảng 3.10 Kết quả xác định tỉ lệ phối hợp nguyên liệu cho lợn vỗ béo lai (Trang 42)
Bảng 3.12: Bảng tổng kết hao hụt qua các công đoạn. - Thức ăn từ nguồn gốc thực vật
Bảng 3.12 Bảng tổng kết hao hụt qua các công đoạn (Trang 44)
Bảng 3.12.  Tổng kết năng suất và lượng tiêu hao qua các công đoạn của sản  phẩm dạng viên làm thức ăn cho gà 9 – 20 tuần. - Thức ăn từ nguồn gốc thực vật
Bảng 3.12. Tổng kết năng suất và lượng tiêu hao qua các công đoạn của sản phẩm dạng viên làm thức ăn cho gà 9 – 20 tuần (Trang 49)
Bảng 3.13: Tổng kết lượng hao hụt và năng suất của từng công đoạn khi sản   xuất thức ăn cho lợn - Thức ăn từ nguồn gốc thực vật
Bảng 3.13 Tổng kết lượng hao hụt và năng suất của từng công đoạn khi sản xuất thức ăn cho lợn (Trang 53)
Bảng 3.15: Tổng kết nhu cầu nguyên liệu đưa vào sản xuất thức ăn cho lợn. - Thức ăn từ nguồn gốc thực vật
Bảng 3.15 Tổng kết nhu cầu nguyên liệu đưa vào sản xuất thức ăn cho lợn (Trang 57)
Bảng 4.1: Bảng tổng kết kích thước xilô chứa nguyên liệu thô sau nghiền búa - Thức ăn từ nguồn gốc thực vật
Bảng 4.1 Bảng tổng kết kích thước xilô chứa nguyên liệu thô sau nghiền búa (Trang 63)
Bảng 4.4. Bảng tổng kết chọn thiết bị chính - Thức ăn từ nguồn gốc thực vật
Bảng 4.4. Bảng tổng kết chọn thiết bị chính (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w