(Ví dụ muốn định dạng câu: Tính chất. Chọn phần văn bản cần định dạng. Định dạng kí tự a) Sử dụng các nút lệnh Các bước thực hiện.. 2. Chọn phần văn bản cần định dạng. Thực hiện một tron[r]
Trang 1Tiết 10
BÀI 16: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
1 - MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức
- Hiểu nội dung và mục tiêu của định dạng văn bản
- Hiểu các nội dung định dạng kí tự
1.2 Kỹ năng
- Thực hiện các thao tác định dạng kí tự cơ bản
1.3 Thái Độ
- Học tập nghiêm túc, tập trung cao độ
2 – NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Hiểu nội dung và mục tiêu của định dạng văn bản
- Hiểu các nội dung định dạng kí tự
3 - CHUẨN BỊ
3.1 Giáo viên:
Giáo trình, tranh ảnh
3.2 Học sinh:
Đọc trước bài ở nhà
4- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1 - ỔN ĐỊNH, TỔ CHỨC VÀ KIỂM DIỆN:
4.2 - KIỂM TRA MIỆNG
4.3 – TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
Hoạt động 1
? Qua bài thực hành tiết trước em có
nhận xét gì về soạn thảo văn bản trên
máy tính
(Dễ sửa chữa những từ hoặc những đoạn
văn bị gõ vào sai)
? Nếu có những đoạn văn hoặc những
câu văn giống nhau thì em xử lý thế nào
cho nhanh chóng
(Chọn một đoạn văn hoặc 1 câu văn đó
sau đó copy và paste chúng đến nơi ta
cần, thay vì phải gõ lại nội dung đó)
? Cũng trong bài thực hành tiết trước các
em có thấy nhược điểm gì
(cùng một kiểu chữ, không có gì làm nổi
bật những điểm cần nhấn trong đoạn
văn)
Trong bài học này chúng ta sẽ tiếp tục
1 Định dạng văn bản
Định dạng văn bản là thay đổi kiểu dáng,
vị trí của các kí tự (con chữ, số, kí hiệu), các đoạn văn bản và các đối tượng khác trên trang
Định dạng văn bản gồm 2 loại:
- Định dạng kí tự
- Định dạng đoạn văn bản:
2 Định dạng kí tự
• Định dạng kí tự là thay đổi dáng vẻ của một hay một nhóm kí tự
Trang 2giải quyết một số vấn đề để văn bản của
chúng ta tạo ra rõ ràng, đẹp hơn Những
nội dung như vậy ta gọi là định dạng văn
bản
? Tính chất định dạng kí tự
(Cho HS rà mũi tên con chuột đến vị trí
nào đó của thanh công cụ hoặc các biểu
tượng và phát biểu…)
Muốn cho kí tự hay nhóm kí tự đó sau
khi định dạng có kết quả đúng như ý
định thì em làm như thế nào
(chọn kí tự hoặc nhóm kí tự ssau đó kích
đúp chuột vào biểu tượng mà ta cần định
dạng)
? Cho ví dụ cụ thể
(Ví dụ muốn định dạng câu: Tính chất
Định dạng kí tự, với kiểu chữ 10,
nghiêng, đậm ta lần lượt làm:
- Chọn câu Tính chất định dạng kí tự
bằng cách để trỏ chuột đứng đầu câu rồi
“bôi đen” câu đó bằng chuột hoặc tổ hợp
phím shift + phím mũi tên phải
- Chọn biểu tượng font side 10, bold và
italic
? Em hãy nêu cách chọn màu xanh đậm
cho câu ví dụ trên
? Em hãy mở file đã thực hành tiết trước
và định dạng lại theo ý chủa em (thay
đổi font chữ, màu sắc…)
? Ngoài những biểu tượng trên thanh
công cụ còn có cách định dạng nào khác
(GV hướng dẫn vào các hộp thoại)
? Ngoài những biểu tượng trên thanh
công cụ còn có cách định dạng nào khác
(GV hướng dẫn vào các hộp thoại)
Hoạt động 3
Để định dạng kí tự ta còn có thể sử dụng
hộp thoại font
Các bước thực hiện
1 – Chọn phần văn bản cần định dạng
2 – Mở bảng chọn Format và chọn lệnh
• Các tính chất phổ biến gồm:
- Phông chữ: Thủ đô Thủ đô Thủ đô
- Cỡ chữ: Thủ đô Thủ đô Thủ đô
- Kiểu chữ: Thủ đô , Thủ đô, Thủ đô
- Màu sắc: Thủ đô, Thủ đô,Thủ đô a) Sử dụng các nút lệnh
Để thực hiện định dạng kí tự, em chọn phần văn bản cần định dạng và sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng
Các bước thực hiện
1 Chọn phần văn bản cần định dạng Thực hiện một trong các thao tác sau
*Chọn phông: Font
Times New Roman
*Chọn cỡ chữ: nháy nút mũi tên ở bên
phải hộp size (cỡ chữ) và chọn cỡ chữ cần thiết
*Chọn kiểu chữ: Nháy các nút Bold B (chữ đậm), Italic I (chữ nghiêng) hoặc
Underline U (chữ gạch chân)
*Chọn màu chữ: Nháy nút mũi tên ở bên
phải hộp Font Color A (màu chữ) và chọn màu thích hợp
2 Định dạng kí tự
a) Sử dụng các nút lệnh
Các bước thực hiện
2 Chọn phần văn bản cần định dạng Thực hiện một trong các thao tác sau b) Sử dụng hộp thoại Font
*Tóm lại: Muốn định dạng kí tự ta có thể
Trang 3Font Hộp thoại Font hiện ra.
3 – Chọn các tính chất định dạng thích
hợp và OK
Tóm lại để định dạng kí tự em có thể
thực hiện theo hai cách: Sử dụng các nút
lệnh trên thanh công cụ định dạng
Sử dụng các lệnh Format/font…
- GV giới thiệu hộp thoại font
thực hiện
- Sử dụng các nút lệnh
- Sử dụng lệnh format/font…
Ghi nhớ:
Hai loại định dạng cơ bản là định dạng kí
tự và định dạng đoạn văn
Định dạng kí tự là thay đổi tính chất của các kí tự trong văn bản Có thể sử dụng các nút lệnh định dạng kí tự trên thanh công cụ định dạng hoặc hộp thoại Font
để thực hiện các thao tác định dạng kí tự
Tuần 10
Trang 4BÀI 17: ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN
1 - MỤC TIÊU
1.1 Kiến thức
- Biết các nội dung định dạng đoạn văn bản
1.2 Kỹ năng
- Thực hiện được các thao tác định dạng đoạn văn bản cơ bản
1.3 Thái Độ
- Học tập nghiêm túc, tập trung cao độ
2 – NỘI DUNG HỌC TẬP:
- Biết các nội dung định dạng đoạn văn bản
3 - CHUẨN BỊ
3.1 Giáo viên:
Giáo trình, tranh ảnh
3.2 Học sinh:
Đọc trước bài ở nhà
4- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1 - ỔN ĐỊNH, TỔ CHỨC VÀ KIỂM DIỆN:
4.2 - KIỂM TRA MIỆNG
? Thế nào là định dạng văn bản? Các cách định dạng văn bản ?
4.3 – TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
1.Định dạng đoạn văn
- GV : cho HS so sánh hai văn bản có nội dung
chưa được định dạng và một văn bản khác với
cùng nội dung nhưng đã được định dạng
Hãy đưa ra nhận xét về định dạng
- HS : nhận xét sự khác biệt giữa hai văn bản
- HS : phát biểu
- GV : Giới thiệu định dạng đoạn văn
2.Sử dụng các nút lệnh để định dạng đoạn
văn
- GV : Giới thiệu các nút lệnh định dạng đoạn
văn
GV:Cho HS quan sát tờ giấy in các nút lệnh và
trả lời các câu hỏi
- HS : quan sát và trả lời
- HS : Để định dạng đoạn văn, em chỉ cần đưa
1.Định dạng đoạn văn
-Định dạng đoạn văn là thay đổi các tính chất sau đây của đoạn văn bản:
+ Kiểu căn lề + Vị trí lề của cả đoạn văn so với toàn trang văn bản
+ Khoảng cách lề của dòng đầu tiên + Khoảng cách đến đoạn văn trên hoặc dưới
+ Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn văn
2.Sử dụng các nút lệnh để định dạng đoạn văn
- Để định dạng đoạn văn, em chỉ cần đưa con trỏ soạn thảo vào đoạn văn bản
và sử dụng
a Các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng:
Trang 5con trỏ soạn thảo vào đoạn văn bản và sử dụng
các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng:
Nút dùng để căn lề trái
Nút dùng để căn đều hai bên
Nút dùng để căn giữa
Ngoài cách sử dụng nút lệnh ta còn có thể sử
dụng hộp thoại
+)Căn lề:
Nút lệnh (Left) căn lề trái Nút lệnh (Center) căn giữa Nút lệnh (Right) căn lề phải Nút lệnh (Justify) căn đều hai bên
+)Thay đổi lề cả đoạn văn:
Nút lệnh (Increase) tăng lề trái
Nút lệnh (Decrease) giảm lề trái
+)Khoảng cách dòng trong đoạn văn: Nút lệnh (Line Spacing) chọn số
b Định dạng bằng hộp thoại paragraph
*Alignment: Căn lề
* Indentation: Khoảng cách lề
* Spacing: khoảng cách đến đoạn văn trên (before) hoặc dưới (after)