1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Slide bài giảng toán 7 chương 4 phần (3)

12 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 711 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c Chú ý: Số 0 được gọi là đơn thức không Là các đơn thức... Trong đơn thức thu gọn, mỗi biến số chỉ được viết một lần.. Thông thường khi viết đơn thức thu gọn ta viết phần hệ số trước ,

Trang 1

Gi¸o viªn

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

Giải:

1/ Thay m = -1 và n = 2 vào biểu thức đã cho ta được:

3.(-1) – 2.2 = -3 – 4 = - 7

Vậy giá trị của biểu thức 3m – 2n bằng -7 tại m = -1 và n = 2 2/ a 3 2 3 4 = 3 6 b 16 7 16 6 = 16 13

Câu hỏi:

1/Tính giá trị của biểu thức 3m – 2n tại m = -1 và n = 2

2/ Viết tích sau dưới dạng một lũy thừa:

a/ 3 2 3 4 b/ 16 7 16 6

Trang 3

Cho các biểu thức đại số:

Hãy sắp xếp chúng thành 2 nhóm

Nhóm 1:Những biểu thức chứa phép cộng, phép trừ

Nhóm 2:Các biểu thức còn lại.

2

5( x y + )

5

5

3

y x

;

4 3

2

Các biểu thức ở nhóm 2 là đơn thức

;

Trang 4

1 SỐ 1 BIẾN TÍCH GIỮA CC SỐ CC BIẾN

x y , 5

4xy2,

x,

2x2 y3x z4

Nhóm 2:Các biểu thức là các đơn thức

;

3

9;

5

14 2 43

Trang 5

1 ĐƠN THỨC:

a) Định nghĩa: (SGK- 30)

2 3 2 3 4

3 9; ; ; 4 ;

5 3

; 2 5

x xy

x y x y xz

Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số, hoặc một biến, hoặc

một tích giữa các số và các biến

c) Chú ý:

Số 0 được gọi là đơn thức

không

Là các đơn thức

Trang 6

1 ĐƠN THỨC:

Cho hai đơn thức:

và 5 x y x y2 .2 4 2 10x y6 3

Có nhận xét gì về sự khác nhau giữa hai đơn thức trên ?

2 ĐƠN THỨC THU GON:

Xét đơn thức: 10 x 6 y 3

10x 6 y 3 là đơn thức thu gọn

10 là hệ số

x 6 y 3 là phần biến sè

Khái niệm: Đơn thức thu gọn là đơn thức chỉ gồm tích của một số với các biến ,

mà mỗi biến đã được nâng lên luỹ thừa với

số mũ nguyên dương

a) Khái niệm: (SGK - 31)

Quan sát ví dụ ở phần 1

Hãy cho biết những đơn thức nào

đã được thu gọn ?

b) Ví dụ: 3 2 3 2 3

9; ; ; 4 ;

x xyx y

c) Chú ý: (SGK - 31)

Chú ý:

Ta cũng coi một số là đơn thức thu gọn.

Trong đơn thức thu gọn, mỗi biến số chỉ được viết một lần Thông thường khi viết đơn thức thu gọn ta viết phần hệ số trước , phần biến số sau và các biến số được viết theo thứ tự bảng chữ cái.

Là các đơn thức thu gọn

10 x 6 y 3

Trang 7

Cho đơn thức: 3x y z3 5 4

Đơn thức trên đã thu gọn chưa ?Hãy xác định phần hệ số, phần biến, số

mũ của mỗi biến ? Tính tổng số mũ của các biến có trong đơn thức ?

3 5 4

Trả lời:

3 5 4

x y z

Hệ số: 3 ; Biến số:

Biến x có số mũ là 3 Biến y có số mũ là 5 Biến z có số mũ là 4

Tổng số mũ của các biến là: 3 + 4 + 5 = 12

Ta nói 12 là bậc của đơn thức:3x y z3 5 4

1 ĐƠN THỨC:

2 ĐƠN THỨC THU GON:

Trang 8

3 BẬC CỦA MỘT ĐƠN THỨC:

a)Bậc của đơn thức:(SGK - 31)

Khái niệm: Bậc của đơn thức có

hệ số khác 0 là tổng số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đó

Bài tập: Tìm bậc của các đơn thức

ở ví dụ trên ?

- Số thực khác 0 là đơn thức bậc không.

- Số 0 được coi là đơn thức không có bậc.

b) Ví dụ: 3 2 3

5 x y

Có bậc là 5

1 ĐƠN THỨC:

2 ĐƠN THỨC THU GON:

Trang 9

4 NHÂN HAI ĐƠN THỨC:

Bài tập 1: Cho hai biểu thức số:

A = vµ B = Tính: A.B

3 12

5 19 5 196 4

Dựa vào tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân các số và quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số hãy thực hiện phép tính A.B ?

3 12 6 4

(5 19 ).(5 19 )

A B =

(5 5 ).(19 19 )

=

9 16

5 19

=

Giải:

Bài tập 2: Tính tích hai đơn thức C và

D biết:

C = và D =7x y2 5 9x y4

Giải:

C D = x y x y

2 4 5

(7.9).( ).( ) x x y y

=

6 6

63x y

=

a) Ví dụ: (SGK-32)

3 BẬC CỦA MỘT ĐƠN THỨC:

1 ĐƠN THỨC:

2 ĐƠN THỨC THU GON:

Trang 10

b) Chú ý: (SGK - 32)

Chú ý: - Để nhân hai đơn thức, ta

nhân các hệ số với nhau và nhân các phần biền với nhau

- Mỗi đơn thức đều có thể viết thành một đơn thức thu gọn

5 x y ( 2) − xy ( 3) − x

8 3

30x y

=

HS làm ? 3

4 NHÂN HAI ĐƠN THỨC:

a) Ví dụ: (SGK-32)

3 BẬC CỦA MỘT ĐƠN THỨC:

1 ĐƠN THỨC:

2 ĐƠN THỨC THU GON:

Trang 11

Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số, hoặc một biến, hoặc một tích giữa các

số và các biến.

(Ví dụ: 1, x, 2ab

…)

Bậc của đơn thức có hệ

số khác 0 là tổng số mũ

của tất cả các biến có

trong đơn thức đó.

SƠ ĐỒ TƯ DUY TÓM TẮT KIẾN THỨC VỀ ĐƠN THỨC

ĐƠN THỨC

Nhân các hệ

số với nhau

và nhân phần

biến với

nhau.

Mỗi biến đó được nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên dương

x

: -2

: abx

Trang 12

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Cần nắm vững:

- Một biểu thức đại số như thế nào là một đơn thức

- Nhận biết được đơn thức thu gọn

- Nhận biết được phần hệ số, phần biến của đơn thức

- Biết nhân hai đơn thức

- Viết đơn thức ở dạng chưa thu gọn thành đơn thức thu gọn

Làm bài tập:

11; 12; 13; 14 (SGK Trang 32)

14; 15; 16; 17; 18 (SBT Trang 11 - 12)

Ngày đăng: 19/02/2021, 09:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN