- Tiếp theo, em ghi lại những từ ngữ chỉ các tên của người được nhắc đến trong đoạn văn.. Vì sao có thể nói cách diễn đạt trong đoạn văn trên ( câu 1) hay hơn cách diễn đạt trong đoạn [r]
Trang 1ở bức hoành phi treo chính giữa.
Lăng của các vua Hùng kề bên đền Thượng, ẩn trong rừng cây xanh Đứng ở đây, nhìn ra xa, phong cảnh thật là đẹp Bên phải là đỉnh Ba Vì vòi vọi, nơi Mị Nương – con gái Hùng Vương thứ 18 – theo Sơn Tinh về trấn giữ núi cao Dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững chắn ngang bên trái đỡ lấy mây trời cuồn cuộn Phía xa xa là núi Sóc Sơn, nơi in dấu chân ngựa sắt Phù Đổng, người có công giúp Hùng Vương đánh thắng giặc Ân xâm lược Trước mặt là Ngã Ba Hạc, nơi gặp gỡ giữa ba dòng sông lớn tháng năm mải miết đắp bồi phù sa cho đồng bằng xanh mát
Trước đền Thượng có một cột đá cao đến năm gang, rộng khoảng ba tấc Theo ngọc phả, trước khi dời đô về Phong Khê, An Dương Vương đã dựng mốc đá đó, thề với các vua Hùng giữ vững giang sơn Lần theo lối cũ đến lưng chừng núi có đền Trung thờ 18 chi vua Hùng Những cành hoa đại cổ thụ tỏa hương thơm,
Trang 2những gốc thông già hàng năm, sáu thế kỉ che mát cho con cháu về thăm đất Tổ Đi dần xuống là đền Hạ, chùa Thiên Quang và cuối cùng là đền Giếng, nơi có giếng Ngọc trong xanh, ngày xưa công chúa Mị Nương thường xuống rửa mặt, soi
gương
Theo ĐOÀN MINH TUẤN
a Phần HS thực hiện:
- Đọc toàn bài 2 lần ( lần 1 đọc thành tiếng, lần 2 đọc thầm )
- Đọc phần chú giải từ khó (: ) ( Trang 69 )
Đền Hùng: đền thờ các vua Hùng ở núi Nghĩa Lĩnh, thôn Cổ Tích, xã Hy
Cương, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
Nam quốc sơn hà: ý trong bài chỉ Tổ quốc Việt Nam.
Bức hoành phi: tấm gỗ sơn son thếp vàng có khắc chữ Hán hoặc chữ Nôm cỡ
lớn, thường treo ngang ở gian giữa nhà để thờ hoặc trang trí
Ngã Ba Hạc: nơi sông Lô chảy vào sông Hồng.
Ngọc phả: sách ghi chép lai lịch, thân thế, sự nghiệp của những người được
người đời kính trọng, tôn thờ
Đất Tổ: chỉ khu vực đền Hùng hoặc chỉ chung tỉnh Phú Thọ, nơi các vua Hùng
bắt đầu sự nghiệp dựng nước
Chi : một nhánh trong dòng họ.
- Chia bài đọc làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu chính giữa
+ Đoạn 2: Từ: Lăng của các vua Hùng xanh mát
+ Đoạn 3: Phần còn lại
b Phần tìm hiểu bài:
Câu 1: Hãy kể những điều em biết về các vua Hùng?
………
………
………
Câu 2: Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của thiên nhiên nơi đền Hùng? ………
………
………
………
……… Câu 3: Bài văn gợi cho em nhớ đến một số truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước
và giữ nước của dân tộc Hãy kể tên các truyền thuyết đó?
Trang 3………
………
………
………
………
Câu 4: Em hiểu câu ca dao sau như thế nào? “ Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba.” ………
………
………
………
………
………
c Rút ra ý chính của bài đọc. ………
………
………
………
………
………
Trang 4ĐÁP ÁN CÁC CÂU HỎI TRONG BÀI TẬP ĐỌC “PHONG CẢNH ĐỀN
HÙNG”
Phần tìm hiểu bài:
Câu 1: Những điều em biết về các vua Hùng là:
Theo truyền thuyết, Lạc Long Quân phong cho người con trai trưởng làm vua nước Văn Lang, xưng là Hùng Vương, đóng đô ở thành Phong Châu ( từ ngã ba sông Bạch Hạc về tới các vùng đất quanh núi Nghĩa Lĩnh có thành phố Việt Trì và một phần đất thuộc các huyện Lâm Thao, Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ ngày nay ) Hùng Vương truyền được 18 đời, trị vì 2621 năm
Câu 2: Những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của thiên nhiên nơi đền Hùng:
- Những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm dập dờn bay lượn
- Bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi, bên phải là dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững
- Xa xa là núi Sóc Sơn, trước mặt là Ngã Ba Hạc
- Những cây đại, cây thông già, giếng Ngọc trong xanh
Câu 3: Tên các truyền thuyết trong bài gợi cho em nhớ đến một số truyền thuyết
về sự nghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc:
- Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Núi Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh Gióng
- Hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ truyền thuyết về An Dương Vương
- Đền Hạ gợi nhớ truyền thuyết Sự tích trăm trứng…
Câu 4: Em hiểu câu ca dao:
“ Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba.” như sau:
Theo truyền thuyết, vua Hùng Vương thứ sáu đã “hóa thân” bên gốc cây kim giao trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh vào ngày 10 tháng 3 âm lịch ( năm 1632 trước Công nguyên ) Từ đấy, người Việt đã lấy ngày mùng 10 tháng 3 làm ngày giỗ Tổ Câu
ca dao trên còn có nội dung khuyên răn, nhắc nhở mọi người dân Việt hướng về cội nguồn, đoàn kết cùng nhau chia ngọt sẻ bùi trong chiến tranh cũng như trong hòa bình
c Ý chính của bài đọc là:
Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên
Trang 5
2- Bài : CỬA SÔNG ( STV tập 2/ 74 )
TẬP ĐỌC CỬA SÔNG
(Trích)
Là cửa nhưng không then khóaCũng không khép lại bao giờMênh mông một vùng sóng nước
Mở ra bao nỗi đợi chờ
Nơi những dòng sông cần mẫnGửi lại phù sa bãi bồi
Để nước ngọt ùa ra biểnSau cuộc hành trình xa xôi
Nơi biển tìm về với đấtBằng con sóng nhớ bạc đầuChất muối hòa trong vị ngọtThành vũng nước lợ nông sâu
Nơi cá đối vào đẻ trứngNơi tôm rảo đến búng càngCần câu uốn cong lưỡi sóngThuyền ai lấp lóa đêm trăng
Nơi con tàu chào mặt đấtCòi ngân lên khúc giã từCửa sông tiễn người ra biểnMây trắng lành như phong thư
Dù giáp mặt cùng biển rộngCửa sông chẳng dứt cội nguồn
Lá xanh mỗi lần trôi xuốngBỗng… nhớ một vùng núi non
QUANG HUY
a Phần HS thực hiện:
Trang 6- Đọc toàn bài 2 lần ( lần 1 đọc thành tiếng, lần 2 đọc thầm )
- Đọc phần chú giải từ khó (: ) ( Trang 75 )
Cửa sông: nơi sông chảy ra biển, hồ hoặc một dòng sông khác
Bãi bồi: khoảng đất bồi ven sông, ven biển.
Nước ngọt: nước không bị nhiễm mặn.
Sóng bạc đầu: sóng lớn, ngọn sóng có bọt tung trắng xóa.
Nước lợ: Nước pha trộn giữa nước ngọt và nước mặn thường có ở vùng cửa
sông giáp biển
Tôm rảo: một loại tôm sống ở vùng nước lợ, thân nhỏ và dài.
- Chia bài đọc làm 6 khổ thơ ( cứ 4 dòng là 1 khổ )
b Phần tìm hiểu bài:
Câu 1: Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ nào để nói về nơi sông chảy
ra biển? Cách giới thiệu ấy có gì hay?
………
………
………
………
Câu 2: Theo bài thơ, cửa sông là địa điểm đặc biệt như thế nào? ………
………
………
………
………
Câu 3: Phép nhân hóa ở khổ thơ cuối giúp tác giả nói lên điều gì về “ tấm lòng” của cửa sông đối với cội nguồn? ………
………
………
………
Câu 4: Học thuộc lòng bài thơ c Rút ra ý chính của bài đọc. ………
………
………
Trang 7ĐÁP ÁN CÁC CÂU HỎI TRONG BÀI TẬP ĐỌC “CỬA SÔNG”
Phần tìm hiểu bài:
Câu 1: -Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ ngữ để nói về nơi sông chảy
ra biển là:
Là cửa, nhưng không then khóa
Cũng không khép lại bao giờ
- Cách giới thiệu ấy rất đặc biệt: Cửa sông cũng là một cái cửa nhưng khác mọi cái cửa bình thường- không có then, có khóa Bằng cách đó, tác giả làm người đọchiểu ngay thế nào là cửa sông, cảm thấy cửa sông rất thân quen
Câu 2: Theo bài thơ, cửa sông là địa điểm đặc biệt vì:
Là những nơi dòng sông gửi phù sa lại để bồi đắp bãi bờ; nơi nước ngọt chảy vào biển rộng; nơi biển cả tìm về với đất liền; nơi nước ngọt của những con sông
và nước mặn của biển cả hòa lẫn vào nhau tạo thành vùng nước lợ; nơi cá tôm tụ hội; những chiếc thuyền câu lấp lóa đêm trăng; nơi những con tàu kéo còi giã từ mặt đất; nơi tiễn đưa người ra khơi
Câu 3: Phép nhân hóa ở khổ thơ cuối giúp tác giả nói về “ tấm lòng” của cửa sông
đối với cội nguồn là:
+ Những hình ảnh nhân hóa được sử dụng trong khổ thơ:
Dù giáp mặt cùng biển rộngCửa sông chẳng dứt cội nguồn
Lá xanh mỗi lần trôi xuống Bỗng… nhớ một vùng núi non
+ Phép nhân hóa giúp tác giả nói được “ tấm lòng” của cửa sông không quên cội nguồn
Ý chính của bài đọc là:
Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi tình cảm thủy chung, uống nước nhớ nguồn
Trang 8* MÔN LUYỆN TỪ CÂU
1- Bài: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
( STV tập 2/ 71, 72 )
I Nhận xét:
1 Trong câu in nghiêng dưới đây, từ nào lặp lại từ đã dùng ở câu trước ? Em gạch dưới từ đó (ở câu 2 )
Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh Trước đền, những khóm hải
đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xoè hoa.
ĐOÀN MINH TUẤN
Gợi ý: Đoạn văn có 2 câu Em đọc kĩ hai câu để xác định xem từ nào ở câu 2 được
lặp lại từ nằm ở câu 1 Sau đó, em gạch dưới từ lặp ở câu 2
2 Nếu ta thay từ được dùng lặp lại bằng một trong các từ nhà, chùa, trường,
lớp thì hai câu trên có còn gắn bó với nhau không ?
Gợi ý: - Em thử xét xem các từ nhà, chùa, trường, lớp có phải là những từ cùng
chỉ chung một sự vật với từ lặp lại mà em vừa xác định ở câu 1 và có ý nghĩa ăn khớp với nhau hay không bằng cách hãy đọc nhẩm và thay vào từng câu
Ví dụ:- Khi thay với từ nhà:
Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh Trước nhà, những khóm hải
đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xoè hoa.
Tương tự, khi thay với từ chùa, với từ trường, với từ lớp……
- Thay xong rồi, em sẽ hiểu và xác định được câu trả lời
3 Việc lặp lại từ trong trường hợp này có tác dụng gì ?
Trang 9
Gợi ý: - Em suy nghĩ xem, từ lặp lại nằm ở câu 1 và câu 2 nó có mối quan hệ về ý
như thế nào? Nếu bỏ đi từ lặp ở câu 2 thì đoạn văn có rõ ý hay không?
- Sau khi xác định được mối quan hệ của từ được lặp lại ở câu 1 và 2 rồi, em sẽ trả lời được tác dụng của việc lặp lại giúp cho đoạn văn như thế nào?
II Ghi nhớ:
1- Trong bài văn, đoạn văn, các câu phải liên kết chặt chẽ với nhau.
2- Để liên kết một câu với câu đứng trước nó, ta có thể lặp lại trong câu ấy
những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước
Hòn Gai buổi sáng la liệt tôm cá Những con khoẻ, vót lên hàng giờ vẫngiãy đành đạch, vảy xám hoa đen lốm đốm Những con mình dẹt như hìnhcon chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì Những con cá nhụ béo núc,trắng lốp, bóng mượt như được quét một lớp mỡ ngoài vậy Những con tròn,thịt căng lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên ba, da xanh ánh, hàng chân choi choinhư muốn bơi
Theo THI SẢNH
(cá song, tôm, thuyền, cá chim, chợ)
Gợi ý:
- Trước tiên, em đọc kĩ nội dung 2 đoạn văn trong bài tập để nắm ý.
- Sau đó, em đọc lại 5 từ nằm trong ngoặc đơn bên dưới và xác định được nghĩa của từng từ:
Cá song: còn gọi là cá mú, sống ở biển; thân dài, dẹp, được phủ vảy; miệng lớn,
hàm dưới dài hơn hàm trên, răng nhọn, khỏe mọc thành một hay nhiều hàng hoặc thành đai răng, có răng nanh
Trang 10Tôm: là động vật ăn tạp sống dưới nước, bao gồm ở nước biển, nước lợ và cả
nước ngọt Di chuyển trong nước chúng bò bằng chân, bơi bằng khua chân; khi gặpnguy hiểm chúng bơi ngược bằng cách gập người để thoát hiểm
Thuyền: là phương tiên giao thông trên mặt nước, thường nhỏ và thô sơ, hoạt động
bằng sức người, sức gió
Cá chim: Có hình dạng giống con chim khi sải cánh, chúng có bộ răng rất cứng và
sắc nhưng lại hiền lành, chậm chạp Chúng có nhiều dạng như: chim trắng, chim đen sống ở vùng nước mặn hoặc nước ngọt
Chợ: là nơi tập trung đông đúc nhiều người, buôn bán tất cả các mặt hàng, phục vụ
cho mọi người
- Cuối cùng, em chọn từ thích hợp để điền vào chỗ chấm
Trang 11ĐÁP ÁN MÔN LUYỆN TỪ CÂU Bài: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I Nhận xét:
1 Trong câu in nghiêng dưới đây, từ lặp lại từ đã dùng ở câu trước là “ đền”
Đền Thượng nằm chót vót trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh Trước đền, những khóm hải
đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa quạt xoè hoa.
ĐOÀN MINH TUẤN
2 Nếu ta thay từ “ đền” lặp lại bằng một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp thì
hai câu trên không còn gắn bó với nhau vì mỗi câu nói đến một sự vật khác nhau:
Câu 1 nói về đền Thượng
Câu 2 lại nói về ngôi nhà hoặc ngôi chùa hoặc trường hoặc lớp.
3-Việc lặp từ trong trường hợp này có tác dụng giúp cho các câu trong đoạn văn
có mối quan hệ về ý chặc chẽ hơn ( hay còn gọi là liên kết chặc chẽ ) vì:
Hai câu cùng nói về một đối tượng (ngôi đền) Từ đền giúp ta nhận ra sự liên kết
chặt chẽ về nội dung giữa hai câu trên Nếu không có sự liên kết giữa các câu văn thì sẽ không tạo thành đoạn văn, bài văn
én Thuyền nào cũng tôm cá đầy khoang.
Chợ Hòn Gai buổi sáng la liệt tôm cá Những con cá song khoẻ, vớt lên hàng giờ vẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa đen lốm đốm Những con cá chim mình dẹt như hình con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì Những con tôm tròn,
thịt căng lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên ba, da xanh ánh, hàng chân choi choinhư muốn bơi
Trang 122- Bài: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH THAY THẾ TỪ
NGỮ ( Sách TV tập 2 trang 76,77 )
I Nhận xét
1 Các câu trong đoạn văn sau nói về ai? Những từ ngữ nào cho biết điều đó?
Đã mấy năm vào Vương phủ Vạn Kiếp, sống gần Hưng Đạo Vương, chàng thư sinh họ Trương thấy ông luôn điềm tĩnh Không điều gì khiến vị Quốc công Tiết chế có thể rối trí Vị Chủ tướng tài ba không quên một trong nhũng điều hệ trọng
để làm nên chiến thắng là phải cố kết lòng ngưòi Chuyến này, Hưng Đạo Vương lai kinh cùng nhà vua dự Hội nghị Diên Hồng Từ đây, ông sẽ đi thẳng ra chiến trận Vào chốn gian nguy, trước vận nước ngàn cân treo sợi tóc mà Người vẫn bìnhthản, tự tin, đĩnh đạc đến lạ lùng
Theo LÊ VÂN
(:) Cố kết: kết lại thành một khối vững chắc.
Lai kinh: về kinh đô.
Các câu trong đoạn văn nói về:……….Những từ ngữ cho biết điều đó là:………
………
Gợi ý:
- Em đọc kĩ đoạn văn, xác định xem có mấy câu? Tìm những cách gọi tên người được nhắc đến trong đoạn văn và xét xem những tên đó chỉ ai? ( ghi tên vào chỗ chấm ở dòng trên )
- Tiếp theo, em ghi lại những từ ngữ chỉ các tên của người được nhắc đến trong đoạn văn ( ghi vào chỗ chấm ở dòng bên dưới )
2 Vì sao có thể nói cách diễn đạt trong đoạn văn trên ( câu 1) hay hơn cách diễn đạt trong đoạn văn sau đây ?
Đã mấy năm vào Vương phủ Vạn Kiếp, sống gần Hưng Đạo Vương, chàng thư sinh họ Trương thấy Hưng Đạo Vương luôn điềm tĩnh Không điều gì khiến Hưng Đạo Vương có thể rối trí Hưng Đạo Vương không quên một trong những điều hệ trọng để làm nên chiến thắng là phải cố kết lòng người Chuyến này, Hưng Đạo Vương lai kinh cùng nhà vua dự Hội nghị Diên Hồng Từ đấy, Hưng Đạo Vương
sẽ đi thẳng ra chiến trận Vào chốn gian nguy, trước vận nước ngàn cân treo sợi tóc
mà Hưng Đạo Vưong vẫn bình thản, tự tin, đĩnh đạc đến lạ lùng
Cách diễn đạt trong đoạn văn trên ( câu 1 ) hay hơn cách diễn đạt trong đoạn văn dưới đây vì:
Trang 13………
………
Gợi ý: - Em đọc kĩ cả hai đoạn văn và so sánh xem: + Cả hai đoạn văn giống nhau ở điểm nào? Cùng nói về ai? + Tên người được nêu ở đoạn văn thứ 1 có thay đổi cách gọi hay không? + Tên người được nêu ở đoạn văn thứ 2 có thay đổi cách gọi hay không? - Sau khi đã xác định rồi, em sẽ trả lời được: Vì sao cách diễn đạt, dùng từ ở đoạn 1 hay hơn đoạn 2 II- Ghi nhớ: Khi các câu trong đoạn văn cùng nói về một người, một vật, một việc, ta có thể dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho những từ đã dùng ở câu
đứng trước để tạo mối liên hệ giữa các câu và tránh lặp từ nhiều lần III Luyện tập Mỗi từ ngữ in đậm dưới đây thay thế cho từ ngữ nào ? Cách thay thế từ ngữ ở đây có tác dụng gì ? Hai Long phóng xe về phía Phú Lâm tìm hộp thư mật Người đặt hộp thư lần nào cũng tạo cho anh sự bất ngờ Bao giờ hộp thư cũng được đặt tại một nơi dễ tìm mà lại ít bị chú ý nhất Nhiều lúc, người liên lạc còn gửi gắm vào đây một chút tình cảm của mình, thường bằng những vật gợi ra hình chữ V mà chỉ anh mới nhận thấy Đó là tên Tổ quốc Việt Nam, là lời chào chiến thắng HỮU MAI - Mỗi từ ngữ in đậm dưới đây thay thế cho từ ngữ sau: ………
………
………
………
- Cách thay thế từ ngữ ở đây có tác dụng:………