Khi cho A vào nước, thu được kết tủa trắng B và khí C là một chất độc. Kết tủa B tan được trong dung dịch NaOH và dung dịch NH 3. Đốt cháy hoàn toàn khí C rồi cho sản phẩm vào nước dư, t[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT HÀ HUY TẬP ĐỀ LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI TRƯỜNG LỚP 10 NHểM HểA
Cõu 1
Cho các chất sau: HNO3, Cu, Fe, Na, S, C, NaNO3, Cu(NO3)2, NH4NO3.Hãy viết tất cả các phương trình phản ứng có thể tạo ra khí NO2 (ghi rõ điều kiện nếu có)
Cõu 2
Có 6 gói bột màu tương tự như: CuO, FeO, Fe3O4, MnO2, Ag2O và hỗn hợp Fe + FeO Chỉ được dùng thêm dung dịch HCl có thể phân biệt 6 gói bột đó được không? Giải thích bằng phương pháp hóa học
Cõu 3
Các chất và Ion sau đây đóng vai trò gì (oxihóa hay khử) trong các phản ứng xảy ra trong
dung dịch: Al, Fe2+, Ag+, Cl-,SO32- Cho ví dụ
Cõu 4
Độ phân ly nhiệt (tính theo %) ở 1000 K của các halogen:
Hãy nêu quy luật chung của sự biến thiên độ phân ly nhiệt, giải thích sự bất thường về độ phân
ly nhiệt từ F2 đến Cl2
Cõu 5
Hợp chất A cú dạng M3X2 Khi cho A vào nước, thu được kết tủa trắng B và khí C là một chất độc Kết tủa B tan được trong dung dịch NaOH và dung dịch NH3 Đốt cháy hoàn toàn khí C rồi cho sản phẩm vào nước dư, thu được dung dịch axit D Cho D từ từ vào dung dịch KOH, phản ứng xong thu được dung dịch E chứa 2 muối Dung dịch E phản ứng với dung dịch AgNO3 cho kết tủa màu vàng F tan trong axit mạnh
a Lập luận để chọn công thức hóa học đúng cho chất A Viết các phương trỡnh phản ứng xảy ra theo thứ tự từ A đến F Biết M và X đều là những đơn chất phổ biến
b Cho X tác dụng với khí clo dư đun nóng đến phản ứng hoàn toàn, thu được sản phẩm Y Hóy dự đoán cấu trúc phân tử của Y Giải thích
c Nếu cho Y vào nước dư thỡ dung dịch tương ứng thu được có chứa những tiểu phân nào? Giải thích (bỏ qua sự điện li của nước)
Cõu 6
Cho các phân tử: Cl2O ; O3 ; SO2 ; NO2 ; CO2 và các góc liên kết: 1200 ; 1100 ; 1320; 116,50 ; 1800
a) Hãy ghi giá trị góc liên kết trên cho phù hợp với các phân tử tương ứng
b) Giải thích ( ngắn gọn )
Cõu 7
Hỗn hợp X gồm Fe và kim loại R có hoá trị không đổi Trộn đều và chia 15,06 gam hỗn
hợp X thành 2 phần bằng nhau
- Hoà tan phần một bằng HCl dư thu được 3,696 lít khí H2
Trang 2- Phần hai tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng thu được 3,36 lít khí NO là
sản phẩm khử duy nhất ( các thể tích đo ở đktc)
1, Xác định kim loại R?
2, Nhỏ dung dịch NaOH vào dung dịch muối clorua ở trên đến khi thấy phản ứng không còn xảy ra nữa thì thể tích NaOH cần dùng là 600 ml Lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Xác định nồng độ mol/l của NaOH đã dùng và giá trị của m?
Cõu 8
Nung 25,28 gam hỗn hợp FeCO3 và FexOy dư tới phản ứng hoàn toàn, thu được khí A và 22,4 gam Fe2O3 duy nhất Cho khí A hấp thụ hoan toàn vào 400ml dung dịch Ba(OH)2 0,15M thu được 7,88gam kết tủa
1) Viết các phương trình phản ứng xẩy ra
2) Tìm công thức phân tử của Fex Oy
Cõu 9
Cho 20 gam hỗn hợp A gồm FeCO3, Fe, Cu, Al tác dụng với 60 ml dung dịch NaOH 2M thu được 2,688 lít khí (đktc) hiđro Sau khi kết thúc phản ứng cho tiếp 740 ml dung dịch HCl 1M
và đun nóng đến khi hỗn hợp khí B ngừng thoát ra Lọc và tách cặn rắn C chỉ chứa kim loại Cho
B hấp thụ từ từ vào dung dịch Ca(OH)2 dư th́ thu được 10 gam kết tủa Cho C tác dụng hết với axit HNO3 đặc, nóng, dư, thu được dung dịch D và 1,12 lít một chất khí (đktc) duy nhất Cô cạn
D rồi nhiệt phân muối khan đến khối lượng không đổi được m gam sản phẩm rắn Tính khối lượng của các chất trong hỗn hợp A và giá trị m
Cõu 10
Cho 2,56 gam kim loại Cu phản ứng hoàn toàn với 25,2 gam dung dịch HNO3 60% thu được dung dịch A Biết rằng nếu thêm 210ml dung dịch KOH 1M vào A rồi cô cạn và nung sản phẩm thu được tới khối lượng không đổi thỡ được 20,76 gam chất rắn Hóy xỏc định nồng độ % của các chất trong A
Hết