Rừng có vai trò to lớn đối với sản xuất và đời sống của con người, cho ta nhiều sản vật, nhất là gỗ.. Rừng có tác dụng điều hòa khí hậu, che phủ đất và hạn chế nước mưa tràn về đồng bằ[r]
Trang 21 Hãy nêu diện tích
phần đất liền n ư ớc ta và tên các n ớc giáp phần ư
đất liền của n ư ớc ta?
-Diện tớch phần đất liền của nước ta vào khoảng
330 000 km 2
-Phần đất liền của nước
ta giỏp với: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
Trang 32.Nêu vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta?
Rừng có vai trò to lớn đối với sản xuất và đời sống của con người, cho ta nhiều sản vật, nhất là gỗ
Rừng có tác dụng điều hòa khí hậu, che phủ đất
và hạn chế nước mưa tràn về đồng bằng đột ngột gây lũ lụt
Trang 4HOẠT ĐỘNG 1
Bài: Dân số nước ta
Trang 5STT Tên nước Số dân
( Triệu người)
STT Tên nước Số dân
(Triệu người)
82
63,8 50,1 25,6
7 8 9 10 11
Cam-pu-chia Lào
Xin-ga-po Đông Ti-mo Bru-nây
13,1 5,8 4,2 0,8 0,4
B¶ng sè liÖu sè d©n c¸c n íc §«ng Nam ư Á n¨m 2004
-Đây là bảng số liệu gì?
-Các số liệu được thống kê vào thời gian nào ?
-Số dân được nêu trong bảng thống kế tính
theo đơn vị nào ?
Trang 6- Năm 2004, n ư ớc ta có số dân là bao nhiêu?
- N ư ớc ta có số dân đứng hàng thứ mấy trong số các n ư ớc Đông Nam ?Á
- Năm 2004, dõn số nước ta là 82,0 triệu người
- Nước ta cú dõn số đứng hàng thứ ba trong cỏc nước Đụng Nam Á, sau In – đụ – nờ – xi - a và Phi – lip – Pin.
- Em có nhọ̃n xét gì về đặc điờ̉m dõn số Việt
Nam?
-Nước ta cú dõn số đụng.
QUAN SÁT BẢNG Sễ́ LIậ́U – THẢO LUẬN NHÓM 4
- Em hóy cho biết năm 2014 dõn số nước ta là bao nhiờu?
- 90 triệu người
Trang 7HOẠT ĐỘNG 2
Trang 8Biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm.
Trang 92/Nêu giá trị được biểu hiện ở trục ngang và
trục dọc của biểu đồ.
3/Số ghi trên đầu của mỗi cột biểu hiện cho
giá trị nào?
1/Đây là biểu đồ gì, có tác dụng gì?
-Đây là biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm, có tác
dụng là dựa vào biểu đồ có thể thấy được sự phát triển của dân số Việt Nam qua các năm.
-Trục ngang thể hiện các năm, trục dọc biểu hiện số
dân tính bằng đơn vị triệu người.
-Số ghi trên đầu của mỗi cột biểu hiện số dân của
một năm.
Trang 10a Biểu đồ thể hiện dân số của nước ta những năm nào ?
Cho biết dân nước ta từng năm?
b.Từ năm 1979 đến năm 1989 dân số nước ta tăng bao nhiêu người?
c.Từ năm 1989 đến năm 1999 dân số nước ta tăng thêm bao nhiêu người?
Dựa vào biểu đồ thảo luận theo nhóm đôi.
-Năm 1979 là 52,7 triệu người.
-Năm 1989 là 64,4 triệu người.
-Năm 1999 là 76,3 triệu người.
d.Ước tính trong vòng 20 năm qua mỗi năm tăng thêm bao nhiêu người?
e.Em rút ra điều gì về tốc độ gia tăng dân số của nước ta?
-Từ năm 1979 1989 dân số nước ta tăng khoảng 11,7 triệu người.
-Từ năm 1989 1999 dân số nước ta tăng khoảng 11,9 triệu người.
-Ước tính trong vòng 20 năm qua mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu
người.
-Dân số nước ta tăng nhanh.
Trang 11Tốc độ gia tăng dân số của n ư ớc ta là rất nhanh Theo ư ớc tính thì mỗi năm n ư ớc ta tăng thêm hơn 1 triệu ng ư ời Số ng ư ời này bằng số dân của một tỉnh có số dân trung bình nh ư H ư ng Yên, Vĩnh phúc, Bình Thuận, Vĩnh Long, ; gần gấp đôi số dân của một tỉnh nh ư Cao Bằng, Ninh Thuận, Gấp 3 lần
số dân ở một tỉnh miền núi nh ư Lai Châu,
Đắc lắc
Trang 12HOẠT ĐỘNG 3
Trang 13Thảo luận nhóm 4
Quan sát các bức tranh sau và dựa vào vốn hiểu biết của em hãy thảo luận nhóm 4 để nêu về các hậu quả do dân số tăng nhanh ?
Trang 14H1 H2
Trang 16Khai thác tài nguyên thiên nhiên bữa bãi -> cạn kiệt tài nguyên -> ô nhiễm môi trường -> thiên tai…
Thiếu việc làm nghiêm trọng, thiếu điều kiện giáo dục và quản lí ->
mất trật tự xã hội
Trang 19Trong những năm gần đây, vì sao tốc độ tăng dân số
của n Ư ớc ta đã giảm đi so với tr Ư ớc ?
Trang 22• N ước ta có diện tích vào loại trung bình như ng lại thuộc hàng các n ớc đông trên thế giới.Dân ư
số tăng nhanh gây nhiều khó khăn cho việc
nâng cao đời sống.Những năm gần đây,tốc độ tăng dân số đã giảm hơn so với tr ước nhờ thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình.
Trang 23Liên hệ thực tế
- Em biết gì về tình hình tăng dân số của địa ph ơng ư mình những năm tr ớc đây và hiện nay ? ư
Trang 24Tỉnh (Thành phố) Dân số (người)
TP Hồ Chí Minh 7.165.200
Hà Nội 6.472.200 Thanh Hóa 3.405.000 Nghệ An 2.919.200 Hải Phòng 1.841.700 Nam Định 1.826.300 Hải Dương 1.706.800 Bắc Giang 1.560.200
TP Hồ Chí Minh 7.165.200
Bảng số liệu số dân ở một số tỉnh (thành phố) của Việt Nam
Trang 26Một từ gồm 4 chữ cái nói lên đặc
điểm dân số nước ta
Trang 27Một từ gồm 5 chữ cái nói về tốc độ
tăng dân số ở nước ta.
N H A N H
Trang 28Một từ gồm 8 chữ cái nói lên hậu
quả của sự tăng dân số nhanh.
N G H EØ O K H OÅ