1. Trang chủ
  2. » Hóa học

bài giảng điện tử văn 7

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 4,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong trời đất, không gì quý bằng hạt gạo.(...) Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.. (Bánh chưng, bánh giầy)..[r]

Trang 2

Kiểm tra bài cũ Chỉ từ là gì? Trong câu chỉ từ hoạt động như thế nào? Xác định chỉ từ và chỉ ra hoạt động của chỉ từ trong ví dụ sau:

VD: Làng kia

- Chỉ từ là những từ trỏ vào sự vật nhằm xác định

vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian.

- Hoạt động: Chỉ từ làm phụ ngữ cho cụm danh từ,

có thể làm chủ ngữ, trạng ngữ.

VD: Làng kia

-Xác định vị trí của “làng” trong không gian.

- Làm phụ ngữ cho danh từ “ làng”.

Trang 3

I ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỘNG TỪ:

1 Tìm hiểu ví dụ:

a Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng

ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người.

(Em bé thông minh)

c Biển vừa treo lên, có người qua đường xem, cười bảo:

- Nhà này xưa quen bán cá ươn hay sao mà bây giờ

phải đề biển là cá “tươi”? ( Treo biển)

b Trong trời đất, không gì quý bằng hạt gạo.( ) Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.

(Bánh chưng, bánh giầy)

Trang 4

I ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỘNG TỪ:

1 Tìm hiểu ví dụ:

a Đi, đến, ra, hỏi.

b Lấy, làm, lễ.

c Treo, có, xem, cười, bảo, bán, phải, đề.

2 Kết luận:

Động từ là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật.

Trang 5

1 2 3

đọc,

học

bay

cười

Trang 6

I ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỘNG TỪ:

1 Tìm hiểu ví dụ:

a Viên quan ấy đã đi nhiều nơi , đến đâu quan cũng

ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người.

(Em bé thông minh)

c Biển vừa treo lên, có người qua đường xem, cười bảo:

- Nhà này xưa quen bán cá ươn hay sao mà bây giờ

phải đề biển là cá “tươi”? ( Treo biển)

b Trong trời đất, không gì quý bằng hạt gạo.( ) Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.

(Bánh chưng, bánh giầy)

Trang 7

I ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỘNG TỪ:

1 Tìm hiểu ví dụ:

2 Kết luận:

a Khái niệm:

Động từ là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật.

b Khả năng kết hợp:

Kết hợp với các từ: đã, cũng, hãy, đang, sẽ, chớ, đừng, vẫn,

Trang 8

a Gió thổi.

b Nam đang học bài.

c Học là nhiệm vụ của học sinh.

CN

CN

CN

VN

VN

VN

  



TIẾT 60

Động từ làm vị ngữ.

Động từ làm chủ ngữ.

Ví dụ:

Trang 9

I ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỘNG TỪ:

1 Ví dụ:

a Khái niệm:

Động từ là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật.

b Khả năng kết hợp:

Kết hợp với các từ: đã, cũng, hãy, đang, sẽ, chớ, đừng, vẫn,

c Chức vụ cú pháp:

- Chức vụ chính của động từ là làm vị ngữ.

- Khi động từ làm chủ ngữ thì mất khả năng kết hợp với các từ: đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ

2 Kết luận:

Trang 10

§éng tõ Danh tõ

Kh¶

n¨ng kÕt

hîp

Chøc vô

có ph¸p

Sự khác biệt giữa động từ và danh từ:

Kết hợp với các từ: đã, sẽ đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng,

Không kết hợp với các từ: đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng,

Làm vị ngữ trong câu

Khi làm chủ ngữ mất khả năng với các từ: đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng,…

Thường làm chủ ngữ trong câu Nếu làm vị ngữ phải có từ “là”

đứng trước.

VD:Học sinh đang làm bài Mai là học sinh.

  



TIẾT 60

VD: Nam đang học bài VD: Chú mèo rất dễ thương.

VD: Lan đang lao động.

Lao động là vinh quang.

Trang 11

Xếp các động từ sau vào bảng phân loại ở bên dưới: buồn,

chạy, cười, dám, đau, đi, định, đọc, đứng, gãy, ghét, hỏi,

ngồi, nhức, nứt, toan, vui, yêu.

Trả lời các câu hỏi:

Làm sao? Thế nào?

Động từ mà thường đòi hỏi động từ khác

đi kèm phía sau.

Động từ mà không đòi hỏi động từ khác đi kèm phía sau.

Trả lời câu lỏi:

dám, toan, định.

đi, chạy, cười, đọc, hỏi, ngồi, đứng.

buồn, gãy, ghét, đau, nhức, nứt, vui, yêu.

I Các loại động từ.

II Các loại động từ.

1 Tìm hiểu ví dụ.

Trang 12

I ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỘNG TỪ:

II CÁC LOẠI ĐỘNG TỪ CHÍNH:

1 Tìm hiểu ví dụ:

ĐỘNG TỪ

ĐỘNG TỪ TÌNH

THÁI

( Thường đòi hỏi các

động từ khác đi kèm)

VD: Lan định đi Hà

Nội.

ĐỘNG TỪ CHỈ HÀNH ĐỘNG, TRẠNG THÁI (Không đòi hỏi các động từ khác đi kèm)

VD: Mai đọc sách.

Động từ chỉ hành động- Trả lời câu hỏi:

Làm gì?

VD: Hoa viết thư.

Động từ chỉ trạng thái- Trả lời câu hỏi: Làm sao? Thế nào?

VD:Nam buồn vì điểm thấp.

2 Kết luận:

Trang 13

Nhóm những động từ nào thuộc động từ tình thái ?

a Làm, đi, ở, ăn.

b Nhớ, thương, buồn, giận.

c Dự định, cần, phải, bèn.

d Đứng, ngồi, chạy, nay.

c/ Dự định, cần, phải, bèn.

I ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỘNG TỪ:

II CÁC LOẠI ĐỘNG TỪ CHÍNH:

Bài tập bổ trợ.

Trang 14

  



TIẾT 60

I ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỘNG TỪ:

II CÁC LOẠI ĐỘNG TỪ CHÍNH:

III LUYỆN TẬP:

Bài tập 1:

Câu1: Trong câu “Hoa làm bài tập.”?

B Từ “muốn” là động từ chỉ hành động.

B Từ “làm” là động từ chỉ trạng thái.

Câu 2: Trong câu “Hà muốn đi mua quần áo.”?

A Từ “muốn” là động từ tình thái.

A Từ “làm” là động từ chỉ hành động.

Trang 15

Bài tập 2: Tìm động từ trong bài “ Lợn cưới, áo mới”

Có anh tính hay khoe của Một hôm, may

được cái áo mới, liền đem ra mặc, rồi đứng

hóng ở cửa, đợi có ai đi qua người ta khen

Đứng mãi từ sáng đến chiều chả thấy ai

hỏi cả, anh ta tức lắm.

Đang tức tối, chợt thấy một anh, tính

cũng hay khoe, tất tưởi chạy đến hỏi to:

- Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy

qua đây không?

Anh kia liền giơ ngay vạt áo ra, bảo:

- Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi

chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả!

(Theo Truyện cười dân gian Việt Nam)

Trang 16

I ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỘNG TỪ:

II CÁC LOẠI ĐỘNG TỪ CHÍNH:

III LUYỆN TẬP:

Bài tập 2: Tìm động từ trong bài “ Lợn cưới, áo mới”

Có, khoe, may, đem ra, mặc, đứng, hóng, đợi, đi,

khen, thấy, hỏi, tức tối, tất tưởi, chạy, giơ, bảo, mặc, hay, chả, liền, chợt, được, tức, đến…

Động từ chỉ hành động:

Động từ chỉ trạng thái:

Động từ tình thái:

Khoe, may, đi, khen, đến, thấy, hỏi, chạy, đứng, hỏi, bảo, mặc, đợi, đến, thấy, mặc, ra, đem, tất tưởi, giơ,…

Được, tức, tức tối.

Hay (khoe); chả (thấy); chợt (thấy); có (thấy); liền (giơ).

Trang 17

Bài tập 3: Câu chuyện buồn cười ở chỗ:

Sự đối lập giữa hai động từ “đưa><cầm” một cách hài hước, thú vị để bật ra tiếng cười Qua

đó thấy rõ sự tham lam, keo kiệt của nhân vật trong truyện.

I Đặc điểm của động từ.

II Các loại động từ chính.

III Luyện tập.

Bài tập 1

Bài tập 2:

Trang 18

Xem hình ảnh và đặt câu có dùng động từ

Trang 19

- Học bài

- Làm bổ sung bài tập 1.

- Làm bài tập 3 ở sách giáo khoa.

- Bài tập thêm: Viết đoạn văn nội dung nói về giờ ra chơi, từ 7-10 câu

có sử dụng động từ.

-Soạn bài : “ Cụm động từ”

+ Cụm động từ là gì?

+ Cấu tạo của cụm động từ?

Ngày đăng: 18/02/2021, 03:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w