1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Cách viết đúng tiếng Anh

198 1,4K 1
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cách viết đúng tiếng Anh
Định dạng
Số trang 198
Dung lượng 37,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

viet dung tieng anh

Trang 2

iữpBftrrzmmiefiterofiermmn

Trang 3

ĐAN VĂN

pack viét ding

mr E jy NHA XUAT BAN TONG HỢP

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 4

iữpBftrrzmmiefiterofiermmn

Trang 5

PHẦN II: NHỮNG NHẦM LAN Vi DUNG TU

KHONG DUNG TINH HUONG

Trang 6

* Chủ đề 2: Nhầm lẫn khi dùng danh từ đồng nghĩa

Trang 8

iữpBftrrzmmiefiterofiermmn

Trang 9

Chủ đề (Topic) 1

Cách dùng: Do, Does, Did

Tiếng Anh có 4 thể (Forms)

- Thé khang dinh (Affirmative form)

- Thể nghỉ vấn (Interrogative form)

- Thể phủ định (Negative form)

- Thể nghỉ vấn phủ định (Interro-negative form)

Trong câu nếu chỉ có động từ thường (Ordinary verbs),

muốn lập thành thể nghi vấn hoặc phủ định chẳng có cách nào

_ khác là mượn trợ động từ to dùng ở thì hiện tại đơn giản

(Simple present tense) với g6i (Persons): I / We / You /

They Does cing ding 6 thì hiện tại đơn giản với các ngôi: He /

She / It Con Did dùng ở thì quá khứ đơn giản (Simple past

tense) với tất cả các ngôi (All persons) Ví dụ:

1 Thể khẳng định:

1 learn English

She works in a bank,

They went to London last year

2 Đặt thành thể nghỉ vấn:

Do you learn English?

Does she work in a bank?

Did they go to London last year?

Trang 10

3 Đặt thành thể phủ định:

I don’t learn English

She doesn’t work in bank

They didn’t go to London last year

Nhận biết:

- To learn, to work, to go là những động từ thường Vì

thế phải dùng trợ động từ to do để hồi và trả lời,

- Thể nghi vấn đặt do / does / đỉd trước chủ ngữ (subject), thể phủ định đặt sau chủ ngữ thêm not và động từ chính (main verb) phải trả về nguyên mẫu bé to (bare — infinitive) tức là:

learn, work, go

- Don’t, doesn’t didn’t: 1a viét theo lối rút gọn

(Contracted form) cia: do not, does not, did not

Ban chang yéu cé ta sao?

Trang 11

(Thực tế là bạn yéu cé ta)

Can you not speak French?

Bạn chẳng biết nói tiếng Pháp sao?

(Thực tế là bạn biết nói tiếng Pháp) Cần biết: Nếu là to be thì đặt:

Ví dụ:

Are you not a student?

Is she not a singer?

b) Nếu chủ ngữ la một danh từ riêng (A proper

noun) hoặc một đại từ nào đó thì đặt:

Ví dụ:

Did not Nam do that?

Does not her son go to university?

Do not their friends work in a bank?

Cần biết: Nếu là to be thì đặt:

Ví dụ:

1s not Duc a famous player?

Trang 12

10

Are not their children students?

c) Viết rút gọn (contracted form) đặt trước chủ ngữ:

Contracted form + S + V

Ví dụ:

Don’t you learn English any more?

(Bạn chẳng còn học tiếng Anh nữa sao?)

Doesn't she work in foreign company?

Cần biết: Nếu là to be thì đặt:

Contracted form +S +N

Vi du:

Isn’t she a teacher?

Aren’t they footballers?

Wasn’t Nam a student?

Trang 13

1 Sau đây là các động từ vừa là động từ thường (Ordinary verbs)

vừa là động từ đặc biệt (Special verbs): to have, to need

(cần), to đare (đám), to ounght to (nên, phải)

1 Cách dùng như động từ thường:

Ví dụ:

Do you have a new car?

No, I don’t (don’t have a new car)

Does he need to meets

No, he doesn’t (doesn’t need to meet)

Nhận xét: khi dùng như động từ thường thì phải mượn

do/ does / did ma lap thành thể nghỉ vấn và phủ định

2 Cách dùng như động từ đặc biệt:

Ví dụ: , Have you a new car?

No, I haven’t (haven’t a new car)

Need he meet you?

No, he needn’t (needn’t meet)

11

Trang 14

Nhận xét: khi dùng động từ đặc biệt thì đặt nó trước chủ

ngữ thành thể nghỉ vấn, đặt sau chủ ngữ thêm not (thường viết tinh luge: haven’t, needn°t) thành thể phủ định

Ii Sau day 1a tính năng của các động từ đặc biệt, điển hình

Are they businessmen?

No, they aren’t They are tourists

- Cô ta là một MC (Master of celebration) phải không?

- Bạn là người nước (quốc tịch) nào?

What is your nationality?

I am a Vietnamese

12

Trang 15

b) Hỏi uê tên uà họ

- Tên, họ của bạn là gì?

What is your name and surname?

My name and surname is Nam Van Nguyen

e) Héi vé tudi tác (ages)

Vi du:

- Cô ta bao nhiêu tuổi?

How old is she?

She is seventeen years old

d) Hỏi vê thể chất (physỉical) hoặc tâm trang

- Lúc này cô ta có sung sứớng không?

Is she happy at the moment?

Yes, she is

e) Hoi vé gid ca (price)

Vi du:

- Giá cái ấy bao nhiêu?

How much is it?

It is ten piasters (cái đó giá 10 đồng)

Ð Hỏi uê kích thước (size) hoặc trong lugng (weight)

Ví dụ:

13

Trang 16

- Anh ta cao bao nhiêu?

How tall is he?

He is one metre and half

- Cô ấy nặng mấy ký?

How heavy is she?

She is 40 kilos

8) Hoi vé thoi tiét (weather) Ban nhé muon it ding

lam chủ ngữ

Ví dụ:

- Thời tiết hôm nay ở Thành phố HCM thế nào?

What is the weather in HCM City today?

It is hot / cold / fine / bad / warm

Ban nhé muon it ditng lam

- Mấy giờ rồi?

What time is it?

- Ở Việt Nam hiện nay có bao nhiêu dân số?

How much population is there in Vietnam

nowadays?

14

Trang 17

- Tại Việt Nam một năm có mấy mùa?

How many seasons are there in the South of

Vietnam a year?

There are two seasons: rainy and sunny season

b) To be uới nghĩa: ở, có mặt

Ví dụ:

- Bây giờ cô ta ở đâu?

Where is she now? She is at home

- Bông hoa này như +t

What is the flower like?

It is beautiful (N6 thi dep.)

I am a teacher (Téi là một giáo viên.)

4 To be ding lam bé ng@ (predicate)

a) Bổ nghĩa cho danh từ, đại danh từ:

Trang 18

- He is tired

eee 7

- Her novel is interesting

c) Bổ nghĩa cho động tit nguyén mdu (an infinitive)

Vi du:

- This house is to rent (Nha nay cho thué.)

- You are to go to my office (Anh phải đến văn phòng của tôi.)

d) Bổ nghĩa cho tiếng danh động từ (a gerund)

Ví dụ:

- Your aim is speaking English well

(Mục đích của anh là nói được tiếng Anh trôi chảy.)

- She is thinking of her parents

e) Bổ nghĩa cho tiếng trang tit (An adverb)

Ví dụ:

- My friend has been ii n before

- They were there in time (Ho da téi đó đúng giờ.)

P— Bổ nghĩa cho một mệnh dé (A clause)

Vi du:

- This is what he wants to know (Day la nhimng gi anh

ta cần biết.)

- These are results what they expected

(Đây là những kết quả mà họ đã trông chờ)

* Xin lưu ý các bạn oài điểm quan trọng sau đây khi

dịch một câu từ Việt sưng Anh ngữ:

1 Bạn chọn từ cho đúng và hợp với tình huống, nếu

không dễ lạc ý lắm đấy

16

Trang 19

Ví dụ dịch câu đơn giản sau:

- Bây giờ cô ta ở đâu?

Đừng dịch: Where does she live now?

Nên dịch: Where is she now?

Vì dịch như bạn có nghĩa là: “Bây giờ cô ta sống

ở đâu?”

2 Đừng dịch theo lối biện quanh dễ gây hiểu lầm

lắm đấy

Ví dụ:

- Hôm nay trời nóng hay lạnh?

Đừng dich: Does it feel hot or cold today?

Nén dich: Is it hot or cold today?

Vi dich như bạn có nghĩa là: “Hôzn nay trời cảm thấy

có uẻ nóng hay lạnh?” sứ sam

3 Dùng động từ cho đúng v với tiếng danh từ đứng làm

chủ ngữ:

Đứng làm chủ ngữ: Ở Thành phố HCM hiện nay có bao

nhiêu dân? Có hàng triệu dân

Đừng dịch là: How much population are there in HCM

City nowadays? There are millions of population in there

Nền dịch la: How much population is there in HCM City

nowadays? There is millions of population in there

Dịch như bạn: đồng ý How much đi với danh từ không

thể đếm được (population) nhưng There are thì sai There

chỉ là chủ ngữ giả (A formal subject), chủ ngữ thật (A real subject) của câu này là Population

17

Trang 20

4 Nên loại bỏ chủ ngữ và động từ đồng vị:

Ví dụ: Anh ta là một tài xế giỏi hay anh ta là một tài xế dở?

Đừng dịch: Is he a good driver or is he a bad driver?

Nên dịch: Is he a good driver or a bad driver?

Is he dimg sau or đông vị với mệnh đề đứng trước nên loại

bỏ được

5 Dùng từ theo người bản xứ, đừng theo ý riêng của

mình:

Ví dụ: Anh là người nước nào?

Đừng dịch: What country are you?

Nên dịch: What nationality are you?

Người Anh, Mỹ thường dùng Nœfiondlify (quốc tịch)

Không dùng Country mặc dù nghĩa của nó là: quê hương,

nước

6 Khi mệnh đề đứng trữ nghi vấn hoặc phủ định,

mệnh dé theo sau cé cac tit: What, Where, When, How thì động từ của mệnh đề theo sau đặt xuôi theo thể khẳng định

Ví dụ:

- Can you show me where her home is?

where n v

(Bạn có thể chỉ cho tôi biết nhà của bà ta ở chỗ nào không?)

- Do you know when she will go?

when n v

(Anh có biết khi nào cô ta sẽ đi không?)

- She doesn’t know how behaviour is polite

(Nó không biết cách cư xử lịch sự.)

18

Trang 21

B/ Cac tinh nang cua to have:

1 Vừa là động từ đặc biệt vừa là động từ thường

(tiếng Anh thêm “got” theo sau, tiếng Mỹ thì không)

2 To have dùng với các nghĩa:

a) To have to ding uới nghĩa: phải (đông nghĩa với

must)

Ví dụ:

- Họ không phải làm việc vào những ngày chủ nhật

They didn’t have to work on Sundays

- Tré con phải vâng lời cha me

Children have to obey their parents

b) To have ding uới nghĩa: gặp phải (đồng nghĩa uới

to encounter)

19

Trang 22

Vị dụ:

- Bạn đã gặp phải những khó khăn nào trong việc học

tiếng Anh?

What difficulties did you have in learning English?

- Nó đã gặp phải những rắc rối nào về việc làm ăn của nó

What did he have trouble on his business with her

company?

e) To have ding véi cdc nghia: dn, uéng, tam, rita, tin

tức, sinh đẻ, bảo ai

Ví dụ nói về ăn:

- Bạn thường dùng điểm tâm Ïũc mấy giờ mỗi buổi sáng?

'What time do you usually have breakfast every morning?

- Tuần tới cô ta sẽ mời ai tới nhà dùng cơm tối?

Who is she going to bring to have for dinner next week?

Vi du về thức uống:

- Anh dùng chút rượu Champagne?

Do you have a little Champagne?

- Cô ấy có uống rượu vang không?

Can she have red wine?

Ví dụ nói về tắm rửa:

- Bà ấy thường tắm trước khi đi ngủ

She often has a bath before she goes to bed

- Tu nhân này đã không tắm rửa trước đây một tháng

The prisoner didn’t have a wash a month ago

d) To have ding véi nghia: trải qua (để hưởng cới gì)

20

Trang 23

Ví dụ:

- Tôi hy vọng bạn sẽ trải qua những ngày nghỉ vui vẻ ở

Đà Lạt

I hope you will have good holidays in Dalat

- Bạn đã trải qua một buổi khiêu vũ vui vẻ phải không?

Did you have a good dance?

e) To have ding véi nghĩa: sinh, đẻ

Vi du:

- Cô ta sinh con trai hay con gái? Cô ta sinh đôi

Did she have a boy or a girl? She had a twin

P To have ding dé: nhé ai, bdo ai, sai ai lam mét

- Anh có phải nhờ người ta hớt tóc không?

Must you have your hair cut?

- Bà ấy muốn nhờ người ta xây dùm ngôi nhà

She wants to have her house built

* Chú ý: To get cũng thay to have ở trường hợp này

21

Trang 24

8) To have lam tro déng tit: (Auxiliary uerb) để thành

lập các thì hoàn thành (Perfect tenses) ghép uới quá khứ

phan tw (Past participle) của động từ khác

+ Lập thành thì hiện tại hoàn thành (present perfect tense)

Ví dụ:

- Bà ấy đã dạy ở trường này được 10 năm

She has taught in this school for ten years

- Ông ta vừa di ra ngoài

He has just gone out

+ Lập thành thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

(Present perfect continuous tense)

Vi du:

- Họ đã chờ sự chấp thuận của sở kế hoạch và đầu tư cả năm nay

They have been looking forward to the approval from investing and plan office fo lam

- Bà ấy đã chờ bác sĩ 25 phút

She has been waiting for a doctor twenty - five minutes

+ Lập thành thì quá khứ hoàn thành (Post perfect

tense)

Vi du:

- Khi bà lão đến ga thì chiếc xe lửa đã chạy rồi

When an old woman arrived at the station, the train

had left

- Anh ta đến nhà cô ấy sau khi cô ấy đã đi ra phố

He came to her home after she had gone out city |

+ Lập thành thì quá khứ hoan thanh tiép dién (Past

perfect continuous tense)

Vi du:

22

Trang 25

- Ông ấy đã viết cuốn “Văn phạm Anh văn” trước cuốn này

He had been writing “English grammar” volume before

he wrote this one

- Cô ấy đã học tiếng Anh trước khi học trung tâm này

She had been learning English before she studied in this centre

+ Lập thành thì tương lai hoàn thành (Future

perfect tense)

Vi du:

- Các học sinh sẽ chuẩn bị bài vở trước khi thây giáo vào lớp

All pupils will have prepared their lessons before the

_ teacher comes in their class

- Cô ta sẽ đánh máy xong các lá thư này trước khi ông

giám đốc đến

She will have

arrives

+ Lap thành thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

(Future perfect continuous tense)

Vi du:

- Vào ngày 30 tháng 4 năm 197B tôi đã sống ở Sài Gòn

được 20 năm

On April 30 in 1975 I will have been living in

Saigon for 20 year

- Trước tuân này cô ấy đã học tiếng Anh được 3 năm

By next week, she will have been learning English for

Trang 26

Gọi là động từ khuyết (defective verbs) vì nó thiếu các

tính năng: nó chỉ dùng được hai thì hiện tại và quá khứ đơn

gian (Simple present and simple past tense) Muén ding

các thì khác (other tenses) phải mượn các động từ tương

đương Đây là các động từ khuyết

I1 Các động từ khuyết và các động từ tương đương:

woan — te wish, have to wane

lWould _|To wish, to want | wish, to want |Sé

ae phai

24

Trang 27

H Các đặc điểm:

1 Thiếu nguyên mẫu (inñnitve), không có tính phân từ

(present or past participles) và không lập được các thì hoàn thanh (perfect tenses)

2 Đặt trước chủ ngữ thành lập thể nghỉ vấn (Interrogative

form), sau chủ ngữ cộng thêm not thành thể phủ định (Negative

form)

3 Theo sau có động từ chính (a main verb), động từ này

phải nguyên mẫu bỏ to (bare-infinitive) dù là ngôi thứ ba số ít

cũng không có “§”,

La | Can - Could - To be able

a) Can ding 6 thì hiện tại, có hai nghĩa: biết, có thể

Vi dụ: This foreign ak Vietnamese

- Người ngoại quốc này biết nói tiếng Việt

- Với nghĩa có thể, chỉ về khả năng thể lực, một sự việc có

thể xảy ra

Ví dụ: Alexeer can lift a heavy weight 440 kilos

- Alexeer có thể nhấc bổng một trọng lượng nặng 440

kilos

6) Could là quá khứ của Can Tuy vậy Could còn được

dùng ở hiện tại thay cho Can nhằm các ý nghĩa:

- Lịch sự

Vi du: Could I see your mobile phone?

- Sự việc có thể xay ra 6 tuong lai (Future possibility)

Vi du: She could drink whisky at the party

25

Trang 28

Cô ấy có thể uống rượu tại buổi tiệc

- Could được dùng trong câu giả thiết (Sưpposition)

Vi du: If you tried again, you could do it

Nếu bạn thử cố lần nữa, có thể bạn thành công đấy

c) To be able to: ding cho tương lai và hoàn thành:

Ví dụ: He will able to find a job easily in Vietnam

She has been permitted to go abroad

Cô ta đã được phép xuất ngoại

d) Thành ngữ Can't stand (không chịu nổi), Can but + V (đành phải, bắt buộc phải), Can not but (không thể không)

Ví dụ:

I can’t stand smoking cigarettes

He can but fail (có đành phải thất bại.)

We can not but help (Ching ta khéng thé

không giúp đỡ những người nghèo.)

| 2 | My - might - to be allowed to

May ding 6 hién tai, might dùng trong quá khứ còn to be

allowed to dùng cho tương lai với ý nghĩa:

26

a) May ding với nghĩa: cho phép (permission)

Vi du:

- May I come in?

- He might go to abroad (Anh ta đã được phép xuất ngoại.)

- Pupils will be allowed to go on excursion next Sunday

Chủ nhật tới các học sinh sẽ được phép đi tham quan

Trang 29

ð) May dùng với nghĩa: có Ởẽ, có thể (chỉ sự việc chưa

chắc xảy ra)

Vi dụ: She may come later (Lát nữa có lẽ cô ta đến.)

- He might meet her in London last year

Có thể anh ta đã gặp cô ấy ở London hồi năm ngoái

- He will be permitted to come back his country

Có lẽ ông ta sẽ được phép trở lại quê hương

* Cần nhớ: To be permitted cũng như To be allowed to

e) May dùng với nghĩa: cầu xin, mong ước (wish) việc gì

Ví dụ:

- May God bless the good to you!

Cầu xin Chúa ban phước lành cho bạn!

- They said that might your love last forever

Họ đã nói rằng cầu êu của các bạn đời đời bền

vững

ở) May + not có nghĩa là: không cho phép, cấm đoớn

ai dé lam m6t viée gi

Vi du:

- May not pick flowers in the park

Cấm vặt hoa trong công viên

- May not park on front of police station

Trang 30

a) Phân biệt: Must là động từ khuyết, phải mượn to

have to để dùng vào các thì mà Must không có tính năng Về

nghĩa thì giống nhau nhưng cách dùng thì khác

- Must dùng với ý bắt buộc chủ quan của người nói

Ví dụ:

IT must work to live

Tôi phải làm việc để sống

You must tell the truth in front of the court

Anh phải kể lại tất cả sự thật trước tòa

- To have to: dùng với ý nghĩa bắt buộc do khách quan

đưa tới

Vi du:

I have to go to the dentist’ office now

Bây giờ tôi phải đi khám răng

The war had broken out, they had to join the army

Chiến tranh đã bùng nổ, họ phải nhập ngũ

b) Dùng với nghĩa là “Phải” chỉ sự cân thiết (necessity)

Quá khứ viết là had to

Trường hợp này đặt câu ở thể nghi vấn (Interrogative

form) hoặc khẳng định (Affirmative form)

will

Vi du:

Must you word now? Yes, I must

Bây giờ anh phải phát biểu đi chứ? Vâng, tôi phát biểu

She had to type to ñnish that report last night

Will he have to get home before his father does? Yes, he

Trang 31

Nó sẽ phải trở về nhà trước ba nó phải không? Đúng, nó

She must go away now

Có thể giờ này cô ấy đi vắng

Quá khứ thì đặt là: Must + have + PP

Vi du:

They must have left Vietnam last week

Có lẽ tuần trước họ đã rời khỏi Việt Nam

This journalist must,haxe.lived in Vietnam several years

€ó lẽ ký giả này đã sống ở Việt Nam nhiễu năm

ở) Dùng với nghĩa: không được, tức là cấm đoán một

điều gì đó

Vi du:

You mustn’t have to go out today

Hôm nay mày không được đi chơi

Hay:

You don’t have to go out today

He didn’t have to go to Dalat yesterday

Hôm qua nó đã không được đi Đà Lạt

e) Dùng với nghĩa: han la để xác định một thực tế

chắc chắn (certơintiy)

29

Trang 32

Vi du:

She must be very lazy

Nó hẳn là rất lười

——

a) Shall: sé, con Should là quá khứ của Shall đi với ngôi

thứ nhất số ít (I) và số nhiều (We) Shall dùng với thì tương lai

đơn, Should dùng với thì tương lai trong quá khứ (Euture in the

past tense)

Vi du:

We shall go to Dalat this weekend

I said that I should go to Dalat weekend

6) Shall, Should dùng ví i ¡ thứ hai (you), thứ ba (he,

she, it, they) để diễn tả sự en “promise” diéu gì với

người nào

Vi du:

If you work harder, you shall have reward

Nếu anh làm việc tích cực hơn, anh sẽ có thưởng

If he passed his exammination he should have a new motor — bike

c) Shall, Should ding véi ngéi thit hai (you), thứ ba (he,

she, it, they) nhằm diễn tả sự đe dọa người nào về việc gì

Trang 33

d) Shall dùng với các ngôi thứ nhất số ít và số nhiều ở hiện tại để bày tỏ sự “sấn sàng phục vụ” một việc gì đó đối

với người khác

Ví dụ:

Shall I take your case?

Chị để tôi xách valy cho

Shall we take your coats?

Anh chị để chúng tôi cất áo choàng nhé?

e) Should dùng với các ngôi thứ nhất số ít và nhiều đặt

trong câu điều kiện (conditional sentenees)

Ví dụ:

I should have bought the house if I had had enough money

If we had free time we should go on the holiday

P Should + infiniti có nghĩa là: nên - dùng với

tất cả các ngôi dé khuyé: ai nên làm điều gì đó

Vi du:

You should learn English

He should obey her advice

8) Should thường được dùng sau: lest (e ring, kéo), for

fear that (vi s¢ ring)

ms

31

Trang 34

Tt is necessary that điều kiện cân thiết là

It is essential that điều cốt yếu là

It is important that diéu quan trong 1a

It is better that tốt hơn cả là

It is strange that điều lạ là

It is natural that diéu tu nhién là

It is curious that điều kỳ lạ là

Ví dụ:

It is necessary that he should want to know about his job

Điều cần thiết là nó muốn biết về việc làm của nó

It is better that you should tell all the truth

Tốt hơn hết là anh nên nói tất cá sự thật

It is important that he should obey you

Điều quan trọng là nó môzrzxghonanh,

Will - Would

a) Will: sé, con would 1a qué khit cia will, dat véi các

ngôi thứ hai và thứ ba, dùng với nghĩa là: sẽ ở thì tương lai đơn (simple future tenses) và tương lai trong quá khứ (future in the

past tenses)

Ví dụ:

Will you go to Hanoi tomorrow?

He said he would go to Hanoi tomorrow

6) WiI, would đặt với các ngôi thứ nhất (the first

persons) dé hứa hẹn “promise” việc gì với ai

Ví dụ:

32

Trang 35

I will lend you a sum of money

Tôi sẽ cho anh mượn một số tiễn

We promised, we would help them

e) Will đặt với ngôi thứ nhất để tổ rõ thái độ cương quyết

từ chối (refusal) một việc gì đó

Ví dụ:

I will not answer his question

We will not decide their complaint

Chúng tôi sẽ cương quyết không giải quyết các khiếu nại của

Would ding cho tất cả các ngôi

Vi du:

He would not obey his officer’s advice

They would not help J2

d) Will + you = wot ‘You: dé bay té sy yéu cau

(request) người thứ hai giúp cho tình một việc gì Bạn không

nên nhầm đây là câu nghỉ vấn Nhớ đặt thêm từ pÏease ở cuối

câu

Ví dụ:

Will you explain this word, please?

Xin anh làm ơn giải thích dùm từ này

Will you turn the computer on, please?

Xin anh vui long mé dim c4i máy vi tính này

Would you explain this word he asked

Would you turn the computer on, he asked

e) WiII đặt với các ngôi thứ nhất để chứng tỏ rõ thái độ cả

quyết (determination)

33

Trang 36

Ví dụ:

We will win football match

Chúng ta sẽ quyết thắng trận bóng này

I will do that

Tôi quyết làm chuyện đó

Will đặt với các ngôi thứ nhất, tỏ ý ham doa (threat)

Ví dụ:

I will punish him if he does it

We will sack you out of our company if you don’t work harder

g) Will dat 6 thé khang dinh (affirmative form) dé xdc

định sự việc tự nhiên không sao tránh được (inevitableness)

Trường hợp này không được dùng lối viết rút gọn (contraction)

Ví dụ:

Boys will be boys

Tuổi trẻ sẽ sống theo tuổi trẻ

Anything will happen

You will live your own way

Bạn sẽ sống theo cách riêng của bạn

h) Would được dùng để nhắc lại thói quen trong quá khứ

(a habit in the past) vẫn thường xảy ra

Vi du:

When she was a baby, she would cry all day and all night

After they got married, he would often take her out

i) Would đặt với các ngôi thứ hai và thứ ba lập thành câu

điều kiện (conditional sentences) ở hiện tại và quá khứ

34

Trang 37

She would rather live in Paris

He had rather learn English

Ù Would kike: đồng nghĩa với to want Dùng ở thì hiện

tai don gidn (simple present tense) would like lich su hon to

want

Vi du:

Do you want to lea

Would you like to learn English?

Which painting do you want?

Which painting would you like?

35

Trang 38

subjects) Vi thé hai câu trên ta có thể viết lại như sau mà ý

nghĩa vẫn không có gì thay đổi

A book is on the table

Books are on the table

Có một / những cuốn sách ở trên bàn

2 Thêm “s” vào động từ?

- Đừng nói: She work in a bank

- Phải nói: F She works in a bank

Nhận xét: Đối với các ngôi thứ ba số ít (tức là he, she, it)

dùng ở thì hiện tại đơn giản (simple present tense) việc đơn

giản phải thêm “s” vào động từ đó Ngoài ra còn có các trường

hợp đặc biệt sau đây:

3 Thêm “es” vào động từ?

- Đừng nói: He gos to school

36

Trang 39

- Đừng nói: She watchs T.V

- Phdi néi: > She watches T.V

Nhận xét: Đối với các động từ tận cùng bằng o (trước nó

He dresses for dinner

She misses her parents

To box (tat tai), to tax (đánh thuế)

He boxes on the boy’s ear

Ông ta tát tai thằng nhỏ

The new president taxes on luxuries

Tổng thống mới đánh thuế các hàng xa xỉ

4 Động từ phải đổi thành “ies”

- Đừng nói: She studys English

- Phải nói: # She studies English

- Đừng nói: A mother carrys a baby on her back

- Phải nói: # A mother carries a baby on her back

37

Trang 40

Bà mẹ cõng đứa bé trên lưng

Nhận xét: Đối với những động từ tận cùng bằng y, trước

y là phụ âm (consonants -> có thể là 1 hoặc 2 phụ âm) đổi y thành i¡ rồi thêm “es” -> “ies” khi dùng ở thì hiện tại đơn giản với các ngôi thứ ba số ít Tất nhiên ta không được nói:

- She staies in a hotel now

Phải nói: She stays in a hotel now

=> Bởi vì to stay, trước y là nguyên âm a

5 Khi both đứng làm chủ ngữ, động từ chia?

- Đừng nói: Both is happy

- Phải nói: ® Both are happy

Ca hai đều vui sướng

Nhận xét: Trước hết both là tính từ bất định (indeñnite

adjective) có nghĩa là cả hai

Ví dụ:

- Both pupils are lazy

Cả hai học sinh đều lười

Nhung both cing là danh từ - đại từ bất định (indeñnite

pronoun) ciing cé nghia: ea hai Vi thé both đứng làm chủ ngữ

và động từ đi với both luôn luôn phải chia ở số nhiều Ban doc

thêm ví dụ

- Both of them are my friends

Cả hai người đều là bạn tôi

- Both of them are the labour candidate

Cả hai người đều thuộc Đảng lao động

6 One oƒ them + o + n (số ít), động từ chia?

38

Ngày đăng: 03/11/2013, 05:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w