Trong phong trào năng suất xanh ở nụng thụn hiện nay, kiểu hệ sinh thỏi nụng nghiệp nào đang được phổ biến rộng. Hóy giải thớch ưu điểm của nú?.[r]
Trang 1Phòng gd & đt Hoa lư
đề thi chọn học sinh giỏi huyện
Môn sinh lớp 9 Năm học: 2008 - 2009
Thời gian: 150 phút (Không tính thời gian giao đề)
Cõu 1: (5,5đ)
a, Nhiễm sắc thể kộp là gỡ?
b, Nêu những điểm khác nhau cơ bản về hoạt động của NST trong các kỳ của nguyờn phõn và lần phõn bào 1 của giảm phõn
c, Tại sao kết quả của giảm phõn cho giao tử chỉ chứa n NST?
d, Cỏc hiện tượng di truyền đối với 1 cặp NST thường ?
Cõu 2: (5,0đ)
Trong chu kỳ nguyờn phõn của tế bào, sự thay đổi hỡnh thỏi NST nào được coi là tiờu biểu? Nờu ý nghĩa của sự biến đổi hỡnh thỏi đó?
Cõu 3: ( 6,5đ)
Lai giữa 2 cỏ thể mắt to, màu đỏ với cỏ thể mắt nhỏ, màu trắng, thu được đồng loạt cỏ thể mắt to, màu vàng Tiếp tục cho F1 tạp giao, F2 thu được kết quả như sau :
25 cỏ thể mắt to, màu đỏ
52 cỏ thể mắt to, màu vàng
26 cỏ thể mắt nhỏ, màu trắng Cho biết gen nằm trờn NST thường, mỗi gen quy định 1 tớnh trạng, mắt đỏ là trội so với mắt trắng
a, Xỏc định quy luật di truyền chi phối từng tớnh trạng và cả 2 tớnh trạng trờn
b, Lập sơ đồ lai từ P đến F2
Cõu4: (3đ)
Trong phong trào năng suất xanh ở nụng thụn hiện nay, kiểu hệ sinh thỏi nụng nghiệp nào đang được phổ biến rộng ? Hóy giải thớch ưu điểm của nú?
Trang 2Đáp án
Đề thi chọn HSG lớp 9 THCS Năm học: 2008- 2009 Mụn :sinh học Thời gian làm bài : 150 phỳt
Cõu
1
(5,5 đ)
a (1đ)
Nhiễm sắc thể kộp
- Một NST kộp cú 2 crụmatit giống nhau về hỡnh dạng, cấu trỳc, cựng nguồn gốc( của
bố hoặc mẹ) dớnh nhau ở tõm động
0,5
-NST kép được hỡnh thành do sự tự nhõn đôi của NSTđơn dựa trên cơ sở nhân đôi
của AND trong NST đơn
0,5
b, (2.5đ)
Những điểm khác nhau cơ bản về hoạt đông của NST
Giảm phõn ( lần 1) Nguyờn phõn
Kỳ đầu1: có hiện tượng
tiếp hợp và xảy ra trao
đổi đoạn giữa các NST
képcủa cặp tương
đồng
- khụng có hiện tượng tiếp hợp và trao đổi đoạn giữa 2 NST kép của cặp tương đồng
Kỳ giữa: Các NST kép
tập trung thành 2 hàng
trên mặt phẳng xích
đạo của thoi vô sắc
- Các NST kép tập chung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi
vô sắc
Kỳ sau: Hai NST kộp
của mỗi cặp phõn ly về
2 cực của tế bào , cỏc
cặp NST kộp phõn ly
khụng phụ thuộc vào
nhau
-Hai NST đơn được hỡnh thành từ mỗi NST kộp phõn ly đồng đều về
2 cực của tế bào
Kỡ cuối1: Cỏc NST kộp
về đến cực của tế bào,
2 tế bào con đều chứa
n NST kép đúng xoắn
-Các NST đơn về đền cực của tế bào, hai tế bào con đều chứa 2n NST đơn bắt đầu tháo xoắn
0,75
0,75
0,5
0,5
chứa n NST vỡ : Giảm phõn chỉ 1 lần NST nhõn đôi, nhưng có 2 lần phân bào liờn tiếp
1
D (1đ) Các hiện tượng di truyền đối với 1 cặp NST
thường:- Hiện tượng tự nhân đôi, phân ly,
và tổ hợp
0,5
Trang 3- Hiện tương di truyền liên kết gen 0,5
Câu2
(5đ)
Sự biến đổi hình thái NST và ý nghĩa A
(1đ)
Kỳ trung gian:
-NST tháo xoắn cực đại -NST tự nhân đôI thành NST kép gồm 2 crômatit
0,5
- ý nghĩa: Tạo điều kiện cho các hoạt động di truyền ( cơ chế tự sao của AND, cơ chế sao mã), tạo điều kiện cho sự phân chia NST vào kỳ sau
0,5
B(1đ) + Kỳ đầu
- NST bắt đầu đóng xoắn, co ngắn, dày hơn
0,5
ý nghĩa: Tạo điều kiện thuận lợi cho NST nằm trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc vào kỳ giữa
0,5
C (1đ)
+ kỳ giữa:
- NST đóng xoắn cực đại, ngắn nhất, rõ nét nhất
- NST nằm một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc
0,5
Y nghĩa: + Tạo hình tháI đặc trưng bộ NST của loài
+NST rút ngắn thuận lợi cho sự phân ly của NSTvào kỳ sau
0,5
D(1đ)
Kỳ sau:
- Các NST kép tách nhau ra thành các NST đơn tiến về 2 cực của té bào
0,5
ý nghĩa: Sự phân ly đồng đều của NST về 2 tế bào con
0,5
E(1đ)
Kỳ cuối:
- Các NST tháo xoắn thành dạng sợi mảnh
0,5
ý nghĩa: Giúp NST thuận lợi khi tự nhân đôI vào
kỳ trung gian
0,5
Trang 4BTập
(6,5đ)
a
+ xác định quy luật di truyền : Xét từng cặp tính trạng ở F2 -Về kích thước màu mắt Mắt to/ mắt nhỏ = 25 + 52/ 26 = 77/26 = 3/1 0,5 -Tính trạng kích thước của mắt được chi phôI bởi
quy luật phân tính với mắt to là trội hoàn toàn so với mắt nhỏ
0,5
Quy ứơc: A : Mắt to
a : Mắt nhỏ
F1 : Aa x Aa
0,5
-Về màu mắt:
Đỏ : vàng : trắng = 25 : 52 : 26 xấp xỉ 1 : 2 : 1 Tính trạng màu mắt được chi phối bởi định luật phân tính với mắt đỏ là trội không hoàn toàn so với mắt trắng
1
Quy ước: BB : mắt đỏ
Bb : mắt vàng
bb : mắt trắng
F1 : Bb x Bb
0,5
+ Tổ hợp 2 tính trạng :
- F1 di hợp về 2 cặp gen, F2 có tỷ lệ kiểu hình
25 : 52 : 26 xấp xỉ 1 : 2: 1 với 1 trong 2 tính có hiện tượng trội không hoàn toàn F2 có 4 tổ hợp
0,5
Suy ra F1 tạo 2 loại giao tử , tức có các gen liên kết hoàn toàn
0,5
Vởy kích thước mắt và màu mắt được chi phối bởi quy luật liên kết gen hoàn toàn
0,5
B
Sơ đồ lai từ p F2
P : ABAB ( mắt to màu đỏ) x abab ( mắt nhỏ, màu trắng)
Gp : AB ab F1: ABab 100% mắt to màu vàng
1
F1 ABab x ABab Gf1 AB , ab AB, ab F2: 1 ABAb :2AB
ab
ab
0,5
tỷ lệ kiểu hỡnh: 1 mắt to, màu đỏ
2 mắt to màu vàng
1 mắt nhỏ màu vàng
0,5
Trang 5(3đ)
- Hệ sinh thái V.A.C ( viết tắt của hệ sinh thái
- Vườn chỉ các hoạt động trồng trọt
- Ao chỉ các hoạt động nuôi trồng thuỷ sản
- Chuông chỉ các hoạt động chăn nuôi trên cạn
0,5
Đây là các hoạt động kết hợpvới nhau trong 1
hệ sinh thái khép kín, trong đó có cả con người 0,5
Ưu điểm: Hệ sinh thỏi V.A.C là 1 mụ hỡnh hiệu quả thể hiện chiến lược tái sinh
0,5
-Tái nguồn năng lượng mặt trời qua quang hợp cây trồng
-Tỏi sinh cỏc chất thải chiến lược tái sinh này làm trong sạch môi trường
1
……… Hết………