Câu 2: Nêu kết luận sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn. Tính điện năng tiêu thụ ra KWh cho việc đun nước trong một tháng (30 ngày)[r]
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA KÌ- VẬT LÍ 9
Câu 1: Phát biểu định luật Jun-Lenxơ? Viết công thức, nêu tên và đơn vị các đại lượng trong công thức? ( 3.5đ)
Câu 2: Nêu kết luận sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn Viết công thức điện trở, nêu tên và đơn vị các đại lượng trong công thức? ( 2.25đ)
Áp dung: Hãy tính điện trở củ một dây constantan có điện trở suất 0,5.10-6 m, dài 10m, tiết diện 0,25mm2 ( 0.75đ)
Câu 3: Một ấm điện có điện trở 40 được sử dụng với hiệu điện thế 220V thì đun sôi được 4 lít nước từ 250C trong thời gian 20 phút Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K ( 3.5đ)
a Tính công suất của ấm? ( 1đ)
b Tính hiệu suất của ấm? ( 1.5đ)
c Tính điện năng tiêu thụ ra KWh cho việc đun nước trong một tháng (30 ngày) Biết mỗi ngày đun 02 ấm như thế ( 1đ)
ĐÁP ÁN
Câu 1: Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua là: ( 1đ)
Q = I2Rt ( 0.5đ) I: Cường độ dòng điện ( A) ( 0.25đ)
R: Điện trở ( ) ( 0.25đ)
t: Thời gian ( s) ( 0.25đ)
Q: Nhiệt lượng tỏa ra ( J) ( 0.25đ)
Câu 2: Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài l của dây dẫn, tỉ lệ nghịch với tiết diện S của dây dẫn và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn ( 0.75đ)
R=.l/S ( 0.5đ) R: Điện trở ( ) ( 0.25đ)
: Điện trở suất ( .m) ( 0.25đ)
l: Chiều dài dây dẫn ( m) ( 0.25đ)
S: Tiết diện dây dẫn ( m2) ( 0.25đ)
Áp dụng: R=.l/S= ( 0,5.10-6 x10)/ 0.25.10-6 =20
Câu 3:
P = U2/R = 2202/40 = 1210W ( 1đ)
Qthu = m.c.t = m.c.( t2 – t1)
= 4 x 4200.( 100 – 25) = 1260000J ( 0.5đ)
Q tỏa = I2.R.t = P.t
Trang 2= 1210 x 20 x 60 = 1452000 J ( 0.5đ)
H = Qi / Qtp = Q thu/ Q tỏa
= 1260000: 1452000 = 86,78% ( 0.5đ)
A = I2Rt 2.30
= 1452000 x 2 x 30 = 87120000J = 24,2 KWh ( 1đ)