Quá trình thiết kế tàu gồm nhiều công việc với khối lượng tính lớn như xây dựng nhiệm vụ thiết kế, lựa chọn các thông số hình học, tính toán tính năng hàng hải, tính chọn máy chính & t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG KHOA KỸ THUẬT TÀU THỦY
CBGD: HUỲNH VĂN NHU
1.1.ĐỐI TƯỢNG & LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA MÔN HỌC
Chương 1 : MỞ ĐẦU
Thiết kế tàu giải quyết các vấn đề liên quan đến sự hình thành con tàu
và các tính năng hàng hải của nó, trên cơ sở đảm bảo tàu thực hiện
được chức năng trong điều kiện an toàn và hiệu quả cao nhất
Trang 2 Cơ sở lý thuyết thiết kế tàu khá phức tạp, không ngừng hoàn thiện và
phát triển nhưng vẫn còn nhiều vấn đề chưa giải quyết thoả đáng.
Quá trình thiết kế tàu gồm nhiều công việc với khối lượng tính lớn như
xây dựng nhiệm vụ thiết kế, lựa chọn các thông số hình học, tính toán
tính năng hàng hải, tính chọn máy chính & thiết kế thiết bị đẩy, thiết kế
kết cấu, thiết kế bố trí chung, tính giá thành, thiết kế công nghệ v v
Thiết kế là giai đoạn đầu tiên giải quyết và điều hòa các mâu thuẫn
nảy sinh đối với các yêu cầu đặt ra trong nhiệm vụ thư thiết kế tàu,
giữa các điều kiện kinh tế - kỹ thuật và những đòi hỏi trong quá trình
thi công và sử dụng con tàu
Do đó thiết kế tàu là một công việc phức tạp, chia thành nhiều giai đoạn,
tiến hành theo phương thức đi từ nguyên tắc đến cụ thể, từng bước đi
sâu và tiếp cận đến mục đích cuối cùng
Chương 1 : MỞ ĐẦU
1.2.CÁC GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ
Quá trình thiết kế tàu bắt đầu từ việc lập nhiệm vụ thư, bao gồm các
yêu cầu đặt ra đối với tàu thiết kế, do chủ tàu hoặc cơ quan thiết kế
thay mặt chủ tàu, căn cứ vào các yêu cầu của tàu để lập nhiệm vụ thư
và người thiết kế có trách nhiệm thực hiện đúng
1.2.1.Xây dựng nhiệm vụ thư
Tùy theo đặc điểm tàu thiết kế, nhiệm vụ thư của các tàu khác nhau
có thể khác nhau, nhưng cần phải đề cập đến một số các nội dung
cần thiết như : các tính năng kỹ thuật chính của tàu thiết kế v v…
1.2.CÁC GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ
Công dụng, loại hình, khu vực hoạt động
phạm áp dụng
Trang 3 Thiết kế sơ bộ bao gồm các công việc gắn liền với việc xác định các
đặc tính của tàu thiết kế thể hiện qua sơ đồ
Nhiệm vụ
thư
Xác định các đặc điểm hình học của tàu t.kế
Thiết kế đường hình
Thiết kế kết cấu
Thiết kế bố trí chung
Tính & kiểm tra các tính năng hàng hải chính của tàu
Không đạt
Đạt Tính độ bền tàu
Thiết kế kỹ thuật Thiết kế công nghệ
1.2.2.Thiết kế sơ bộ
1.2.CÁC GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ
Sử dụng một trong nhiều phương án thiết kế sơ bộ đã được thừa
nhận hoặc đã được Đăng kiểm phê duyệt
Trên cơ sở BVĐH đã có, kết cấu và bố trí chung ổn định, thiết bị máy
móc đã chọn, các bộ phận thiết kế sẽ hợp tác với nhau để thiết kế và
bố trí chi tiết các bộ phận trên tàu
Bộ phận vỏ : tính toán tính năng, bố trí chung, triển khai thiết kế KCTT,
khai triển tôn, chia tôn, bố trí hệ đường ống, tính lại trọng lượng thiết bị
và trọng tâm, triển khai bản vẽ chi tiết các KC để đưa vào thi công
Bộ phận cơ khí – động lực tàu : tính cân bằng năng lượng, bố trí buồng
máy và thiết bị, bố trí hệ thống ống, hệ thống điều khiển máy chính,
máy phụ, tự động hoá buồng máy
Bộ phận điện – điện tử : tính cân bằng năng lượng điện tàu, bố trí hệ
thống điện tàu, hệ thống nhận điện từ bờ, thiết bị an toàn điện, hệ thống
máy móc thiết bị điện tử đảm bảo an toàn hàng hải, thông tin, liên lạc
1.2.3.Thiết kế kỹ thuật
1.2.CÁC GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ
Trang 4
Các kích thước chính :theo đề nghị của ngư dân hoặc bị hạn chế bởi các
điều kiện về ngư trường khai thác, luồng lạch, bãi đậu v v…
Mẫu tàu :yêu cầu theo mẫu dân gian của địa phương để phù hợp với ngư
trường đánh bắt, thói quen, ý thích v v…
Hệ động lực :yêu cầu về công suất máy chính hoặc tốc độ tàu
đánh cá Việt nam còn đề cập đến yêu cầu về ngư trường, kiểu dáng,
tính năng, khả năng đóng thủ công theo mẫu dân gian v v
Hàm mục tiêu :yêu cầu về tính năng của tàu thiết kế, do chủ tàu hay người
thiết kế đưa ra để lựa chọn tối ưu đặc điểm hình học tàu như trọng tải hay
sức chở, tốc độ hay công suất máy, đại lượng đặc trưng tính năng như
chiều cao tâm ổn định ban đầu ho, chu kỳ lắc T
Đặc điểm hình học là các đặc trưng về mặt kích thước & hình dáng tàu,
được chia thành các nhóm
Các kích thước chính L, B, D, d
Lmax L
Bmax
2.1.Khái niệm về các đặc điểm hình học tàu
Chương 2 : XÁC ĐỊNH ĐẶC ĐiỂM HÌNH HỌC TÀU
Trang 6 Thể tích chiếm nước V và lượng chiếm nước D
2.1.Khái niệm về các đặc điểm hình học tàu
Trọng tải tàu Dw và hệ số trọng tải
Đáp ứng các yêu cầu đặt ra trong nhiệm vụ thư
Đảm bảo tính năng và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tốt nhất
chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tàu nên việc xác định hợp lý chúng có vai trò và
Trang 7dầu mỡ, nước cấp nồi hơi P dt = p dt N = ktg nl N
Do – sức chở tàu, không tính dự trữ nhiên liệu, dầu mỡ, nước
dầu mỡ, nước cấp nồi hơi P dt = p dt N = ktg nl N
Do – sức chở tàu, không tính dự trữ nhiên liệu, dầu mỡ, nước
Trang 8
Dung tích tàu dùng chứa hàng, máy móc, thiết bị hàng hải, nơi ở
thuỷ thủ, hành khách, két nhiên liệu, nước ngọt, nước dằn v v…
và hợp lý các thành phần thể tích trên tàu đã nêu
Trang 10
3.2.1.Phương pháp truyền thống
Xác định đặc điểm hình học của tàu trên cơ sở giải hệ phương trình thiết kế
Xây dựng các hàm toán học, thể hiện quan hệ giữa các đặc điểm hình học
bằng cách xử lý số liệu thống kê đối với tập hợp tàu điều tra
L tk = 2,3B tk + 4,9 (m)
L max = 0,596B max + 15,086 (m)
(Lmax – L tk )/Lmax = 7,927.10 -3 Lmax – 0,052
(B max – B tk )/B max = 3.10 -4 B max + 0,045
Mối quan hệ thống kê các đặc điểm hình học tàu cá Việt nam
Phạm vi thay đổi các đặc điểm hình học tàu cá Việt nam
Trang 11Câu
3,20 - 3,90 3,00 - 3,60
1,80 - 2,20 1,90 - 2,40
1,30 - 1,50 1,60 - 1,80
0,82 - 0,85 0,82 - 0,86
0,61 - 0,64 0,63 - 0,65 Bình Định Lưới kéo
Lưới rê
3,40 - 4,20 3,60 - 4,00
2,00 - 2,50 2,00 - 2,30
1,32 - 1,40 1,30 - 1,50
0,83 - 0,87 0,82 - 0,86
0,62 - 0,66 0,61 - 0,65 Khánh Hoà Lưới kéo 3,20 - 3,50 2,00 - 2,40 1,30 - 1,40 0,80 - 0,86 0,60 - 0,66
Phú Yên Lưới kéo
Câu
3,20 - 3,60 3,20 - 3,70
1,90 - 2,40 2,00 - 2,30
1,30 - 1,60 1,15 - 1,38
0,81 - 0,84 0,82 - 0,85
0,60 - 0,64 0,60 - 0,65 Ninh Thuận Lưới kéo
Câu
3,30 - 3,90 3,30 -3,80 3,25 - 3,45
1,75 - 2,13 1,68 - 2,17
1,25 - 1,37 1,25 - 1,37
0,81 - 0,85 0,83 - 0,87
0,61 - 0,64 0,62 - 0,67 Bình Thuận Lưới kéo 3,10 - 3,30 1,90 - 2,30 1,10 - 1,40 0,83 - 0,89 0,64 - 0,68
Vũng Tàu Lưới kéo
Câu
3,00 - 3,40 2,80 - 3,00
2,10 - 2,30 1,90 - 2,20
1,20 - 1,40 1,30 - 1,60
0,82 - 0,88 0,80 - 0,86
0,62 - 0,68 0,60 - 0,66 Kiên Giang Lưới kéo 3,00 - 3,30 2,50 - 2,80 1,20 - 1,40 0,83 - 0,88
0,82- 0,86
0,62 - 0,68 Tiền Giang Lưới vây 3,20 - 3,50 1,90 - 2,40 1,20 - 1,50 0,81 - 0,85 0,63 - 0,66
Bến Tre Lưới kéo 3,10 - 3,30 1,80 - 2,20 1,10 - 1,40 0,80 - 0,88 0,65 - 0,68
Nghệ An Lưới kéo 4,01 - 4,40 1,92 - 2,27 1,20 - 1,30 0,81 - 0,87 0,60 - 0,67
Phạm vi thay đổi các đặc điểm hình học tàu cá Việt nam
3.2.2.Phương pháp thống kê
Xác định phạm vi thay đổi đặc điểm hình học của loại tàu thiết kế
(L/B)min ≤ L/B ≤ (L/B)max min ≤ ≤ max
(B/H)min ≤ B/H ≤ (B/H)max min ≤ ≤ max
(H/T)min ≤ H/T ≤ (H/T)max min ≤ ≤ max
Phương án 1 : (L/B)min, (B/H)min, (H/T)min, min, min
Phương án 2 : (L/B)min + i , (B/H)min, (H/T)min, min, min
Phương án n : (L/B)max, (B/H)max, (H/T)max, max, max
Tính tính năng và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật ứng với từng phương án
đặc điểm hình học đã có
Dùng các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tiên tiến làm hàm mục tiêu để chọn
3.2.3.Phương pháp tính tối ưu
Trang 12Sơ đồ thuật toán tính
tối ưu đặc điểm hình
học của tàu thiết kế
Ví dụ dưới đây trình bày việc sử dụng chương trình để thiết kế một mẫu tàu đánh
công suất máy chính N = 300 ml
Trang 13
3.3.Thiết kế đường hình
chiếu thẳng góc thân tàu lên trên 3 mặt phẳng chiếu vuông góc với nhau gồm
mặt cắt dọc giữa tàu, mặt cắt ngang giữa tàu và mặt phẳng mặt đường nước
Mặt cắt dọc giữa tàu Mặt cắt ngang giữa tàu
Mặt phẳng MĐN
3.3.Thiết kế đường hình
phải dùng hệ thống các mặt cắt phụ song song các mặt phẳng chiếu cơ bản
hình thành các hệ thống hình chiếu
Hệ thống các mặt cắt dọc
CD0
CD I CDII
Trang 14phải dùng hệ thống các mặt cắt phụ song song các mặt phẳng chiếu cơ bản
phải dùng hệ thống các mặt cắt phụ song song các mặt phẳng chiếu cơ bản
hình thành các hệ thống hình chiếu
Trang 153.3.3.Kiểm tra sự phù hợp bản vẽ đường hình
3.3.Thiết kế đường hình
Mỗi điểm trên bề mặt vỏ tàu thể
hiện trên cả ba hình chiếu nên
cả 3 hình chiếu của BVĐH phải
phù hợp lẫn nhau, trong đó các
hình chiếu thể hiện hình dáng
thật của tàu trên mặt phẳng
chiếu song song với chính nó,
còn trên hai hình chiếu còn lại
sẽ chuyển thành đường thẳng,
tạo lưới chữ nhật của bản vẽ
Giao điểm của các đường cong
& đường thẳng trên hình chiếu
này phải tương ứng phù hợp
với giao điểm của chính các
đường cong và đường thẳng
đó trên hai hình chiếu còn lại
3.3.4.Yêu cầu khi thiết kế đường hình
Hình dáng phù hợp mẫu tàu cá dân gian lựa chọn và phù hợp với
khả năng thi công tàu gỗ bằng thủ công
Đáp ứngcác kích thước và hệ số hình dáng , cho trước
Vẽ theo các thông số thiết kế
Thiết kế theo mô hình 3D
Vẽ theo tàu mẫu nhờ cách vẽ nội suy và đồng dạng
3.3.Thiết kế đường hình
Đảm bảo được các tính năng hàng hải của tàu
Trang 16BẢN VẼ ĐƯỜNG HÌNH
Trang 17
Trọng lượng P và t.độ trọng tâm tàu G (x G , y G , z G )
Ảnh hưởng tính nổi
Lực nổi D (Lực đẩy Acsimec)
Khi nổi trên mặt nước, tàu chịu tác dụng của hai ngoại lực
-D = V
3.4.Tính và kiểm tra tính năng hàng hải của tàu
3.4.1.Tính và kiểm tra tính nổi
Thực chất tính toán tính nổi là tính các đại lượng P, G(x G , y G , z G ), V, C(x c , y c , z c )
Trang 183.4.1.Tính và kiểm tra tính nổi
Tính theo công thức chung
Lập bảng tính trọng lượng và trọng tâm ở chế độ tải trọng đang xét
3.4.1.Tính và kiểm tra tính nổi
2.Tính các yếu tố tính nổi của tàu gồm thể tích chiếm nước V và tọa
độ tâm nổi C(xc, yc, zc)
Thiết lập các biểu thức tích phân tính các yếu tố tính nổi
Sử dụng công thức hình thang để tính giá trị các tích phân gần đúng
Đồ thị tĩnh thủy lực biểu diễn sự thay đổi theo mớn nước của các đại
lượng đặc trưng cho tính nổi V, D, S, xf, xc, zc, r, R, CW, CB, CM = f (T)
3.Tính và xây dựng các đồ thị biểu diễn thay đổi giá trị các đại lượng
đặc trưng cho tính nổi theo mớn nước tàu
Trang 19
Tính giá trị các yếu tố tĩnh thủy lực ở các mớn nước tàu Ti khác nhau
Tính và xây dựng đồ thị tĩnh thủy lực (Hydrostatic Curves)
HIỆU ĐƠN
VỊ
ĐƯỜNG NƯỚC
01 Diện tích mặt đường nước S m 2 49.69 56.74 63.22 69.6 73.67
02 Thể tích chiếm nước V m 3 21.797 35.37 50.684 67.618 85.982
03 Hoành độ trọng tâm d.tích MĐN XF m 0.302 0.008 -0.315 -0.601 -0.654
04 Hoành độ tâm nổi Xc m -0.144 -0.033 -0.067 -0.166 -0.272
06 Bán kính tâm ổn định ngang r m 2.76 2.089 1.71 1.474 1.281
07 Bán kính tâm ổn định dọc R m 31.031 26.21 23.826 22.738 20.408
08 Hệ số diện tích mặt đường nước - 0.801 0.836 0.862 0.886 0.903
10 Hệ số diện tích mặt cắt ngang - 0.93 0.93 0.928 0.926 0.927
11 Hệ số lăng trụ dọc tàu - 0.741 0.732 0.73 0.729 0.743
Dựng hệ toạ độ (Oxy), với trục Oy biểu diễn mớn nước và trục Ox giá trị
các yếu tố tính nổi tính cho mớn nước đĩ theo các tỷ lệ xích nhất định
Thường chia đồ thị thành 3 nhĩm đồ thị cĩ cùng gốc tọa độ là nhĩm đường
V, D, S = f(T), nhĩm đường xc, xf, zc = f(T), nhĩm đường , , = f(T) và
phải cĩ ghi đầy đủ tỷ lệ xích trên các đường cong
Chỉ dùng trong trường hợp tàu khơng cĩ nghiêng ngang và nghiêng dọc
Sử dụng đồ thị Bonjean
Trang 20
Tính lần lượt giá trị các MCN và mômen tương ứng với từng mớn nước
Tính và xây dựng đồ thị Bonjean
Trong hệ tọa độ (OTL), với trục tung OT là mớn nước, trục hoành OL là
chiều dài tàu L, đặt theo mớn nước các đoạn thảng biểu diễn cho giá trị
diện tích các MCN và mômen theo tỷ lệ xích nhất định
Trang 21các yếu tố tính nổi của tàu
Xây dựng trong hệ toạ độ
V, xc = const
Trang 22
Phương pháp tính các tính năng tàu truyền thống theo
BV ĐH 2D và cách tính tích phân gần đúng có độ chính
xác không cao, ch ủ yếu do cách biểu diễn bề mặt vỏ tàu
theo c ác toạ độ rời rạc và cách tính c ác y ếu tố hình học
c ủa phần tàu dưới nước bằng thuật toán hình thang
Lập trình tính toán các tính năng tàu theo mô hình tàu 3D
đảm bảo độ tin cậy và tính chính xác cao hơn
3.4.Tính và kiểm tra tính năng hàng hải của tàu
Minh hoạ phương pháp tính bằng ví dụ sau
Trang 233.4.2.Tính và kiểm tra ổn định cho tàu đi biển
tác dụng (khả năng chông lại mômen ngoại lực)
C
G
P
D
Điều kiện cân bằng : M ng = M hp
Mômen nghiêng do gió, do phân bố tải trọng …
M ng
Khi tàu nghiêng, tâm nổi dịch chuyển gây ra mômen hồi phục
Thực chất của việc tính ổn định tàu là xác định giá trị của mômen
hồi phục hay tay đòn hồi phục
1.Các khái niệm cơ bản
Trang 243.4.2.Tính và kiểm tra ổn định cho tàu đi biển
để kiểm tra và đánh giá ổn định của tàu đi biển
3.4.2.Tính và kiểm tra ổn định cho tàu đi biển
Trang 253.4.2.Tính và kiểm tra ổn định cho tàu đi biển
Xây dựng trên cơ sở giải phương trình cân bằng của tàu dưới tác
dụng của các mômen ngoại lực
Trang 263.4.2.Tính và kiểm tra ổn định cho tàu đi biển
3.Tiêu chuẩn ổn định
Hệ tiêu chuẩn thống kê
v60 o
lmax 0.22 m
lhp
Bảng tính trọng lƣợng và trọng tâm tàu ở các chế độ tải trọng điển hình
4.Các bảng tính kiểm tra ổn định theo yêu cầu của Đăng kiểm
Trang 27
Bảng tính trọng lƣợng và trọng tâm tàu ở các ch.độ tải trọng điển hình
4.Các bảng tính kiểm tra ổn định theo yêu cầu của Đăng kiểm
Bảng tính cân bằng dọc và chiều cao tâm ổn định ban đầu
4.Các bảng tính kiểm tra ổn định theo yêu cầu của Đăng kiểm
TT ĐẠI LƯỢNG CƠNG THỨC & KÝ HIỆU ĐƠN
VỊ CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI
01 Lượng chiếm nước D (lấy từ bảng tính trọng tâm) Tấn 60.53 62.83 50.43 46.28
03 Chiều chìm trung bình Ttb (từ đồ thị tĩnh thủy lực) m 1.309 1.346 1.137 1.064
04 Hoành độ trọng tâm Xg (lấy từ bảng tính trọng tâm) m -0.11 0.53 -0.05 -0.27
05 Hoành độ tâm nổi Xc (đọc từ đồ thị tĩnh thủy lực) m -0.177 -0.192 -0.113 -0.086
06 Tung độ trọng tâm Zg (lấy từ bảng tính trọng tâm) m 1.36 1.32 1.25 1.4
07 Bán kính ổn tâm dọc R (đọc từ đồ thị tĩnh thủy lực) m 19.02 18.72 19.94 20.214
08 Tung độ tâm nổi Zc (đọc từ đồ thị tĩnh thủy lực) m 0.733 0.754 0.633 0.591
09 Chiều cao ổn tâm dọc Ho= Ro + Zc - Zg m 18.392 18.154 19.323 19.405
12 H độ mặt đường nước Xf (đọc từ đồ thị tĩnh thủy lực) m -0.563 -0.57 -0.436 -0.36
13 Nghiêng dọc mũi T m = (L/2 – Xf) m 0.032 0.348 0.027 -0.078
14 Nghiêng dọc lái Tl = (- L/2 + Xf) m -0.028 -0.303 -0.024 0.071
17 Bán kính ổn tâm ngang R (đọc từ đồ thị tĩnh thủy lực) m 1.216 1.192 1.346 1.405
18 Ch cao ổn tâm ban đầu h o = r + (Zc – Zg) m 0.589 0.626 0.729 0.596
h 0 > 0.35 m trong cả bốn trường hợp Tàu đảm bảo được ổn định ban đầu
Trang 28
Bảng tính ổn định tĩnh và ổn định động
4.Các bảng tính kiểm tra ổn định theo yêu cầu của Đăng kiểm
TT THÔNG SỐ TÍNH TRƯỜNG HỢP SỐ 1 : V = 59.05 m 3 ; Zg = 1.36 m
Trang 30 Bảng tính diện tích hứng gió và tọa độ trọng tâm chịu gió
4.Các bảng tính kiểm tra ổn định theo yêu cầu của Đăng kiểm
Trang 31TT ĐẠI LƯỢNG KÝ HIỆU ĐƠN
VỊ
CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI
1 2 3 4
2 19.415 19.415 19.415 19.42
=0.001PVAVZV
T.m 0.403 0.39 0.507 0.548
10 Hệ số X2 (Bảng 10/2.4- Quy phạm) X2 - 0.988 0.99 0.987 0.987
11 Hệ số k (Bảng 10/2.5- Quy phạm) k - 0.715 0.716 0.709 0.706
12 Biên độ chòng chành = X1X2Y độ 19.875 20.289 17.93 17.86
4.Các bảng tính kiểm tra ổn định theo yêu cầu của Đăng kiểm
4 Các yêu cầu chung về ổn định của tàu đánh cá biển cở nhỏ theo
Quy phạm Việt nam TCVN 7111:2002
Tiêu chuẩn thời tiết
Ổn định của tàu cá hoạt động ở các vùng
biển khơng hạn chế, hạn chế I, II đƣợc coi là
đủ nếu ở trạng thái tải trọng xấu nhất,
mơmen nghiêng do áp suất M v bằng hoặc
nhỏ hơn mơmen hồi phục M gh
v 60o
lmax 0.22 m
lhp
Trang 32
3.4.2.Tính và xây dựng đường cong sức cản
Tính sức cản tàu
3.4.Tính và kiểm tra tính năng hàng hải của tàu
Theo phương pháp thử mô hình
Sử dụng các công thức tính gần đúng
Vấn đề đặt ra là cần phải lựa chọn được công thức tính
sức cản nào phù hợp với tàu đánh cá Việt nam
Đối với tàu cá Việt nam nên sử dụng các công thức Võ Văn Trác
hoặc Kamuko
Theo công thức giải tích
Việc tính sức cản theo các công thức này không đơn giản do
phải tra cứu hàng loạt các đồ thị thực nghiệm phức tạp nên ít
chính xác, mất nhiều thời gian, công sức, không thuận lợi khi
thiết kế sơ bộ và lựa chọn tối ưu đối với số lượng lớn tàu tính
3.4.2.Tính và xây dựng đường cong sức cản
Trang 33
Chân vịt có ảnh hưởng rất lớn đến mức độ an toàn và
hiệu quả làm việc tàu
3.4.3.Tính toán, thiết kế chân vịt tàu thủy
3.4.Tính và kiểm tra tính năng hàng hải của tàu
tự động hoá thiết kế & chế tạo chân vịt trên máy CNC là
vấn đề có ý nghĩa quan trọng và hiện rất được quan tâm
Đối với tàu đánh cá Việt nam hiện nay, bài toán tính toán,
thiết kế và chế tạo chính xác chân vịt chưa được quan
tâm đúng mức
3.4.3.Tính toán, thiết kế chân vịt tàu thủy
Trang 34Sơ đồ thuật toán chương trình
thiết kế tối ưu đường hình tàu
đáp ứng nhu cầu đa dạng của
Trang 35BẢN VẼ KẾT CẤU
3.4.2.Thiết kế theo Quy phạm
Quy phạm đóng tàu là tập hợp kiến thức lý thuyết, kết hợp kinh nghệm
thu thập trong quá trình tính toán kết cấu, chế tạo, sửa chữa và sử dụng
nhiều loại tàu khác nhau nên các yêu cầu tương đối chính xác và luôn
được bổ sung, hoàn chỉnh cho phù hợp thực tế hơn
Các đòi hỏi trong quy phạm tuy nghiêm ngặt nhưng không thể phản ảnh
hết các điều kiện nơi tàu hoạt động nên thiết kế theo phương pháp này
nhiều khi phải chấp nhận tốn kém vật liệu và tăng trọng lượng tàu bởi vì
bản thân kết cấu tính theo quy phạm chưa ở dạng hợp lý nhất
Do hình dáng, yêu cầu và việc bố trí trên các tàu khác nhau thường
không giống nhau, nhất là đối với tàu lớn hay tàu có tính năng đặc biệt
nên các qui phạm đóng tàu không thể bao gồm được hết tất cả và vẫn
phải xét riêng hoặc thiết kế theo phương pháp tính toán lý thuyết
Phương pháp xây dựng trên cơ sở tính KCTT theo yêu cầu Quy phạm
Đơn giản và hầu như đảm bảo độ bền KCTT nên thường áp dụng cho
nhiều loại tàu thông dụng, không đòi hỏi yêu cầu cao về độ bền
Điều kiện là loại tàu, vùng hoạt động, các kích thước chính, các đặc
trưng kỹ thuật của tàu nằm trong phạm vi áp dụng của quy phạm
Trang 36
Thiết kế bố trí chung có ảnh hưởng trực tiếp đến các yêu cầu sử dụng,
các tính năng hàng hải và tính kinh tế của tàu
5.1.ĐẶC ĐiỂM CHUNG
Chương 5 : THIẾT KẾ BỐ TRÍ CHUNG TOÀN TÀU
bố trí chung phải đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, thẩm mỹ và kinh tế
Bản vẽ bố trí chung tàu phải phác hoạ được tổng thể con tàu tương lai,
trình bày rõ không gian dành cho các khu sinh hoạt, khu công cộng,
chứa hàng, thiết bị năng lượng, thiết bị điều khiển, thiết bị tàu v v
Các loại tàu khác nhau sẽ có các đặc điểm kiến trúc và bố trí đặc trưng
cho yêu cầu khai thác của tàu mà người thiết kế cần phải quan tâm
Tuy nhiên, thiết kế bố trí chung của tất cả loại tàu đều phải tuân theo
đúng yêu cầu của Quy phạm mà tàu đang được thiết kế và đóng theo,
đồng thời tuỳ thuộc vùng hoạt động và mục đích sử dụng, bố trí chung
còn tuân theo yêu cầu của hàng loạt công ước quốc tế về đóng tàu
Các yêu cầu cơ bản khi bố trí chung toàn tàu
5.1.ĐẶC ĐiỂM CHUNG
Chương 5 : THIẾT KẾ BỐ TRÍ CHUNG TOÀN TÀU
Bố trí đủ chỗ ở cho hành khách, thuỷ thủ đoàn, các buồng sinh hoạt
công cộng hợp lý, các buồng trang bị đủ tiện nghi theo quy định nhằm
tạo cảm giác thỏa mái cho hành khách và nhân viên trên tàu
Bố trí đủ dung tích các khoang hàng đảm bảo tàu chứa đủ hàng cần chở
Thao tác bốc dỡ, chuyển hàng trên tàu bố trí phải thuận lợi và an toàn
Đảm bảo tàu luôn ổn định, cân bằng dọc và ngang theo tiêu chuẩn
Bố trí thiết bị hợp lý, đảm bảo thao tác dễ dàng và an toàn
Trang 37
hình chiếu như hình chiếu cạnh (profil tàu), thường đặt trên cùng,
và hình chiếu bằng của các tầng boong, sàn boong và khoang đáy
thể hiện phân bố các khoang, các buồng, vị trí lối đi lại, cửa ra
vào, cầu thang, hành lang, vị trí lắp đặt thiết bị trên tàu v v…
Chương 5 : THIẾT KẾ BỐ TRÍ CHUNG TOÀN TÀU
Khoảng cách sườn thực tính theo Quy phạm và đặc điểm KC tàu cụ thể,
với sườn 0 thường đặt trước đường tâm trục lái khoảng (150 – 400) mm
tuỳ đường kính trục : S = 450 + 2L (mm)
Tổng quát S = 2,6 L + a (mm)
với a xác định theo đồ thị
Trang 38
Xác định các tầng boong
5.2.VẼ BẢN VẼ BỐ TRÍ CHUNG
Chương 5 : THIẾT KẾ BỐ TRÍ CHUNG TOÀN TÀU
Chiều cao sử dụng trong các buồng ở và buồng làm việc lớn hơn 1,9 m
đối với các tàu khách đi biển và 1,85 m đối với các tàu khách chạy sông,
còn chiều cao giữa các tầng boong trên tàu tối thiểu cũng > 2,15 m
Trên các tàu rộng, chiều cao giữa boong chính và boong thượng tầng,
giữa boong thượng tầng và boong dạo chơi bằng khoảng (2,4 – 2,6) m,
giữa boong xuồng và boong lái (2,2 – 2,4) m
Dưới boong chính của tàu hàng khô thường có boong trung gian nhằm
làm tăng độ bền thân tàu, đồng thời phòng tránh hàng hoá để bên dưới
bị nén hỏng và thuận tiện cho việc chở hàng hoá với khoảng cách giữa
boong trung gian và boong chính bằng khoảng (2,5 – 3,5) m
5.2.VẼ BẢN VẼ BỐ TRÍ CHUNG
Chương 5 : THIẾT KẾ BỐ TRÍ CHUNG TOÀN TÀU
Kết cấu đáy đôi được áp dụng cho đa số các loại tàu đi biển có L > 50 m,
nhất là tàu hàng khô, tàu vận tải, tàu khách, tàu dầu, tàu quân sự v…v…
Quy phạm quy định đáy đôi có tính bắt buộc đối với các trường hợp sau :
L = (50 – 60) m : bố trí đáy đôi ở buồng máy, từ trước buồng máy
tới vách chống va ở khoang mũi tàu
L > 60 m : bố trí đáy đôi kéo dài từ vách đuôi đến vách mũi,
L > 75 m : bố trí đáy đôi trên suốt chiều dài tàu
Trang 39
Bố trí các buồng
5.2.VẼ BẢN VẼ BỐ TRÍ CHUNG
Chương 5 : THIẾT KẾ BỐ TRÍ CHUNG TOÀN TÀU
Chiều rộng của hành lang nằm bên ngoài các buồng trên tàu > 0.8 m,
chiều rộng các cửa buồng trên tàu nằm trong khoảng (0.65 – 0.80) m,
chiều rộng 2 cánh (1.2 – 2.0) m, chiều cao các cửa ra vào (1.5 – 1.85) m
Cửa vào buồng khách > 0.6 m, ít nhất 0.8 m đối với buồng mở rộng và
trên các cửa đó phải có các cửa ứng cứu với kích thước 350 x 450 mm
đề phòng tai nạn
Chiều rộng nhỏ nhất của các cửa buồng ăn và buồng công cộng 0.8 m,
các cửa mở thông với boong lộ thiên phải mở ra ngoài, cửa buồng khách
lớn, buồng ăn, buồng công cộng mở ra ngoài hoặc có thể mở cả hai phía
và không dùng cửa đẩy trượt cho các buồng công cộng
Mục đích
5.3.BỐ TRÍ VÀ PHÂN CHIA CÁC KHOANG
Cách ly các khoang có công dụng khác nhau trên tàu
Các vách phân khoang tham gia đảm bảo độ bền ngang và dọc tàu
Đảm bảo tính chống chìm
Yêu cầu
Phải tuân thủ nghiêm ngặt yêu cầu của Quy phạm và Công ước quốc tế
về tính ổn định, tính chống chìm, tính chống cháy, sức bền v v
Thoả mãn tối đa yêu cầu của chủ tàu nhưng phải nằm trong giới hạn đã
quy định của Quy phạm và của Công ước quốc tế
Hướng phân khoang
Phân chia theo chiều dài tàu bằng các vách ngang
Phân chia theo chiều cao tàu bằng đáy đôi và các tầng boong, sàn
Phân chia theo chiều rộng tàu bằng các vách dọc