Điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ sử dụng nghịch lưu áp Điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ sử dụng nghịch lưu áp Điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ sử dụng nghịch lưu áp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
KỸ THUẬT ĐIỆN HƯỚNG THIẾT BỊ ĐIỆN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS PHẠM HÙNG PHI
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI CAM ðOAN 3
LỜI CẢM ƠN 4
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC BẢNG 7
DANH MỤC HÌNH VẼ 8
MỞ ðẦU 11
CHƯƠNG 1: ðỘNG CƠ KHÔNG ðỒNG BỘ VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ðIỀU CHỈNH TỐC ðỘ 13
1.1 Giới thiệu chung về ñộng cơ ñiện không ñồng bộ 13
1.2 Cấu tạo của ñộng cơ không ñồng bộ 13
1.2.1 Phần tĩnh hay stator 13
1.2.1.1 Vỏ máy 13
1.2.1.2 Lõi sắt 13
1.2.1.3 Dây quấn stator 14
1.2.2 Phần quay hay rotor 14
1.2.2.1 Lõi sắt 14
1.2.2.2 Rotor và dây quấn của rotor 14
1.3 ðặc tính cơ của ñộng cơ không ñồng bộ 15
1.3.1 Xây dựng ñặc tính cơ của ñộng cơ không ñồng bộ 15
1.3.2 Ảnh hưởng của các thông số ñến ñặc tính cơ 19
1.4 Các phương pháp ñiều chỉnh tốc ñộ ñộng cơ không ñồng bộ 19
1.4.1 ðiều khiển ñiện áp stator 20
1.4.2 ðiều khiển ñiện trở rotor 21
1.4.3 ðiều chỉnh công suất trượt 21
1.4.4 ðiều khiển tần số nguồn cấp stator 21
1.4.4.1 Phương pháp ñiều khiển vô hướng 23
1.4.4.1.1 ðiều chỉnh ñiện áp- tần số với từ thông là hàm của mômen tải 23 1.4.4.1.2 ðiều chỉnh ñiện áp- tần số giữ từ thông ñộng cơ không ñổi 25
1.4.4.1.3 ðiều chỉnh dòng ñiện- tần số giữ từ thông ñộng cơ không ñổi 27
1.4.4.2 Phương pháp ñiều khiển vector 29
1.4.4.2.1 Nguyên lý ñiều khiển vector 29
1.4.4.2.2 Phương pháp ñiều khiển tựa từ thông rotor FOC 30
1.4.4.2.2 Phương pháp ñiều khiển trực tiếp từ thông và mômen (DTC) 33
CHƯƠNG 2: NGHỊCH LƯU ÁP 34
2.1 Giới thiệu chung về nghịch lưu 34
Trang 32.3 Bộ nghịch lưu áp 37
2.3.1 Khái niệm về nghịch lưu áp 37
2.3.2 Phân loại bộ nghịch lưu áp 38
2.3.3.1 Cấu trúc của bộ nghịch lưu áp hai mức 39
2.3.3.2 Hoạt ñộng của bộ nghịch lưu áp hai mức 40
2.3.4 Nghịch lưu áp nhiều mức 44
2.3.4.1 Bộ nghịch lưu ñiốt kẹp (Diode clamped multilevel inverter) 44
2.3.4.2 Bộ nghịch lưu dạng flying capacitor 50
2.3.4.3 Bộ nghịch lưu nhiều mức kiểu cầu H nối tầng (cascade H- bridge multilevel inverter) 54
CHƯƠNG 3: ðIỀU KHIỂN TRỰC TIẾP TỪ THÔNG VÀ MÔMEN CHO BỘ NGHỊCH LƯU ÁP 61
3.1 Mô hình toán của ñộng cơ không ñồng bộ 61
3.1.1 Biến ñổi hệ tọa ñộ 61
3.1.1.1 Vector không gian 61
3.1.1.2 Các hệ tọa ñộ 62
3.1.1.3 Biến ñổi tọa ñộ a-b-c→d-q 63
3.1.1.4 Biến ñổi tọa ñộ α-β→d-q 65
3.1.1.5 Phép biến ñổi hệ tọa ñộ hệ tọa ñộ a-b-c→α-β 66
3.1.2 Mô hình toán học của ñộng cơ không ñồng bộ trong không gian vector 67 3.2 Phương pháp ñiều khiển trực tiếp từ thông và mômen (DTC) 69
3.2.1 Nguyên lý của DTC 69
3.2.2 Mô hình tổng quát của DTC 71
3.2.3 DTC với nghịch lưu áp 2 mức 73
3.2.4 DTC với nghịch lưu áp 3 mức ðiốt kẹp (3L-NPC) 78
CHƯƠNG 4: MÔ PHỎNG ðIỀU KHIỂN BIẾN TẦN – ðỘNG CƠ BẰNG MATLAB – SIMULINK 83
4.1 Xây dựng mô hình mô phỏng DTC cho nghịch lưu áp hai mức 83
4.2 Xây dựng mô hình mô phỏng DTC cho nghịch lưu áp ba mức 87
4.3 So sánh kết quả mô phỏng giữa DTC cho nghịch lưu áp hai và ba mức. 90
KẾT LUẬN VÀ ðỀ XUẤT 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
Trang 4LỜI CAM đOAN
Sau một thời gian tôi nghiên cứu và học tập tại Viện đào tạo Sau ựại học,
Trường đại học Bách khoa Hà nội Dưới sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của Thầy
giáo TS Phạm Hùng Phi- Phó Trưởng Viện điện, cùng tập thể giảng viên của Bộ
môn Thiết bị ựiện Ờ ựiện tử, Viện điện, Trường đại học Bách khoa Hà nội; Sự giúp
ựỡ, chia sẻ của gia ựình, bạn bè Tôi ựã hoàn thành ựược Luận văn này Tôi xin cam
ựoan toàn bộ nội dung của luận văn mà tôi thực hiện trong thời gian vừa qua là
trung thực và không sao chép của ai
Hà nội, Ngày Ầ tháng ẦẦnăm 2012
Người cam ựoan
Phạm Văn Tuấn
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Luận văn này ựược hoàn thành tại Viện đào tạo Sau ựại học, trường đại học
Bách khoa Hà Nội Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc của mình tới Thầy
giáo TS Phạm Hùng Phi- Phó Trưởng Viện điện, Trường đại học Bách khoa Hà
Nội Với những kiến thức, kinh nghiệm quý báu của mình, Thầy ựã giúp ựỡ và chỉ
bảo cho tôi, ựể tôi có thể hoàn thành tốt luận văn theo ựúng thời hạn mà nhà trường
cũng như bộ môn giao cho
Qua ựây cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn ựến Viện đào tạo Sau ựại học, ựến
các thầy, cô giáo tham gia giảng dạy khóa học Tôi xin chân thành cảm ơn những
nhận xét, ựóng góp ý kiến thiết thực của các thầy, cô giáo trong bộ môn Thiết bị
điện Ờ điện tử, Viện điện, Trường đại học Bách khoa Hà Nội
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô giáo, các nhà khoa học chấm phản
biện, các thầy, cô giáo trong hội ựồng bảo vệ và tất cả các ựồng nghiệp ựã cho
những nhận xét quý báu ựể luận văn ựược hoàn thiện hơn
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn ựến Bà, Ba mẹ, anh em, bạn bè tôi;
Lãnh ựạo và các ựồng nghiệp tại Khoa điện, Trường đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật
Vinh ựã luôn luôn ựộng viên, giúp ựỡ tôi suốt quá trình học tập và làm luận văn
Hà nội, Ngày Ầ tháng Ầ năm 2012
Phạm Văn Tuấn
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
x , x r ðại lượng của mạch phía mạch Rotor
Trang 7DTC ðiều khiển trực tiếp từ thông và mômen (viết tắc của Direct
Touque Control) FOC ðiều khiển hướng trường rotor (Flux Orientd Control)
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Khái quát phương pháp ñiều chỉnh tốc ñộ ñộng cơ không ñồng bộ ba pha
20
Bảng 2.1: Giá trị ñiện thế dây và ñiện thế pha trường hợp các van dẫn 120 0 41
Bảng 2.2: Giá trị ñiện thế dây và ñiện thế pha trường hợp các van dẫn 1800 44
Bảng 2.3 Trạng thái chuyển mạch pha (pha A) của bộ nghịch lưu 3L- NPC 46
Bảng 2.4 Quá trình dẫn dòng của các khóa trong pha A của bộ nghịch lưu 3L- NPC 50
Bảng 2.5 Trạng thái chuyển mạch (pha a)của 3L- FLC 51
Bảng 2.6 Quá trình dẫn dòng của các khóa trong pha a của bộ nghịch lưu 3L- FLC 53
Bảng 2.7 Trạng thái chuyển mạch (pha A)của 5L- CHB 56
Bảng 3.1 Phương pháp chọn vector không gian ñiện áp cho nghịch lưu áp 2 mức 77 Bảng 3.2 Bảng biểu diễn sự biến thiên của từ thông và mômen trong vùng k các vector ñiện áp không gian 81
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ ñồ thay thế máy ñiện không ñồng bộ hình Ґ 15
Hình 1.2 ðặc tính cơ của máy ñiện không ñồng bộ 17
Hình 1.3 Mô tả vào – ra ñộng cơ không ñồng bộ khi ñiều khiển tần số 22
Hình vẽ 1.4 ðặc tính cơ ðCKðB khi xét khả năng quá tải 25
Hình 1.5 Cấu trúc ñiều khiển ñiện áp- tần số giữ từ thông ñộng cơ không ñổi 26
Hình 1.6 Dạng ñặc tính cơ khi ñiều khiển ñiện áp- tần số giữ từ thông ñộng cơ không ñổi 26
Hình 1.7 Sơ ñồ thay thế ñộng cơ không ñồng bộ khi cấp bởi nguồn dòng 27
Hình 1.8 ðặc tính cơ máy ñiện không ñồng bộ cấp từ nguồn dòng 28
Hình 1.9 Quan hệ I1∗( )f2∗ khi ψδ∗ = 1 29
Hình 1.10 ðồ thị vector phương pháp ñiều khiển tựa từ thông rotor 31
Hình 1.11 ðiều khiển vector mômen và từ thông rotor 32
Hình 2.1 Bộ nghịch lưu dòng một pha 35
Hình 2.2a Mạch ñộng lực của Bộ nghịch lưu dòng ba pha 36
Hình 2.2b Dạng sóng dòng ñiện các pha của bộ nghịch lưu dòng ba pha 37
Hình 2.3 Cấu trúc của bộ nghịch lưu áp 2 mức 39
Hình 2.4 Trình tự chuyển mạch các van loại dẫn 120 0 40
Hình 2.5 Dạng sóng ñiện thế của ñiện áp dây và ñiện áp pha 41
Hình 2.6 Trình tự chuyển mạch của các van loại dẫn 180 0 42
Hình 2.7 Sơ ñồ thay thế 6 trường hợp dẫn của các tổ hợp van 43
Hình 2.8 Dạng sóng ñiện áp pha và ñiện áp dây trường hợp các van dẫn 1800 43
Hình 2.9 Bộ nghịch lưu áp ba mức ñiốt kẹp 45
Hình 2.10 Trạng thái, ñiện áp ñiều khiển các chuyển mạch và ñiện áp ra 46
Hình 2.11 ðiện áp pha và ñiện áp dây của bộ nghịch lưu 3L- NPC 47
Hình 2.12a Quá trình chuyển mạch từ trạng thái O sang trạng thái P với dòng ñiện tải i A > 0 48
Hình 2.12b Quá trình chuyển mạch từ trạng thái O sang trạng thái P với dòng ñiện tải i A < 0 49
Hình 2.13 Bộ nghịch lưu dạng flying capacitor ba mức 51
Hình 2.14a Quá trình chuyển mạch từ trạng thái O sang trạng thái P với dòng ñiện tải i A > 0 52
Hình 2.14b Quá trình chuyển mạch từ trạng thái O sang trạng thái P với dòng ñiện tải i A < 0 53
Hình 2.15 Bộ nghịch lưu 5 mức kiểu cầu H nối tầng 55
Hình 2.16 Quá trình chuyển mạch giữa các trạng thái 57
Hình 2.17a Quá trình chuyển mạch từ trạng thái 1→4→7→14→16 với dòng ñiện tải i A > 0 58
Hình 2.17b Quá trình chuyển mạch từ trạng thái 1→ 4→7→14→16 với dòng ñiện tải i A < 0 59
Hình 3.1 62
Minh hoạ cho quá trình xây dựng vectơ không gian dòng ñiện stator 62
Hình 3.2 Các hệ trục toạ ñộ a-b-c và d-q 64
Trang 10Hình 3.3 Hệ toạ ựộ d-q và α-β 66
Hình 3.4 Hệ trục a-b-c và α-β 67
Hình 3.5 Tương quan giữa hệ toạ ựộ α-β và toạ ựộ pha a-b-c 68
Hình 3.6 Mô hình tổng quát của phương pháp ựiều khiển trực tiếp từ thông và mômen 71
Hình 3.7 Sơ ựồ ựiều khiển DTC cổ ựiển với nghịch lưu áp hai mức 73
Hình 3.8 Sơ ựồ nguyên lý của nghịch lưu áp hai mức 73
Hình 3.9 Các vector không gian của nghịch lưu ựiện áp hai mức 76
Hình 3.10 Biến thiên của từ thông và mômen với vector không gian ựiện áp 77
Hình 3.11 Nghịch lưu áp 3 mức với loại NPC 79
Hình 3.12 Các trạng thái của mỗi pha trong nghịch lưu áp 3 mức với loại NPC 79
Hình 3.13 Vector không gian ựiện áp cho nghịch lưu áp 3 mức 81
Hình 3.14 Phương pháp lựa chọn vector không gian cho nghịch lưu áp 3 mức 82
Hình 4.1 Sơ ựồ mô phỏng hệ thống ựiều khiển trực tiếp từ thông và mômen ựiều khiển đCKđB sử dụng nghịch lưu áp hai mức 84
Hình 4.2 Khối tắnh toán 84
Hình 4.3 Khối tắnh toán ựiện áp V abc 84
Hình 4.4 Khối ước lượng từ thông 85
Hình 4.5 Khối ước lượng mômen 85
Hình 4.6 Khối xác ựịnh sector 85
Hình 4.7 Khối ựiều chỉnh từ thông 85
Hình 4.8 Khối ựiều chỉnh mômen 86
Hình 4.9 Khối bảng chọn vector ựiện áp 86
Hình 4.10 Sơ ựồ mô phỏng hệ thống ựiều khiển trực tiếp từ thông và mômen ựiều khiển đCKđB sử dụng nghịch lưu áp ba mức 87
Hình 4.11 Khối tắnh toán 88
Hình 4.12 Khối tắnh toán ựiện áp V abc 88
Hình 4.13 Khối ước lượng từ thông 88
Hình 4.14 Khối ước lượng mômen 88
Hình 4.15 Khối xác ựịnh sector 89
Hình 4.16 Khối ựiều chỉnh từ thông 89
Hình 4.17 Khối ựiều chỉnh mômen 89
Hình 4.18 Khối bảng chọn vector ựiện áp 90
Hình 4.19 đáp ứng của dòng ựiện khi từ thông và mômen ựặt là hằng số với nghịch lưu áp hai mức 91
Hình 4.20 Phân tắch sóng hài của dòng ựiện khi từ thông và mômen ựặt là hằng số với nghịch lưu áp hai mức 91
Hình 4.21 đáp ứng của dòng ựiện khi từ thông và mômen ựặt là hằng số với nghịch lưu áp ba mức 92
Hình 4.22 Phân tắch sóng hài của dòng ựiện khi từ thông và mômen ựặt là hằng số với nghịch lưu áp ba mức 92
Hình 4.23 đáp ứng của từ thông khi từ thông và mômen ựặt là hằng số với nghịch
Trang 11Hình 4.24 đáp ứng của từ thông khi từ thông và mômen ựặt là hằng số với nghịch
Hình 4.27 đáp ứng của từ thông khi từ thông ựặt là hằng số, mômen ựặt có bước
nhảy, với nghịch lưu áp hai mức 95
Hình 4.28 đáp ứng của từ thông khi từ thông ựặt là hằng số, mômen ựặt có bước
nhảy, với nghịch lưu áp ba mức 96
Hình 4.29 đáp ứng của mômen khi từ thông ựặt là hằng số, mômen ựặt có bước
nhảy, với nghịch lưu áp hai mức 96
Hình 4.30 đáp ứng của mômen khi từ thông ựặt là hằng số, mômen ựặt có bước
nhảy, với nghịch lưu áp ba mức 97
Hình 4.31 đáp ứng của từ thông khi từ thông ựặt có bước nhảy, mômen ựặt là hằng
số, với nghịch lưu áp hai mức 98
Hình 4.32 đáp ứng của từ thông khi từ thông ựặt có bước nhảy, mômen ựặt là hằng
số, với nghịch lưu áp ba mức 98
Hình 4.33 đáp ứng của mômen khi từ thông ựặt có bước nhảy, mômen ựặt là hằng
số, với nghịch lưu áp hai mức 99
Hình 4.34 đáp ứng của mômen khi từ thông ựặt có bước nhảy, mômen ựặt là hằng
số, với nghịch lưu áp ba mức 99
Trang 12MỞ ðẦU
ðộng cơ ñiện không ñồng bộ có nhiều ưu ñiểm so với ñộng cơ ñiện một
chiều như: cấu tạo ñơn giản, vận hành tin cậy, giá thành thấp…Tuy nhiên, ñể ñiều
chỉnh tốc ñộ ñộng cơ không ñồng bộ trong một dải ñiều chỉnh rộng, cần thiết bị ñiều
khiển phức tạp và giá thành cao
Ngày nay, dưới sự phát triển mạnh mẽ của kỹ thuật bán dẫn công suất lớn và
thiết bị số (vi xử lý, vi ñiều khiển), nhiều phương pháp ñiều khiển kinh tế ñược ñề
xuất ñể ñiều khiển tốc ñộ ñộng cơ không ñồng bộ Chính vì vậy, hệ truyền ñộng
dùng ñộng cơ không ñồng bộ dần thay thế cho các hệ thống truyền ñộng một chiều
Phương pháp ñiều khiển tốc ñộ ñộng cơ không ñồng bộ kinh tế nhất là thay
ñổi tần số nguồn cấp cho ñộng cơ không ñồng bộ Do tốc ñộ ñộng cơ xấp xỉ bằng
tốc ñộ ñồng bộ, nên ñộng cơ làm việc với ñộ trượt và công suất trượt nhỏ Tuy
nhiên phương pháp này phức tạp (do yêu cầu tính toán các ñại lượng ñiều chỉnh) và
ñắt tiền
Trong các hệ thống truyền ñộng ñiện xoay chiều ngày nay, biến tần ñược sử
dụng rộng rãi trong việc ñiều chỉnh tốc ñộ ñộng cơ không ñồng bộ Ưu ñiểm của
biến tần là chúng ta có thể dễ dàng khởi ñộng và ñiều khiển tốc ñộ ñộng cơ rất
mềm, ñạt ñược những ñáp tuyến của tốc ñộ theo quy trình sản xuất cũng như dễ
dàng giao tiếp với các thiết bị khác như PLC, máy tính… và ưu ñiểm lớn nhất của
các nhà sản xuất hay lựa chọn phương pháp này là vấn ñề kinh tế, khi mà giá cả của
một ñộng cơ một chiều ñắt gấp nhiều lần so với ñộng cơ xoay chiều không ñồng bộ
ba pha cùng công suất và vấn ñề bảo trì cho hai loại ñộng cơ này cũng tương tự như
giá cả của chúng
Luận văn này tập trung chủ yếu nghiên cứu về biến tần nguồn áp với phương
áp ñiều khiển trực tiếp từ thông và mômen (DTC)
Nội dung của luận văn ñược chia làm 4 chương
Chương 1: ðộng cơ không ñồng bộ và các phương pháp ñiều chỉnh tốc ñộ
Trình bày về tổng quan chung, các phương pháp ñiều chỉnh tốc ñộ ñộng cơ
ñiện không ñồng bộ, ñặc biệt về phương pháp ñiều chỉnh tần số stator
Trang 13Chương 2: Nghịch lưu áp
Tác giả trình bày chủ yếu về nghịch lưu áp hai mức và ña mức
Chương 3: Phương pháp ñiều khiển trực tiếp từ thông và mômen cho nghịch
lưu áp mức
Trong chương này, tác giả sẽ trình bày về phương pháp ñiều khiển trực tiếp
từ thông và mômen cho nghịch lưu áp hai mức và ba mức
Chương 4: Mô phỏng ñiều khiển biến tần – ñộng cơ bằng Matlab-simulink
Xây dựng sơ ñồ ñiều khiển phương pháp ñiều khiển trực tiếp từ thông và
mômen cho nghịch lưu áp hai mức và ba mức; mô phỏng bằng phần mềm
Matlab-Simulink
Qua kết quả mô phỏng, tác giả sẽ ñưa ra các nhận xét và so sánh ưu nhược
ñiểm giữa nghịch lưu áp hai mức và nghịch lưu áp ba mức
Trang 14CHƯƠNG 1: ðỘNG CƠ KHÔNG ðỒNG BỘ VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP
ðIỀU CHỈNH TỐC ðỘ
1.1 Giới thiệu chung về ñộng cơ ñiện không ñồng bộ
ðộng cơ ñiện không ñồng bộ ñược sử dụng rộng rãi trong thực tế sản xuất
Ưu ñiểm của loại ñộng cơ này là: Cấu tạo ñơn giản (ñặc biệt là ñộng cơ không ñồng
bộ rotor lồng sóc); so với ñộng cơ một chiều, ñộng cơ ñiện không ñồng bộ có giá
thành hạ, vận hành tin cậy, chắc chắn Ngoài ra ñộng cơ không ñồng bộ có thể dùng
trực tiếp lưới ñiện xoay chiều ba pha nên không cần trang bị thêm các thiết bị biến
ñổi kèm theo
Nhược ñiểm của ñộng cơ không ñồng bộ là ñiều chỉnh tốc ñộ và khống chế
các quá trình quá ñộ khó khăn; riêng với ñộng cơ ñiện không ñồng bộ rotor lồng sóc
có các chỉ tiêu khởi ñộng xấu hơn so với ñộng cơ một chiều và ñộng cơ không ñồng
bộ rotor dây quấn Tuy nhiên, ngày nay dưới sự phát triển của các thiết bị ñiện tử
công suất lớn, kỹ thuật vi xử lý, vi ñiều khiển… nên việc ñiều khiển tốc ñộ ñộng cơ
không ñồng bộ ngày càng hiệu quả Vì vậy, các hệ truyền ñộng dùng ñộng cơ
không ngày càng chiếm ưu thế
1.2 Cấu tạo của ñộng cơ không ñồng bộ
ðộng cơ không ñồng bộ chia thành hai loại: rotor dây quấn và rotor lồng sóc
ðộng cơ không ñồng bộ gồm các bộ phận chính sau:
1.2.1 Phần tĩnh hay stator
1.2.1.1 Vỏ máy
Vỏ máy có tác dụng cố ñịnh lõi sắt và dây quấn, vỏ máy không phải là mạch
dẫn từ, thường làm bằng gang Với vỏ máy có công suất lớn (từ 1000 kW trở lên)
thường dùng thép tấm hàn lại
1.2.1.2 Lõi sắt
Lõi sắt là phần dẫn từ Vì từ trường qua lõi sắt là từ trường quay, nên có tổn
Trang 15với nhau Mỗi lá thép kỹ thuật ñiện có sơn cách ñiện ñể giảm tổn hao do dòng ñiện
xoáy gây ra
1.2.1.3 Dây quấn stator
Dây quấn stator ñược ñặt vào các rãnh của lõi sắt và ñược ñược cách ñiện với
lõi sắt, dây quấn stator thường làm bằng ñồng
1.2.2 Phần quay hay rotor
1.2.2.1 Lõi sắt
Nói chung thì người ta dùng thép kỹ thuật ñiện như ở stator Lõi sắt ñược ép
trực tiếp lên trục máy hoặc lên một giá rotor của máy Phía ngoài của lá thép có xẻ
rãnh ñể ñặt dây quấn
1.2.2.2 Rotor và dây quấn của rotor
Rotor có hai loại chính: rotor kiểu dây quấn và rotor kiểu lồng sóc
* Rotor kiểu dây quấn: Rotor có dây quấn giống như dây quấn stator Trong
máy ñiện cỡ trung bình trở lên thường dùng dây quấn kiểu sóng hai lớp vì bớt ñược
những dây ñầu nối, kết cấu dây quấn trên rotor chặt chẽ Trong máy ñiện cỡ nhỏ
thường dùng dây quấn ñồng tâm một lớp Dây quấn ba pha của rotor thường ñấu
hình sao, còn ba ñầu kia ñược nối vào ba vành trượt thường làm bằng ñồng ñặt cố
ñịnh ở một ñầu trục và thông qua chổi than có thể ñấu với mạch ñiện bên ngoài ðặc
ñiểm của loại ñộng cơ ñiện rotor dây quấn là có thể thông qua chổi than ñưa ñiện
trở phụ hay sức ñiện ñộng phụ vào mạch ñiện rotor ñể cải thiện tính năng mở máy,
ñiều chỉnh tốc ñộ hoặc cải thiện hệ số công suất của máy Khi làm việc bình thường
dây quấn rotor ñược nối ngắn mạch
* Rotor kiểu lồng sóc: Kết cấu dây quấn của rotor lồng sóc khác với dây
quấn stator Trong mỗi rãnh của lõi sắt rotor ñặt vào thanh dẫn bằng ñồng hay nhôm
dài ra khỏi lõi sắt và ñược nối tắt lại ở hai ñầu bằng hai vành ngắn mạch bằng ñồng
hay nhôm làm thành một cái lồng mà người ta quen gọi là lồng sóc Dây quấn lồng
Trang 16sóc không cần cách ñiện với lõi sắt ðể cải thiện tính năng mở máy, trong máy công
suất tương ñối lớn, rãnh rotor có thể làm thành dạng rãnh sâu hoặc làm thành hai
rãnh lồng sóc hay còn gọi là lồng sóc kép Trong máy ñiện cỡ nhỏ, rãnh rotor
thường ñược làm chéo ñi một góc so với tâm trục
1.3 ðặc tính cơ của ñộng cơ không ñồng bộ
1.3.1 Xây dựng ñặc tính cơ của ñộng cơ không ñồng bộ
ðể xây dựng phương trình ñặc tính cơ của ñộng cơ ñiện không ñồng bộ ta sử
dụng sơ ñồ thay thế hình T hoặc hình Ґ Khi nghiên cứu ta ñưa ra một số giả thiết
- Ba pha của ñộng cơ là ñối xứng, khe hở không khí là ñồng ñều;
- Các thông số của ñộng cơ không phụ thuộc vào nhiệt ñộ, ñiện trở rotor
không phụ thuộc vào tần số dòng ñiện; mạch từ của máy ñiện chưa bão hòa nên các
ñiện kháng không ñổi;
- Tổng dẫn mạch từ hóa không ñổi, dòng ñiện từ hóa không phụ thuộc vào tải
mà chỉ phụ thuộc vào ñiện áp ñặt vào stator ñộng cơ;
- Bỏ qua tổn hao ma sát;
- ðiện áp lưới ñối xứng hình sin
Từ các giả thiết này ta có sơ ñồ thay thế ñộng cơ ñiện không ñồng bộ hình Ґ
1x C
s
r C
' 2 2 1
I
Hình 1.1 Sơ ñồ thay thế máy ñiện không ñồng bộ hình Ґ
Trong ñó: U - trị số hiệu dụng của ñiện áp pha stator; 1
//
2 1
I - các dòng ñiện từ hóa, dòng ñiện stator, dòng ñiện rotor ñã quy
Trang 17/ 2
1,,r r
rµ - ñiện trở tác dụng của mạch từ hóa, cuộn dây stator và của dây
quấn rotor ñã quy ñổi về phía stator;
/ 2
1,,x x
xµ - ñiện kháng mạch từ hóa, ñiện kháng tản stator và ñiện kháng tản
rotor ñã quy ñổi về stator;
f 1 - tần số của nguồn ñiện;
p- số ñôi cực từ của máy
Từ sơ ñồ thay thế hình Ґ ta dễ dàng tính ñược quan hệ của mômen ñiện từ
của máy so với hệ số trượt theo biểu thức (1.3):
2 / 2 1 1 1
/ 2 2 1 1
2
x C x s
r C r
f
s
r U p m
M ñt
π
(1.3)
ðây chính là phương trình ñặc tính cơ của ñộng cơ ñiện không ñồng bộ
Nếu ta biểu diễn ñặc tính (1.3) trên ñồ thị sẽ là ñường cong như hình 1.2 Có
thể xác ñịnh các ñiểm cực trị của ñường cong này bằng cách giả phương trình
1
/ 2 1
x C x r
r C
s th
++
±
Trang 182 1 1
pU m C
M th
π
(1.5)
Trong hai biểu thức (1.4) và (1.5) dấu “+” ứng với chế ñộ ñộng cơ; dấu “-”
ứng với chế ñộ máy phát Do ñó M th ở chế ñộ máy phát lớn hơn M th ở chế ñộ ñộng
cơ Thông thường 2
1
r không vượt quá 5% ( /)2
2 1
2 1 1
1.2
2
1
x C x r f
pU m C
M th
++
Trang 19Ngoài ra khi nghiên cứu hệ truyền ñộng không ñồng bộ người ta quan tâm
nhiều tới trạng thái ñộng cơ nên ñường ñặc tính cơ lúc này thường biểu diễn trong
khoảng tốc ñộ 0<s<s th, gọi là ñoạn ñặc tính là việc
Phương trình ñặc tính cơ của ñộng cơ ñiện không ñồng bộ có thể biểu diễn
thuận tiện hơn bằng cách lập tỷ số giữa (1.3) và (1.5) và biến ñổi ta có biểu thức
(1.7)
th th
th
th th
s a s
s
s
s
s a M
M
2
1
2
+ +
+
Trong ñó: /
2 1
1
r C
x
r s
' 2
= (1.9)
nm th
x f
pU m M
4 1
2 1 1
Trong ñó: M 0- mômen không tải
Do M 0 rất nhỏ so với mômen trên ñầu trục M 2 nên ñặc tính cơ của ñộng cơ
không ñồng bộ M2 = f(n) ó thể coi bằng M ñt= f (n), do ñó ñường ñặc tính cơ của
ñộng cơ không ñồng bộ có dạng như ñường ñặc tính M = f (s) vẽ ở hình 1.2
Trang 201.3.2 Ảnh hưởng của các thông số ñến ñặc tính cơ
Từ phương trình ñặc tính cơ ñộng cơ không ñồng bộ (1.3), ta thấy các thông
số ảnh hưởng tới ñặc tính cơ bao gồm:
- Ảnh hưởng của ñiện áp của stator;
- Ảnh hưởng của ñiện trở, ñiện kháng stator;
- Ảnh hưởng của ñiện trở, ñiện kháng mạch rotor (ñối với ñộng cơ không ñồng bộ
rotor dây quấn);
- Ảnh hưởng của tần số của nguồn cấp cho ñộng cơ f1
Ngoài ra việc thay ñổi số ñôi cực sẽ làm thay ñổi tốc ñộ ñồng bộ và làm thay
ñổi ñặc tính cơ (trường hợp này xảy ra ñối với ñộng cơ có nhiều cấp tốc ñộ)
1.4 Các phương pháp ñiều chỉnh tốc ñộ ñộng cơ không ñồng bộ
Từ phương trình ñặc tính cơ của ñộng cơ không ñồng bộ (phương trình 1.3)
Ta có thể dựa vào ñó ñể ñiều khiển mômen bằng cách thay ñổi các thông số
như ñiện áp cung cấp, ñiện trở phụ, tốc ñộ trượt và tần số nguồn
Hiện nay có các phương pháp ñiều khiển tốc ñộ ñộng cơ không ñồng bộ chủ yếu
sau:
Trang 21Bảng 1.1 Khái quát phương pháp ñiều chỉnh tốc ñộ ñộng cơ không ñồng bộ ba pha
Từ bảng 1.1 ở trên, ta thấy có bốn phương pháp, nếu ñứng trên phương diện
tổn thất khi ñiều chỉnh ta có hai phương pháp: ðiều chỉnh tổn thất và ñiều chỉnh
kinh tế Còn phân loại theo sơ ñồ bố trí mạch lực ta có mạch tác ñộng nên stator và
mạch tác ñộng vào rotor
1.4.1 ðiều khiển ñiện áp stator
Do mômen ñộng cơ không ñồng bộ tỷ lệ với bình phương ñiện áp stator, do
ñó có thể ñiều chỉnh ñược mômen và tốc ñộ không ñồng bộ bằng cách ñiều chỉnh
ñiện áp stator trong khi giữ nguyên tần số ðây là phương pháp ñơn giản nhất, chỉ
sử dụng một bộ biến ñổi ñiện năng (biến áp, thyristor) ñể ñiều chỉnh ñiện áp ñặt vào
các cuộn stator
Phương pháp ñiều chỉnh ñiện áp stator dùng Thyristor có phạm vi ñiều chỉnh
tốc ñộ và mômen hẹp ðường 1 là giới hạn góc mở αmax, ñường 2 hạn chế do ñưa
Trang 22ñiện trở phụ, ñường 3 hạn chế do quá dòng ñiện Vì vậy, ngày nay người ta ít dùng,
chủ yếu ñể khởi ñộng ñộng cơ ñiện không ñồng bộ rotor lồng sóc phụ tải bơm và
quạt gió
1.4.2 ðiều khiển ñiện trở rotor
Phương pháp ñiều chỉnh ñiện trở phụ nối vào rotor của ñộng cơ không ñồng
bộ rotor dây quấn Thực chất là phương pháp tổn thất p cu2 = 3r ’ 2 I 2 ’2, hiệu suất
truyền ñộng suy giảm khi ñiều chỉnh sâu tốc ñộ Tuy nhiên phương pháp này có
hiệu quả tốt là mômen khởi ñộng lớn, thích hợp với truyền ñộng cơ cấu nâng hạ của
cầu trục và cần trục, nên nó vẫn ñược sử dụng ở dải công suất bé và trung bình
Nhược ñiểm: ñặc tính cơ không tốt, hiệu suất thấp, vùng ñiều chỉnh không
rộng
1.4.3 ðiều chỉnh công suất trượt
Phương pháp ñiều chỉnh công suất trượt pcu2 = sPñt ñược thực hiện với ñộng
cơ rotor dây quấn Thực chất của phương pháp này là công suất ñiện ñược cấp ñủ
cho ñộng cơ ở phía stator, với phụ tải ñịnh trước, ñể ñiều chỉnh giảm tốc ñộ (giảm
công suất ñầu ra trục ñộng cơ), ta lấy bớt công suất ở phía rotor (gọi là công suất
trượt) ñược biến ñổi trả lại lưới, nếu bỏ qua tổn thất bộ biến ñổi ta có
( ) dt Cu
dùng ở dải công suất lớn (> 400 kW) thì mới có hiệu quả kinh tế
1.4.4 ðiều khiển tần số nguồn cấp stator
ðiều chỉnh tần số ñộng cơ không ñồng bộ là phương pháp ñiều chỉnh kinh tế,
tuy vậy nó ñòi hỏi kỹ thuật cao và phức tạp ðiều này xuất phát từ bản chất và
nguyên lý làm việc của ñộng cơ là phần cảm và phần ứng không tách biệt Có hai
hướng tiếp cận trong ñiều khiển ñộng cơ ñiện không ñồng bộ:
- Hướng thứ nhất là coi stator là phần cảm tạo ra từ thông ψs, còn mômen
ñược sinh ra do sự tương tác giữa ψ và dòng ñiện rotor I
Trang 23- Hướng thứ hai là coi rotor là phần cảm tạo ra từ thông ψr, còn mômen
ñược sinh ra do sự tương tác giữa ψr và dòng ñiện stator I 1
Tuy vậy cả dòng ñiện I 1 , I 2 và từ thông ψs, ψr ñều ñược xác ñịnh từ một
nguồn cấp từ stator U1, f1 Vì vậy khi ñiều chỉnh tần số, ñộng cơ không ñồng bộ
ñược xem như là ñối tượng phi tuyến ña thông số tác ñộng xen kênh lẫn nhau như
Hình 1.3 Mô tả vào – ra ñộng cơ không ñồng bộ khi ñiều khiển tần số
- ðầu vào: Gồm hai ñại lượng ñiện áp U 1 ñối với nghịch lưu nguồn áp (hoặc
dòng ñiện I1 ñối với nghịch lưu nguồn dòng) và tần số f 1
- ðầu ra: mômen và tốc ñộ của ñộng cơ
- Mômen cản ñược coi là ñầu vào của tải
Khi ñiều chỉnh tần số f 1 tốc ñộ ω1 thay ñổi, vấn ñề quan trọng ở ñây là tham
số ñầu ra mômen ñộng cơ cần phải ñiều khiển cân bằng với mômen tải M c, sao cho
tốc ñộ ñộng cơ ổn ñịnh Vì vậy bài toán ñiều chỉnh tần số ñộng cơ không ñồng bộ
quy về tìm giá trị của ñiện áp U 1 hoặc dòng ñiện I 1 ở giá trị tần số f 1 ñể ñộng cơ sinh
ra mômen ñáp ứng với mômen tải, sao cho tổn thất công suất ∆p và lượng tiêu thụ
công suất phản kháng là nhỏ nhất Từ lý luận trên ta thấy từ thông máy ñiện không
ñồng bộ khi ñiều chỉnh tần số là thông số ñiều khiển cực kỳ quan trọng
Lịch sử phát triển ñiều chỉnh tần số ñộng cơ không ñồng bộ ñầu tiên suất
phát từ thông số ψsthông qua các giá trị biên ñộ của ñại lượng ñiện áp và dòng ñiện
stator, ngày nay gọi là ñiều chỉnh vô hướng Có rất nhiều công trình nghiên cứu ñề
Trang 24xuất luật ñiều khiển tần số tối ưu, nhưng thực tế ñược ứng dụng trong công nghiệp
ψ (còn gọi là ñiều khiển năng lực quá tải không ñổi) phương pháp này dễ
thực hiện, có hiệu quả là năng lượng tổn thất ∆p nhỏ, lượng tiêu thụ công suất phản
kháng luôn luôn nhỏ hơn hoặc bằng công suất phản kháng ñịnh mức Tuy vậy ổn
ñịnh tốc ñộ ở vùng tốc ñộ thấp gặp khó khăn
- ðiều chỉnh ñiện áp- tần số hoặc tần số- dòng ñiện sao cho từ thông stator
s
ψ luôn luôn không thay ñổi ở toàn dải ñiều chỉnh ψ*s =1 Phương pháp này dễ
thực hiện, tuy vậy tổn thất công suất ∆p và lượng tiêu thụ công suất phản kháng Q
không phải là nhỏ nhất Ổn ñịnh tốc ñộ ở vùng tốc ñộ thấp khó khăn, do vậy ñiều
chỉnh vô hướng ñược ứng dụng trong công nghiệp khi không yêu cầu ñiều chỉnh sâu
tốc ñộ
1.4.4.1 Phương pháp ñiều khiển vô hướng
1.4.4.1.1 ðiều chỉnh ñiện áp- tần số với từ thông là hàm của mômen tải
ðiều chỉnh ñiện áp- tần số hay còn gọi là ñiều chỉnh vô hướng hệ thống biến
tần ñộng cơ không ñồng bộ rotor lồng sóc Nếu giả thiết ñiện áp và dòng ñiện ñầu ra
của các bộ biến tần là hình sin, có biên ñộ và tần số ñiều khiển ñược thì nhìn vào
các sơ ñồ thay thế và biểu thức tính dòng ñiện và mômen có thể thấy rằng: Khi ñiều
chỉnh tần số thì trở kháng của ñộng cơ thay ñổi, dẫn ñến dòng ñiện, từ thông và
mômen… thay ñổi Do ñó, khi ñều chỉnh tần số nhất thiết phải ñiều chỉnh ñiện áp
ñộng cơ ñể ñảm bảo một mặt ñộng cơ không bị quá dòng, mặt khác ñảm bảo ñược
khả năng sinh mômen theo yêu cầu ñặc tính mômen tải
ðối với hệ biến tần nguồn áp thường có yêu cầu giữ khả năng quá tải về
mômen của ñộng cơ là không ñổi trong suốt dải ñiều chỉnh tốc ñộ Mômen lớn nhất
mà ñộng cơ không ñồng bộ có khả năng sinh ra (ứng với ñiện áp, tần số nhất ñịnh)
chính là mômen tới hạn, như vậy khả năng quá tải về mômen là:
Trang 25Nếu bỏ qua ñiện trở dây quấn stator thì biểu thức mômen tới hạn của ñộng cơ
không ñồng bộ có thể tính như sau:
2
Trong ñó: K th là hằng số, phụ thuộc vào thông số của ñộng cơ
ðiều kiện ñể giữ hệ số quá tải về mômen không ñổi là:
cdm thdm
ðộng cơ không ñồng bộ rotor lồng sóc có ñặc tính cơ rất cứng, nghĩa là có
thể coi ω=ω1 và nếu bỏ qua M co trong biểu thức tính mômen tải thì ta có:
2 / 1
1 1 2 / 1
1
1
x
dm x
dm
f U
1 nên có thể coi luật ñiều khiển này chính là luật
từ thông hàm của mômen phụ tải
c
Trang 26Hình vẽ 1.4 ðặc tính cơ ðCKðB khi xét khả năng quá tải
1.4.4.1.2 ðiều chỉnh ñiện áp- tần số giữ từ thông ñộng cơ không ñổi
Từ thông móc vòng qua khe hở không khí ψδ ñược tính
−
1
1 1 1
* 1 1 1
1
1
f
r jx I f
U f
f1* tần số ñơn vị tương ñối
Nếu bỏ qua thành phần sụt áp trên ñiện trở stator ta có *
1
* 1
*
1 Khi ñộng cơ làm việc ở vùng tần số thấp
khi ñó sụt áp trên dây quấn stator có thể so sánh ñược với ñiện áp U1làm cho ψδ bị
suy giảm ðiều này dẫn ñến mômen ñộng cơ suy giảm theo tần số ðể ñảm bảo từ
thông không ñổi ta cần bù lượng ñiện áp rơi trên ñiện trở stator
Trang 27Giải pháp thực hiện trong thực tế hay dùng là phát hàm U1(f1) với dòng ñiện
không tải I 0 Khi ñộng cơ mang tải ta bù thêm lượng ñiện áp tỷ lệ với sụt áp trên
ñiện trở stator ∆U1=I1r1 Như vậy tại giá trị tần số ñầu vào f1 giá trị ñiện áp sẽ có
hai thành phần: thành phần thứ nhất U11 lấy từ quan hệ U1(f1), thành phần thứ hai tỷ
lệ với dòng ñiện tải U12 ~ I1 Sơ ñồ cấu trúc ñược trình bày như trên hình 1.5
Hình 1.5 Cấu trúc ñiều khiển ñiện áp- tần số giữ từ thông ñộng cơ không ñổi
Dạng ñặc tính cơ theo luật ñiều khiển ñiện áp- tần số giữ từ thông ñộng cơ
không ñổi ñược vẽ trên hình 1.6
Trang 28Phương pháp ñiều khiển ñiện áp- tần số ñể giữ từ thông ñộng cơ không ñổi
ñơn giản, dễ thực hiện Vì vậy phần lớn biến tần trong công nghiệp thường dùng
phương pháp này
1.4.4.1.3 ðiều chỉnh dòng ñiện- tần số giữ từ thông ñộng cơ không ñổi
Khi cấp cho ñộng cơ từ biến tần nguồn dòng, ñại lượng ñầu vào ñặt cho ñộng
cơ là dòng ñiện stator I 1 và tần số f1 ðể xây dựng ñặc tính cơ của ñộng cơ không
ñồng bộ cấp từ nguồn dòng, ta sử dụng sơ ñồ thay thế hình Γ với nguồn cấp là ngồn
dòng
/ 2
Suy ra
2
' 2 2 '
2 3ω
r pI
Trong ñó: ω2 tần số của dòng ñiện trên dây quấn rotor
Từ sơ ñồ thay thế MðKðB hình Γ, với nguồn cấp là nguồn dòng, ta có:
( )2 2 2 2
L r
L I
'
2
2 2 ' 2
L r
L r p
Trang 292 2 2
3
I L
L p
Hình 1.8 ðặc tính cơ máy ñiện không ñồng bộ cấp từ nguồn dòng
Dấu (+) chế ñộ ñộng cơ; dấu (-) chế ñộ máy phát ðặc tính cơ của máy ñiện
không ñồng bộ cấp từ nguồn dòng ñược vẽ trên hình 1.8, ta thấy dạng ñặc tính cơ
này không thay ñổi so với ñặc tính cơ khi máy ñược cấp từ nguồn áp Do không ảnh
hưởng của tổng trở stator nên ñặc tính cơ cấp từ nguồn dòng cứng hơn Khi thay ñổi
dòng ñiện cấp cho ñộng cơ, mômen tới hạn M th sẽ thay ñổi, còn ω2th không thay
ñổi
Khi ñiều khiển nguồn dòng I1, nếu không quan tâm tới dòng ñiện từ hóa Iµ
mạch từ của ñộng cơ rất dễ rơi vào vùng bão hòa, tần số trượt tới hạn ω2th tăng vì
2
L giảm, ñặc tính cơ sẽ mềm ñi rất nhiều Do vậy, khi ñiều khiển tốc ñộ ðCKðB
cấp từ nguồn dòng người ta thường quan tân tới hệ I1(f2) giữ cho từ thông ðCKðB
không ñổi Theo [3], quan hệ I1(f2) ñược cho theo (1.24) và hình 1.9
Trang 302 2 2 2 2
2 2 1
1
K f
K f
r
L
K =ω ;
2 1
21
L L
I
* min 1
I
* 2
f
0
* 1
I
Hình 1.9 Quan hệ I1∗( )f2∗ khi ψδ∗ = 1
1.4.4.2 Phương pháp ñiều khiển vector
Một hệ thống yêu cầu chất lượng ñiều chỉnh ñộng cao thì các phương pháp
ñiều khiển vô hướng khó ñáp ứng ñược Hệ thống ñiều khiển ñịnh hướng theo từ
trường còn gọi là ñiều khiển vector, có thể ñáp ứng ñược các yêu cầu ñiều chỉnh
trong chế ñộ tĩnh và ñộng
1.4.4.2.1 Nguyên lý ñiều khiển vector
Nguyên lý ñiều khiển vector dựa trên ý tưởng ñiều khiển vector ñộng cơ
không ñồng bộ tương tự như ñiều khiển ñộng cơ một chiều
Trang 31ðộng cơ một chiều có thể ñiều chỉnh ñộc lập dòng ñiện kích từ và dòng ñiện
phần ứng ñể ñạt ñược mômen tối ưu theo công thức:
(khi chọn trục d trùng với chiều vector từ thông rotor) thì có thể ñiều khiển mômen
M bằng cách ñiều chỉnh ñộc lập các thành phần dòng ñiện trên hai trục vuông góc
của hệ tọa ñộ quay ñồng bộ d-q Lúc này vấn ñề ñiều khiển ñộng cơ không ñồng bộ
tương tự như ñiều khiển ñộng cơ một chiều
Từ lý luận này người ta ñưa ra hai phương pháp ñiều khiển vector sau:
1.4.4.2.2 Phương pháp ñiều khiển tựa từ thông rotor FOC
ðiều khiển vector FOC dựa trên mô hình hai pha của máy ñiện không ñồng
bộ Vector dòng ñiện stator có thể phân tích thành hai thành phần: thành phần từ
thông Isd (thành phần tạo ra từ thông) và thành phần mômen isq (tạo ra mômen của
ñộng cơ) Hai thành phần này của dòng ñiện có thể tách rời và có thể ñược ñiều
khiển một cách ñộc lập giống như trong máy ñiện một chiều Nguyên lý của phương
pháp ñiều khiển FOC ñược minh hoạ trên hình 1.10
Trang 32Hình 1.10 ðồ thị vector phương pháp ñiều khiển tựa từ thông rotor
Trong hình 1.10, góc θe giữa trục α và trục d ñược xác ñịnh theo biểu thức
isd, isq- Các thành phần từ thông và mômen của dòng ñiện stator
Ψr- Từ thông rotor (trùng với trục d)
Vì trục dọc d trùng với vector từ thông nên
r
ψ = không ñổi, ψrq = 0 và γ
cos
s
sd i
i = ; i sq = i s sin γ
Sơ ñồ ñiều khiển mômen và từ thông rotor theo phương pháp ñiều khiển
vector ñược ñưa ra trên hình 1.11 Theo [2] ta có hệ phương trình:
qs r r
r
m gl
gl r e
r
ds m r
r e
m
r qs
m
r ds
i L
R L
dt s
i L
T L
L p i
L i
ψω
ωωθ
τψ
ψψ
=
+
= +
2 3
Cần phải chú ý rằng dấu (*) trong hệ phương trình (1.28) và trên hình 1.11 dùng ñể
ký hiệu những giá trị ñặt của các dòng ñiện, mômen và từ thông của ñộng cơ
Trang 33Hình 1.11 điều khiển vector mômen và từ thông rotor
Nếu giữ biên ựộ vector từ thông rotor không ựổi (bằng các bộ ựiều chỉnh) thì
mômen của ựộng cơ tỷ lệ thuận với thành phần dòng ựiện stator trên trục q và do ựó
người ta gọi thành phần dòng ựiện này là thành phần dòng ựiện sinh mômen
Phương pháp ựiều khiển như vậy gọi là ựiều khiển tựa từ thông rotor
* Nhận xét về ựiều khiển tựa từ thông rotor
Ưu ựiểm:
+ Mô hình của ựộng cơ xoay chiều giống như một chiều, do ựó có thể ựiều khiển
tách dòng;
+ Phương pháp này cho ta ựặc tắnh ựộng học khá tốt (ựáp ứng nhanh và chắnh xác);
+ Tần số chuyển mạch của van bán dẫn không lớn lắm
Nhược ựiểm:
+ đáp ứng mômen không nhanh;
+ Yêu cầu khối lượng tắnh toán lớn và phức tạp;
+ để ựiều khiển chắnh xác từ thông và mômen ta cần phải biết vị trắ chắnh xác của
từ thông rotor;
điều chỉnh
dòng ựiện Tắnh
Cảm biến tốc ựộ
3 Φ
Trang 34+ Rất nhạy với sự biến thiên của thông số của ñộng cơ nhất là ñiện trở rotor
1.4.4.2.2 Phương pháp ñiều khiển trực tiếp từ t hông và mômen (DTC)
Phương pháp ñiều khiển tựa từ thông rotor ngoài những yêu ñiểm nổi bật,
còn tồn tại một số nhược ñiểm quan trọng ñó là ñộ tác ñộng nhanh không cao do mô
hình phức tạp, do thực hiện các phép biến ñổi tọa ñộ, và vẫn phải ñiều khiển mômen
gián tiếp qua ñiều khiển các thành phần dòng ñiện Phương pháp ñiều khiển trực
tiếp mômen, từ thông cho phép ta ñiều khiển trực tiếp mômen ñiện từ bởi một
nguyên lý hết sức ñơn giản Theo [3] ta có:
sr s r m r s
m
L L
L
L p
ðây là biểu thức tính mômen của ñộng cơ ñiện không ñồng bộ trong hệ tọa
ñộ tĩnh Vector từ thông rotor biến thiên chậm hơn so với vector từ thông stator, do
ñó có thể ñạt ñược giá trị mômen yêu cầu bằng cách quay vector từ thông stator
càng nhanh càng tốt theo hướng làm tăng góc γsr
Phương pháp DTC sẽ ñược trình bày ở chương 3
Kết luận cho chương 1:
Như vậy trong chương 1, chúng ta ñã nghiên cứu về ñộng cơ không ñồng bộ
và các phương pháp ñiều chỉnh tốc ñộ; Nội dung của phương pháp ñiều chỉnh tốc
ñộ bằng tần số ñược nghiên cứu kỹ ñể phục vụ cho việc nghiên cứu trong chương 3
Trong chương tiếp theo (chương 2), chúng ta sẽ tìm hiểu về Nghịch lưu áp
Trang 35CHƯƠNG 2: NGHỊCH LƯU ÁP 2.1 Giới thiệu chung về nghịch lưu
Bộ nghịch lưu có nhiệm vụ chuyển năng lượng ñiện một chiều sang năng
lượng ñiện xoay chiều ñể cung cấp cho tải xoay chiều ðại lượng ñược ñiều khiển ở
ngõ ra là ñiện áp hoặc dòng ñiện Có thể chia Nghịch lưu thành các loại: Nghịch lưu
dòng, nghịch lưu áp và nghịch lưu cộng hưởng Trong chương này ta chỉ xét nghịch
lưu dòng và nghịch lưu áp
Các bộ nghịch lưu tạo thành bộ phận chủ yếu trong cấu tạo của bộ biến tần
Ứng dụng quan trọng và tương ñối rộng rãi của chúng nhằm vào lĩnh vực truyền
ñộng ñiện ñộng cơ xoay chiều với ñộ chính xác cao Trong lĩnh vực tần số cao, bộ
nghịch lưu ñược dùng trong các thiết bị lò cảm ứng trung tần, thiết bị hàn trung tần
Bộ nghịch lưu còn dùng ñể tạo ra nguồn ñiện xoay chiều cho nhu cầu gia ñình, làm
nguồn cấp ñiện liêu tục UPS, ñiều khiển chiếu sáng, bộ nghịch lưu còn ñược ứng
dụng vào lĩnh vực bù nhiễu công suất phản kháng…
Linh kiện trong bộ nghịch lưu có vai trò như một khóa dùng ñể ñóng, ngắt
dòng ñiện qua nó Trong các ứng dụng với công suất vừa và nhỏ, có thể sử dụng
transistor BJT, MOSFET, IGBT làm khóa và ở phạm vi công suất lớn có thể sử
dụng GTO, IGCT…
2.2 Bộ nghịch lưu dòng
Nghịch lưu dòng là thiết bị biến ñổi nguồn dòng một chiều thành dòng xoay
chiều có tần số tùy ý
ðặc ñiểm cơ bản của nghịch lưu dòng là nguồn một chiều cấp ñiện cho bộ
chuyển ñổi là nguồn dòng, do ñó ñiện cảm ñầu vào (Ld) thường có giá trị rất lớn (lý
tưởng coi là vô cùng lớn), ñể ñảm bảo dòng ñiện liên tục
Ta xét một bộ nghịch lưu một pha như Hình 2.1 Khi các tiristo T1 và T2
dẫn, hai tụ ñược nạp ñiện với ñiện tích dương với các bản cực trái Việc mồi các
tiristo T3 và T4 làm các tụ nối các cực của tiristo T1 và T2 tương ứng ñể khóa chúng
lại Bây giờ dòng ñiện ñi qua T3C1D1, tải và D2C2T4 ðiện áp trên các cực của tụ
ñiện sẽ ñảo chiều ở một số thời ñiểm nhất ñịnh phụ thuộc vào ñiện áp tải, các ñiốt
Trang 36D3 và D4 bắt ñầu dẫn Dòng ñiện nguồn sau một giai ñoạn ngắn sẽ chuyển từ D1
sang D3 và từ D4 sang D2 Cuối cùng các ñiốt D1 và D2 ngừng dẫn, khi dòng ñiện
hoàn toàn ngược chiều ðiện áp trên các tụ ñiện ñổi chiều ñể chuẩn bị cho nửa chu
kỳ sau
Các tụ ñiốt ñược dùng ñể cách ly các tụ ñiện với ñiện áp tải Dòng ñiện tải là
sóng hình chữ nhật nếu bỏ qua giai ñoạn chuyển mạch, ñiện áp ra có dạng hình sin
nhưng mang các ñỉnh nhọn tại thời ñiểm chuyển mạch
a Mạch ñiện; b Dạng sóng của dòng ñiện tải
Trên thực tế thì nghịch lưu dòng ba pha ñược sử dụng phổ biến vì công suất
của nó lớn và ñáp ứng ñược các ứng dụng trong công nghiệp Trong các hệ thống
truyền ñộng ñiện ñiều chỉnh nghịch lưu nguồn dòng dùng cho các hệ thống công
suất lớn và trung bình thường dùng sơ ñồ cầu ba pha, trong ñó các van bán dẫn là
các van thyristor hoặc GTO
Trang 37Hình 2.2a Mạch ñộng lực của Bộ nghịch lưu dòng ba pha
Trang 38Hình 2.2b Dạng sóng dòng ñiện các pha của bộ nghịch lưu dòng ba pha
Biến tần nguồn dòng cho phép truyền năng lượng theo hai chiều, ñiều này có
nghĩa là khi nghịch lưu nguồn dòng làm việc với tải là ñộng cơ ñiện xoay chiều thì
ñộng cơ có thể thực hiện quá trình hãm tái sinh
* Một số ưu ñiểm của nghịch lưu nguồn dòng:
- Có khả năng vượt qua ñược các sự cố chuyển mạch và tự phục hồi về trạng
thái làm việc bình thường
- Có khả năng hãm tái sinh trả năng lượng về lưới bằng ñảo dấu cực tính của
ñiện áp một chiều trong khi chiều dòng ñiện không thay ñổi Vì vậy không yêu cầu
nối thêm một bộ chỉnh lưu ñảo chiều ñiện áp Sự làm việc của ñộng cơ khi ñộ trượt
âm sẽ tự ñộng ñiều khiển ñảo dấu ñiện áp một chiều vì dòng ñiện một chiều là biến
ñược ñược ñiều khiển Do ñó năng lượng tự ñộng ñược tái sinh trả về lưới ñiện
* Nhược ñiểm của hệ truyền ñộng biến tần nghịch lưu dòng ñiện:
- Không thể làm việc ñược ở chế ñộ không tải
- Kích thước của tụ ñiện và ñiện cảm lọc nguồn một chiều khá lớn Các tụ
chuyển mạch phải có trị số lớn cần thiết ñể thu nhận năng lượng của cuộn dây stator
khi chuyển mạch
- ðể ñảm bảo năng lượng phản kháng tối thiểu thì ñộng cơ phải ñược thiết kế
sao cho ñiện cảm tản nhỏ nhất ðiều này sẽ làm tăng mức giá ñộng cơ, ảnh hưởng
tới giá trị kinh tế
2.3 Bộ nghịch lưu áp
2.3.1 Khái niệm về nghịch lưu áp
Nghịch lưu áp là thiết bị biến ñổi nguồn áp một chiều thành nguồn áp xoay
chiều với tần số tùy ý
Trên thực tế thì nghịch lưu nguồn áp ñược sử dụng khá phổ biến ðiện áp ra
của nghịch lưu áp có thể ñiều chế theo các phương pháp khác nhau ñể có thể giảm
ñược sóng ñiều hòa bậc cao Trước kia nghịch lưu áp bị hạn chế trong ứng dụng vì
công suất của các van bán dẫn nhỏ Hơn nữa việc sử dụng nghịch lưu áp bằng
Trang 39nay công suất van bán dẫn ñộng lực lớn như: IGBT, IGCT, GTO,…, do ñó các bộ
nghịch lưu áp với dòng ñiện lớn và ñiện áp cao ngày càng ứng dụng rộng rãi trong
truyền ñộng ñiện xoay chiều, trong truyền tải ñiện xoay chiều
ðể tăng công suất, giảm sóng hài bậc cao và tăng hiệu suất của bộ nghịch lưu
áp, trong những năm gần ñây người ta thường sử dụng nghịch lưu áp nhiều mức
thay thế cho nghịch lưu hai mức
2.3.2 Phân loại bộ nghịch lưu áp
Bộ nghịch lưu áp dựa theo các tiêu chí khác nhau có thể phân loại như sau:
- Theo số pha ñiện áp ñầu ra: một pha, ba pha
- Theo số bậc ñiện áp giữa một ñầu pha tải và một ñiểm ñiện thế chuẩn trên
mạch có: nghịch lưu hai mức (two level), nhiều mức (multilevel)
- Theo cấu trúc của bộ nghịch lưu: dạng nối tầng (casdade inverter), dạng ðiốt
kẹp (Diode clamped inverter), dạng flying capacitor;…
- Theo phương pháp ñiều chế: phương pháp ñiều rộng; phương pháp ñiều
biên; phương pháp ñiều chế ñộ rộng xung dùng sóng mang (CBPWM);
phương pháp ñiều chế ñộ rộng xung cải biến (SFO- PWM); phương pháp
ñiều chế vector không gian (SWM)
2.3.3 Nghịch lưu áp hai mức
Bộ nghịch lưu áp hai mức chứa hai khóa bán dẫn trên mỗi nhánh pha tải
ñược gọi chung là nghịch lưu áp hai mức (two level voltage inverter) Chúng ñược
ứng dụng rộng rãi trong phạm vi công suất vừa và nhỏ Khái niệm hai mức xuất
phát từ quá trình ñiện áp giữa ñầu một pha tải ñến một ñiểm ñiện thế chuẩn trên
mạch thay ñổi giữa hai bậc giá trị khác nhau Nguồn ñiện áp một chiều có thể ở
dạng ñơn giản như acquy, pin ñiện hoặc ở dạng phức tạp gồm ñiện áp xoay chiều
ñược chỉnh lưu và lọc phẳng
Linh kiện trong bộ nghịch lưu áp có khả năng kích ñóng và kích ngắt dòng
ñiện qua nó, tức ñóng vai trò một công tắc Trong các ứng dụng công suất vừa và
nhỏ, có thể sử dụng tranitor BJT, MOSFET, IGBT làm công tắc ở phạm vi công
suất lớn có thể dử dụng GTO, IGCT hoặc SCR kết hợp với bộ chuyển mạch
Trang 402.3.3.1 Cấu trúc của bộ nghịch lưu áp hai mức
Bộ nghịch lưu áp hai mức bao gồm 6 khóa bán dẫn S1 ñến S6 là Transitor,
Mosfet hoặc IGBT và sáu ñi ôt D1 ñến D6 Mỗi một khóa công suất ñược mắc song
song ngược một ðiốt công suất Các ðiốt mắc ñối song này tạo thành mạch chỉnh
lưu cầu không ñiều khiển có chiều dẫn ñiện ngược lại với chiều dẫn ñiện của các
công tắc Những ðiốt này có nhiệm vụ tạo ñiều kiện thuận lợi cho quá trình trao ñổi
công suất ảo giữa nguồn một chiều và tải xoay chiều qua ñó hạn chế quá ñiện áp
phát sinh khi kích ngắt các khóa công suất Tải 3 pha có thể mắc hình sao hoặc hình
tam giác
Hình 2.3 Cấu trúc của bộ nghịch lưu áp 2 mức
Bộ nghịch lưu nguồn áp hai mức là bộ nghịch lưu khá thông dụng
Ưu ñiểm:
- ðiện áp và dòng ñiện ra ñược ñiều biến gần sin hơn
- ðiều chỉnh ñiện áp ra dễ dàng bằng ñiều chỉnh góc mở của chỉnh lưu và
bằng ñiều chỉnh khoảng dẫn của công tắc bán dẫn
- Có khả năng làm việc ở chế ñộ không tải
- Do sử dụng các tụ làm mạch lọc nguồn nên bộ nghịch lưu loại này có kích
thước nhỏ gọn hơn nghịch lưu nguồn dòng Không có tổn hao trong cuộn