1. Trang chủ
  2. » Sinh học lớp 12

văn 6 hk I 16

5 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 13,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức , kỹ năng trong chương trình học kỳ I, môn Ngữ văn lớp 6 theo 3 nội dung: Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn, với mục đích đánh [r]

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT KẾ SÁCH

TRƯỜNG THCS THỚI AN HỘI

=============

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I

Năm học: 2016 - 2017

Môn: Ngữ văn 6 (Thời gian làm bài 90 phút)

I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:

Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức , kỹ năng trong

chương trình học kỳ I, môn Ngữ văn lớp 6 theo 3 nội dung: Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn, với mục đích đánh giá năng lực đọc – hiểu và tạo lập văn bản của học sinh thông qua hình thức kiểm tra trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận

II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA:

- Hình thức: Trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận

- Cách tổ chức kiểm tra: Cho học sinh làm bài theo từng phần, trắc nghiệm 20 phút

và tự luận trong thời gian 70 phút (không kể thời gian phát đề)

III THIẾT LẬP MA TRẬN:

- Liệt kê tất cả các chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình môn Ngữ văn lớp 6, học kỳ I

- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra (theo các bước như minh họa ở trên)

- Xác định khung ma trận

Các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

(Bảng mô tả các tiêu chí của đề kiểm tra )

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – MÔN NGỮ VĂN LỚP 6

Năm học: 2016 – 2017.

THỜI GIAN: 90 PHÚT (Không kể thời gian phát đề)

Cấp

độ

Tên

Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

Cấp độ thấp Cấp độ cao

T L

T N K Q

TL

T N K Q

TL

1.Văn bản: Nhận biết

được thể loại của các văn bản

Hiểu giá trị nội dung tương ứng với từngvăn bản

Trình bày được khái niệm từ thuần Việt, từ

Trang 2

mượn cho

ví dụ từng loại

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu : 3

Số điểm : 0,75

Số câu : 4

Số điểm :1,0

Số câu : 1

Số điểm :1,0

Số câu :8

Số điểm: 2,75

Tỉ lệ : 27,5%

2 Tiếng

Việt - Nhận ra

các từ ghép,

từ phức

- Nhận diện được bộ phận từ mượn quan trọng trong Tiếng Việt

Hiểu được

mô hình cụm danh từ

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu : 3

Số điểm : 0,75

Tỉ lệ : 75,0%

Số câu : 1

Số điểm : 0,25

Tỉ lệ : 2,5%

Số câu :4

Số điểm : 1,0

Tỉ lệ : 10,0%

3 Tập làm

văn

Nhận ra được phương thức biểu đạt trong văn bản

một bài văn tự

sự kể

về những đổi mới ở quê em

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu : 1

Số điểm :0,25

Tỉ lệ: 2,5%

Số câu :1

Số điểm 6

Tỉ lệ : 60%

Số câu : 2

Số điểm : 6,25

Tỉ lệ : 62,5% Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

Số câu : 7

Số điểm : 1,75

Tỉ lệ :17,5%

Số câu : 5

Số điểm :1,25

Tỉ lệ : 12,5%

Số câu :1

Số điểm :1,0

Tỉ lệ :10,0%

Số câu :1

Số điểm:6

Tỉ lệ:60,0%

Số câu:14

Số điểm:10

Tỉ lệ : 100%

IV BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:

PHÒNG GD & ĐT KẾ SÁCH

TRƯỜNG THCS THỚI AN HỘI

Trang 3

=========

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I

Mơn: Ngữ văn 6 Năm học : 2016 - 2017 Thời gian: 20 phút

A Phần trắc nghiệm khách quan: (3 điểm)

I Khoanh trịn câu trả lời đúng nhất: (2 điểm)

1 Truyện “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” thuộc thể loại truyện dân gian:

A- Truyền thuyết. C- Truyện cười

B- Truyện cổ tích D- Truyện ngụ ngôn

2 Trong các từ sau, từ láy là từ:

A Binh lính B.Bủn rủn C Kinh kì D Cuối cùng

3 Từ phức bao gồm:

A Từ đơn và từ ghép B Từ đơn và từ láy

C Từ ghép và từ láy D Tiếng và từ

4 Truyện "Thánh Giĩng" thuộc phương thức biểu đạt:

A Tự sự B Miêu tả B Biểu cảm D Nghị luận

5 Truyện Sơn Tinh Thủy Tinh thuộc thể loại truyện dân gian:

A Truyện ngụ ngơn B.Truyện cổ tích

C Truyện cười D Truyền thuyết

6 Trong câu: "Họ hội binh lính cả mười tám nước kéo sang đánh” cĩ:

A- 1 cụm danh từ. C- 3 cụm danh từ

B- 2 cụm danh từ D- Không có cụm danh từ nào

7 Sự mưu trí, thông minh của em bé trong truyện "Em bé thơng minh" được thử thách qua :

A- 2 lần C- 4 lần B- 3 lần D- 5 lần

8 Bộ phận từ mượn quan trọng trong tiếng Việt là:

A Tiếng Anh B Tiếng Pháp C Tiếng Nga D Tiếng Hán

II Ghép cột: (1 điểm)

Hãy ghép cột A với cột B sao cho phù hợp với nội dung của truyện:

2 Treo biển B Phê phán những kẻ thiếu hiểu biết mà lại

huênh hoang

2+

3 Em bé thơng minh C Hiện thân cho sức mạnh của dân tộc 3+

4 Ếch ngồi đáy giếng D Phê phán những người làm việc thiếu chủ

kiến

4+

E Khi xem xét sự vật, sự việc phải nhìn một cách tồn diện

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I

Mơn: Ngữ văn 6.

Trang 4

Năm học: 2016 - 2017 Thời gian: 70 phút

B Tự luận: (7 điểm)

Câu 1: Thế nào là từ thuần Việt? Thế nào là từ mượn? Cho ví dụ từng loại (1 điểm) Câu 2: Kể về những đổi mới ở quê em (6 điểm)

PHÒNG GD & ĐT KẾ SÁCH

Trang 5

TRƯỜNG THCS THỚI AN HỘI

=========

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I

MÔN: NGỮ VĂN 6 NĂM HỌC: 2016 - 2017

V HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM:

A Phần trắc nghiệm khách quan: (3 điểm)

I Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất: (2 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm

II Ghép cột: (1 điểm)

B Tự luận: (7 điểm)

Câu 1: Nêu được khái niệm từ thuần Việt và từ mượn (0,5 điểm).

- Từ thuần Việt là từ do nhân dân ta sáng tạo ra

- Từ mượn là từ chúng ta vay mượn từ tiếng nước ngoài

Cho được ví dụ về hai loại từ này (0,5 điểm)

Câu 2: (6 điểm)

1 Yêu cầu chung:

- Kiểu bài: Kể sự việc

- Nội dung: Kể về những đổi mới ở quê em

- Bài viết phải có bố cục 3 phần rõ ràng Các sự việc phải được kể theo một trình tự hợp lí Lời văn trong sáng

2 Yêu cầu cụ thể:

a Mở bài: (1 điểm)

Giới thiệu chung về quê em

b Thân bài: (4 điểm)

- Quê em trước đây nghèo, buồn, lặng lẽ

- Quê em hôm nay đổi mới toàn diện, nhanh chóng:

+ Những con đường, những ngôi nhà mới

+ Trường học, trạm xá, chợ

+ Điện đài, ti vi, xe máy

+ Nề nếp làm ăn, sinh hoạt

c Kết bài: ( 1 điểm)

- Quê em trong tương lai

- Suy nghĩ của em về quê hương

Thới An Hội, 28/11/2016 Người ra đề

Võ Thị Bích Hạnh

Ngày đăng: 13/02/2021, 07:17

w