1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên đề 5 đại cương kim loại

38 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 9,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a Hòa tan hoàn toàn 9,2 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được 4,48 lít khí NO sản phẩm khử duy nhất ở đktc.. Khối lượng Fe trong hỗn hợp X là b Hòa tan hoàn t

Trang 2

nh n chính nào sa đ ?(

(

+ H2O

Trang 4

F 2SO4 oãn có phươnt

Trang 7

X đư đi

phươn pháp đi

phươ g pháp ào sau đây ?

đ

Trang 8

DẠNG 1: BÀI TOÁN KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI PHI KIM

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Lý thuyết

KL + O2 → oxit kim loại

KL + F2, Cl2, Br2 → Muối (hóa trị cao)

KL + I2, S, …→ Muối (hóa trị thấp)

Phương pháp

BTKL: mkim loại + mphi kim = moxit/muối

BTe: ∑neKL nh−êng =∑nePK nhËn

VÍ DỤ

Câu 1: (Q.15): Đốt cháy hoàn toàn m gam Fe trong khí Cl2 dư, thu được 6,5 gam FeCl3 Giá trị của

m là

Câu 2 (C.14): Đốt cháy 11,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Al trong khí Cl2 dư Sau khi các phản ứng xảy

ra hoàn toàn, thu được 40,3 gam hỗn hợp muối Thể tích khí Cl2 (đktc) đã phản ứng là

Câu 5 (C.11): Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi (dư) thu được 30,2 gam

hỗn hợp oxit Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là

Câu 6 (C.09): Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị hai không đổi trong hợp chất) trong

hỗn hợp khí Cl2 và O2 Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn và thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng

là 5,6 lít (ở đktc) Kim loại M là

Câu 7 (C.13): Cho 7,84 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm Cl2 và O2 phản ứng vừa đủ với 11,1 gam hỗn hợp Y gồm Mg và Al, thu được 30,1 gam hỗn hợp Z Phần trăm khối lượng của Al trong Y là

Trang 9

DẠNG 2: BÀI TOÁN KIM LOẠI, OXIT BAZƠ TÁC DỤNG VỚI HCl, H 2 SO 4 LOÃNG

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Kim loại + HCl/H 2 SO 4 loãng → Muối + H 2

muèi KL gècaxit

H SO H SO

2 4

O(oxit ) O Cl

muèi KL gècaxit O(oxit ) O

Câu 4 (201 – Q.17) Cho 1,5 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu

được 1,68 lít khí H2 (đktc) Khối lượng của Mg trong X là

Câu 5: Cho 15 gam hỗn hợp bột kim loại Zn và Cu vào dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng xảy ra

hoàn toàn thu được 4,48 lít khí H2 và m gam chất rắn không tan Giá trị của m là:

Câu 6 (204 – Q.17) Cho 11,9 gam hỗn hợp Zn và Al phản ứng vừa đủ với dung dịch dịch H2SO4loãng, thu được m gam muối trung hòa và 8,96 lít khí H2 (đktc) Giá trị của m là

Câu 7: (C.07): Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ

dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá trị của

m là

Câu 8 (A.09): Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch HCl

10%, thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc) Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là

Câu 9 (A.07): Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO40,1M (vừa đủ) Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng

Câu 10 (A.08): Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn

toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là

Trang 10

DẠNG 3: BÀI TOÁN KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI HNO 3 , H 2 SO 4 ĐẶC

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

- PƯ: KL + HNO 3 /H 2 SO 4 đặc → Muối + sp khử + H 2 O

(trừ Au, Pt) (KL hóa trị max)

TH1: Phản ứng không tạo muối amoni

Câu 1: 1 kim loại tác dụng với HNO 3 tạo ra 1 sản phẩm khử

(a) (C.13): Cho m gam Al phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 4,48 lít khí

NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Giá trị của m là

(b) (C.08): Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), sinh ra 2,24 lít khí X (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Khí X là

(c) Cho 7,2 gam kim loại M (hóa trị II) tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), sinh ra 1,344 lít khí

N2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Kim loại M là

(d) (A.09): Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO3 loãng, thu được 940,8 ml khí NxOy (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H2 bằng 22 Khí NxOy và kim loại M là

A NO và Mg B NO2 và Al C N2O và Al D N2O và Fe

Câu 2: Hỗn hợp kim loại tác dụng với HNO 3 tạo ra hỗn hợp sản phẩm khử

(a) Hòa tan hoàn toàn 9,2 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe trong dung dịch HNO3 loãng dư thu được 4,48 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Khối lượng Fe trong hỗn hợp X là

(b) Hòa tan hoàn toàn 8,7 gam hỗn hợp Mg và Al trong dung dịch HNO3 loãng dư, sau phản ứng thu được 2,24 lít khí X có tỉ khối so với hiđro là 22 (là sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Phần trăm khối lượng Mg trong hỗn hợp ban đầu là

(c) Chia m gam hỗn hợp Cu, Al thành hai phần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng với HNO3 đặc, nguội

dư thấy có 8,96 lít (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất) khí màu nâu đỏ thoát ra Phần 2 cho vào dung dịch HCl thu được 6,72 lít khí (ở đktc) Giá trị của m là

(d) Cho m gam Al tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3, sau phản ứng thu được dung dịch X (không chứa muối amoni) và 0,896 lít hỗn hợp khí N2 và N2O có tỉ khối so với hiđro bằng 18 Giá trị của m là

Trang 11

A 19,53% B 12,80% C 10,52% D 15,25%

Câu 6 (A.13): Hòa tan hoàn toàn 1,805 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại X bằng dung dịch HCl, thu

được 1,064 lít khí H2 Mặt khác, hòa tan hoàn toàn 1,805 gam hỗn hợp trên bằng dung dịch HNO3loãng (dư), thu được 0,896 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất) Biết các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Kim loại X là

TH2: Phản ứng tạo muối amoni

Câu 7 (B.08): Cho 2,16 gam Mg tác dụng với dung dịch HNO3 (dư) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,896 lít khí NO (ở đktc) và dung dịch X Khối lượng muối khan thu được khi làm bay hơi dung dịch X là

Câu 3: Cho 1,86 gam hỗn hợp Al và Mg tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được dung dịch

X và 560 ml lít khí N2O (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Khối lượng muối thu được trong X là

Câu 4: Cho 2,06 gam hỗn hợp kim loại gồm Fe, Al và Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 0,896 lít khí NO (đktc, là sản phẩm khử duy nhất) Khối lượng muối nitrat sinh ra là

Câu 5 (C.09): Hoà tan hoàn toàn 8,862 gam hỗn hợp gồm Al và Mg vào dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch X và 3,136 lít (ở đktc) hỗn hợp Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí Khối lượng của Y là 5,18 gam Cho dung dịch NaOH (dư) vào X và đun nóng, không có khí mùi khai thoát ra Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là

Câu 8 (A.09): Hoà tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2 Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18 Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là

Câu 9 (M.15): Hỗn hợp X gồm Mg (0,10 mol), Al (0,04 mol) và Zn (0,15 mol) Cho X tác dụng với

dung dịch HNO3 loãng (dư), sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng 13,23 gam Số mol HNO3 tham gia phản ứng là

Câu 10 (C.10): Cho hỗn hợp gồm 6,72 gam Mg và 0,8 gam MgO tác dụng hết với lượng dư dung

dịch HNO3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,896 lít một khí X (đktc) và dung dịch

Y Làm bay hơi dung dịch Y thu được 46 gam muối khan Khí X là

Câu 11 (C.12): Hòa tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng lượng vừa đủ 500 ml dung

dịch HNO3 1M Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 1,008 lít khí N2O (đktc) duy nhất và dung dịch X chứa m gam muối Giá trị của m là

Câu 12 (B.12): Cho 29 gam hỗn hợp gồm Al, Cu và Ag tác dụng vừa đủ với 950 ml dung dịch HNO31,5M, thu được dung dịch chứa m gam muối và 5,6 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm NO và N2O Tỉ khối của X so với H2 là 16,4 Giá trị của m là

Câu 13 (A.13): Hòa tan hoàn toàn m gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được 5,376 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm N2, N2O và dung dịch chứa 8m gam muối Tỉ khối của X so với H2 bằng 18 Giá trị của m là

Trang 12

CO + Oxit KL (< Al) →t o KL + CO 2 H 2 + Oxit KL (< Al) →t o KL + H 2 O

Câu 2 (203 – Q.17) Cho 6,72 lít khí CO (đktc) phản ứng với CuO nung nóng, thu được hỗn hợp khí

có tỉ khối so với H2 bằng 18 Khối lượng CuO đã tham gia phản ứng là

Câu 3 (C.09): Khử hoàn toàn một oxit sắt X ở nhiệt độ cao cần vừa đủ V lít khí CO (ở đktc), sau

phản ứng thu được 0,84 gam Fe và 0,02 mol khí CO2 Công thức của X và giá trị V lần lượt là

A Fe3O4 và 0,224 B Fe3O4 và 0,448 C FeO và 0,224 D Fe2O3 và 0,448

Câu 4 (C.07): Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt

đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20 Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là

Câu 7 (C.08): Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm

CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao) Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa Giá trị của V là

Câu 8 (QG-2018): Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 7,2 gam bột FeO nung nóng, thu được hỗn hợp

khí X Cho toàn bộ X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Câu 9 (QG-2018): Dẫn khí CO dư qua ống sứ đựng 16 gam bột Fe2O3 nung nóng, thu được hỗn hợp khí X Cho toàn bộ X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Câu 10 (A.09): Cho luồng khí CO (dư) đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là

Câu 11 (B.10): Hỗn hợp X gồm CuO và Fe2O3 Hoà tan hoàn toàn 44 gam X bằng dung dịch HCl (dư), sau phản ứng thu được dung dịch chứa 85,25 gam muối Mặt khác, nếu khử hoàn toàn 22 gam

X bằng CO (dư), cho hỗn hợp khí thu được sau phản ứng lội từ từ qua dung dịch Ba(OH)2 (dư) thì thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Trang 16

C ú ý

Trang 17

DẠNG 4: BÀI TOÁN KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH MUỐI

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

- PƯ xảy ra theo qui tắc α:

- Nếu nhiều chất khử tác dụng với nhiều chất oxi hóa thì chất oxi hóa mạnh nhất tác dụng với

chất khử mạnh nhất trước

- Phương pháp: Phương trình ion rút gọn, tăng giảm khối lượng, BTKL, BTe

VÍ DỤ

Dạng 4.1 Dựa vào phương pháp tăng giảm khối lượng

Câu 1: (C.14): Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4 Sau một thời gian, khối lượng dung dịch giảm 0,8 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu Khối lượng Fe đã phản ứng là

Câu 2: (B.13): Nhúng một thanh sắt vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,02 mol AgNO3 và 0,05 mol Cu(NO3)2 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng thanh sắt tăng m gam (coi toàn bộ kim loại sinh ra bám vào thanh sắt) Giá trị của m là

Câu 3: (B.07): Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4 Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là

Câu 4 (MH1.17): Cho m gam Fe vào dung dịch X chứa 0,1 mol Fe(NO3)3 và 0,4 mol Cu(NO3)2 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và m gam chất rắn Z Giá trị của m là

Câu 5 (C.09): Nhúng một lá kim loại M (chỉ có hoá trị II trong hợp chất) có khối lượng 50 gam vào

200 ml dung dịch AgNO3 1M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Lọc dung dịch, đem cô cạn thu được 18,8 gam muối khan Kim loại M là

A Mg B Zn C Cu D Fe

Dạng 4.2 Dựa vào phương pháp viết phương trình ion rút gọn

Câu 6 (QG.19 - 202) Cho 2,24 gam Fe tác dụng hết với dung dịch Cu(NO3)2 dư, thu được m gam kim loại Cu Giá trị của m là

Câu 9 (A.10): Cho 19,3 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Cu có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 vào dung dịch

chứa 0,2 mol Fe2(SO4)3 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kim loại Giá trị của m là

Câu 10 (C.10): Cho 29,8 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Fe vào 600 ml dung dịch CuSO 0,5M Sau

Trang 18

dư), sau khi các phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn giảm 0,28 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất Phần trăm khối lượng của Fe trong X là

Câu 12 (A.09): Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+ và 1 mol

Ag+ đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa ba ion kim loại Trong các giá trị sau đây, giá trị nào của x thoả mãn trường hợp trên?

Câu 13 (B.14): Cho hỗn hợp X gồm Al và Mg tác dụng với 1 lít dung dịch gồm AgNO3 a mol/l và Cu(NO3)2 2a mol/l, thu được 45,2 gam chất rắn Y Cho Y tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được 7,84 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của a là

Dạng 4.3 Bài tập về cặp Fe 3+ /Fe 2+ ; Ag + /Ag

Câu 14 (C.09): Cho 100 ml dung dịch FeCl2 1,2M tác dụng với 200 ml dung dịch AgNO3 2M, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 15 (MH.15) Hoà tan hoàn toàn 12,2 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl (có tỉ lệ số mol tương

ứng là 1 : 2) vào một lượng nước dư, thu được dung dịch X Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Giá trị của m là

Câu 16 (B.09): Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y Giá trị của m là

Câu 17 (A.08): Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Giá trị của m là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag)

Trang 20

12

O ( m)

x óao

Trang 21

u ào sau đây là đú g v đ

Trang 22

ì, có mà g g ì( )

.( )

Trang 27

DẠNG 6: BÀI TOÁN ĐIỆN PHÂN

LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI

Nguyên tắc khử ở catot:

Nguyên tắc oxi hóa ở anot:

Quá trình oxi hóa và khử H2O:

Câu 2: Điện phân lượng dư dung dịch CuSO4 trong thời gian 193 phút bằng dòng điện 2,5A Khối lượng Cu và O2 thu được ở mỗi điện cực lần lượt là

A 9,6 gam và 2,4 gam B 9,6 gam và 3,2 gam

Câu 3 (C.11): Điện phân 500 ml dung dịch CuSO4 0,2M (điện cực trơ) cho đến khi ở catot thu được 3,2 gam kim loại thì thể tích khí (đktc) thu được ở anot là

Câu 4: Điện phân 100 ml dung dịch CuSO4 1M với điện cực trơ, cường độ dòng điện là 5A trong thời gian 25 phút 44 giây thì dừng lại Khối lượng dung dịch giảm sau điện phân là

Câu 5: (C.12): Tiến hành điện phân (với điện cực trơ) V lít dung dịch CuCl2 0,5M Khi dừng điện phân thu được dung dịch X và 1,68 lít khí Cl2 (đktc) duy nhất ở anot Toàn bộ dung dịch X tác dụng vừa đủ với 12,6 gam Fe Giá trị của V là

Câu 6: Điện phân hoàn toàn 200 ml dung dịch AgNO3 với 2 điện cực trơ, thu được một dung dịch có pH=2 Xem thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể thì khối lượng Ag bám ở catot là

A 0,540 gam B 0,108 gam C 0,216 gam D 1,080 gam

Câu 7 (A.11): Hoà tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035 mol khí ở anot Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở

cả hai điện cực là 0,1245 mol Giá trị của y là

BÀI TẬP

Dạng 6.1: Điện phân dung dịch 1 muối

Câu 1: Điện phân nóng chảy hoàn toàn 5,85 g một muối clorua của kim loại kiềm X, sau phản ứng

thu được 1,12 lít khí Cl2 (ở đktc) Kim loại X là

Câu 8 (Q.15): Điện phân dung dịch muối MSO4 (M là kim loại) với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi Sau thời gian t giây, thu được a mol khí ở anot Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 2,5a mol Giả sử hiệu suất điện phân là 100%, khí sinh

ra không tan trong nước Phát biểu nào sau đây sai?

A Tại thời điểm 2t giây, có bọt khí ở catot

B Tại thời điểm t giây, ion M2+ chưa bị điện phân hết

Ngày đăng: 11/02/2021, 15:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w