Điều kiện để xảy ra hiện tượng quang điện ngoài: bước sóng của ánh sáng chiếu vào nhỏ hơn hoặc bằng một giá trị λ0nào đó gọi là giới hạn quang điện, đặc trưng cho từng kim loại.. Giới hạ
Trang 1CHƯƠNG 6: LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
I HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN
LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
QUANG ĐIỆN (QUANG – Ánh sáng; ĐIỆN – Điện tử)
1 Hiện tượng quang điện ngoài
Định nghĩa: Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng
ánh sáng làm bật các êlectron ra khỏi bề mặt kim loại
Các êlectron này gọi là các quang êlectron
Điều kiện để xảy ra hiện tượng quang điện ngoài: bước
sóng của ánh sáng chiếu vào nhỏ hơn hoặc bằng một giá
trị λ0nào đó gọi là giới hạn quang điện, đặc trưng cho từng
kim loại
0
λ ≤ λ Dùng một dây dẫn uốn thành vòng dây rồi nối trở về bản kim loại, nối một điện kế trong mạch thì thấy có dòng điện gọi là dòng quang điện
Ba định luật quang điện
1 Hiện tượng quang điện chỉ xảy ra khi ánh sáng kích thích chiếu vào kim loại có bước sóng nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn quang điện của kim loại đó
2 Đối với mỗi ánh sáng thích hợp (λ ≤ λ0), cường độ dòng quang điện bão hòa tỉ lệ thuận với
cường độ của chùm sáng kích thích
3 Động năng cực đại của quang êlectron không phụ thuộc vào cường độ chùm sáng kích thích mà chỉ phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng kích thích và bản chất kim loại
Giới hạn quang điện của một số kim loại
Chất Kí hiệu λ0 (µm)
Lượng tử ánh sáng và vật lý hạt nhân là hai chương cuối cùng của vật lý 12, hai chương này tương đối dễ lấy điểm trong đề thi Do đó các em nên học thật kỹ chương này để chiếm chọn điểm số nhé !!!
Trong đề thi THPT QG 2021, Lượng tử ánh sáng và vật lý hạt nhân có:
- 2 câu nhận biết ( 1 câu chương VI – 1 câu chương VII)
- 4 câu thông hiểu ( 2 câu chương VI – 2 câu chương VII)
- 0 câu Vận dụng
- 0 câu Vận dụng cao
NOTE
HDedu - Page 1
LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG – VẬT LÝ HẠT NHÂN
Trang 22 Giả thuyết của Plăng
Lượng năng lượng mà mỗi lần một nguyên tử hay một phân tử hấp thụ hay phát ra có giá trị hoàn toàn xác định và bằng:
h.f
ε = Trong đó:
ε: Lượng tử năng lượng (J) H: hằng số Plăng (J.s) f: Tần số ánh sáng (Hz)
Hằng số Plăng được tìm ra bằng thực nghiệm: 34
h=6, 625.10− J.s
3 Thuyết lượng tử ánh sáng
Thuyết lượng tử ánh sáng do Anh-xtanh đề xuất năm 1905
để giải thích các hiện tượng quang điện
- Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn Với
mỗi ánh sáng có tần số f, các phôtôn đều giống nhau, mỗi
phôtôn đều mang năng lượng hf
- Các phôtôn bay dọc theo tia sáng với tốc độ 8
c=3.10 m / s
trong chân không
- Nguyên tử, phân tử, hấp thụ hay phát xạ ánh sáng cũng
có nghĩa là chúng phát xạ hay hấp thụ các phôtôn
4 Lưỡng tính sóng hạt của ánh sáng
Ánh sáng vừa có tính chất sóng, vừa có tính chất hạt, ta nói ánh sáng có lưỡng tính sóng hạt
Tính chất sóng: thể hiện bằng hiện tượng giao thoa, thể hiện khi bước sóng lớn
Tính chất hạt: thể hiện bằng hiện tượng quang điện, thể hiện khi bước sóng nhỏ
5 Công thức về hiện tượng quang điện
Hệ thức Anh-xtanh
2 max
1
hf A mv
2
= +
Trong đó:
hf: năng lượng photon chiếu vào
A: Công thoát của kim loại
0
hc
A=
λ
2
max
mv : Động năng cực đại của quang electron
Liên hệ giữa động năng cực đại và hiệu điện thế hãm: 2 ( 19 )
1
mv eU e 1, 6.10 C 2
−
6 Hiện tượng quang điện trong
Là hiện tượng tạo thành các êlectron dẫn và lỗ trống trong bán dẫn do tác dụng của ánh sáng thích hợp
Điều kiện: Ánh sáng chiếu vào có bước sóng nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn quang điện của chất bán dẫn
Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng giảm điện trở suất của chất bán dẫn khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào Hiện tượng này ứng dụng để làm quang điện trở
Trang 3II MẪU NGUYÊN TỬ BO
LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
1 Tiên đề và trạng thái dừng
Tiên đề: Nguyên tử chỉ tồn tại trong một số trạng
thái cỏ năng lượng xác định Engọi là các trạng thái
dừng Khi ở trạng thái dừng, nguyên tử không bức
xạ
Ở các trạng thái dừng, nguyên tử không bức xạ,
trạng thái ứng với năng lượng thấp nhất gọi là trạng
thái cơ bản
Khi hấp thụ năng lượng nguyên tử chuyển lên các
trạng thái có năng lượng cao hơn gọi là trạng thái
kích thích
Bán kính quỹ đạo dừng của êlectron trong nguyên
tử hiđrô tính bởi:
2
r =n r
0
r =5, 3.10− m gọi là bán kính Bo
(Bán kính quỹ đạo của electron ở trạng thái cơ bản)
Người ta đặt tên cho các quỹ đạo dừng ứng với
giá trị của n
Ví dụ: Khi êlectron trong nguyên tử ở quỹ đạo N thì
bán kính quỹ đạo của nó bằng bao nhiêu?
Quỹ đạo N ứng với n = 4 suy ra bán kính quỹ đạo:
r =n r =4 5, 3.10− =8, 48.10− m
2 Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử
Tiên đề: Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng
lượng En sang trạng thái dừng có năng lượng Em nhỏ hơn thì
nguyên tử phát ra một photon có năng lượng đúng bằng hiệu En
– Em
Tiên đề: Nếu nguyên tử đang ở trạng thái dừng có năng lượng
Em mà hấp thụ được một photon có năng lượng hf đúng bằng
hiệu En – Em thì nó chuyển sang trạng thái có năng lượng En
lớn hơn
HDedu - Page 3
Trang 4CHƯƠNG 7: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
I CẤU TẠO CỦA HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
1 Cấu tạo hạt nhân
Hạt nhân là phần “lõi” của nguyên tử cấu tạo từ
các nuclôn:
Tên nuclôn
Kí hiệ
u
Điện tích Khối lượng prôton p +e 1, 67262.10−27kg
nơtron n 0 1, 67493.10−27kg
Hạt nhân mang điện tích dương
Kí hiệu hạt nhân của nguyên tố X: Cấu tạo và vị trí hạt nhân trong nguyên tử
Ví dụ: Hạt nhân của nguyên tố sắt (Fe)
Trong đó
Số prôtôn = số electron = số thứ tự của nguyên
tố trong bảng tuần hoàn = Z (gọi là nguyên tử số
hay điện tích hạt nhân)
Số prôtôn Z 26= =
Số nuclôn = số prôtôn + số nơtron = A (gọi là
Suy ra số nơtron: N A Z 56 26 30= − = − =
2 Đồng vị
Là những nguyên tử mà hạt nhân có cùng số prôtôn
nhưng khác số nơtron
(Z =Z ; N ≠N )
Có 2 loại đồng vị là đồng vị bền và đồng vị phóng
xạ
Ví dụ: Cacbon (C) có hai đồng vị là:
12
6 C : Z1=6; A1=12⇒N1 =A1−Z1 = 6
13
6 C : Z2 =6; A2 =13⇒N2 =A2−Z2 = ≠7 N1
Trang 5Để đo khối lượng nguyên tử, ta thường sử
dụng đơn vị u (đơn vị cacbon)
27
u=1, 66055.10− kg
Ví dụ: khối lượng prôtôn
27 p
1, 6727
m 1, 6762.10 kg 1, 0073u
1, 66055
−
Một nguyên tử có số khối là A thì khối lượng
của nó xấp xỉ bằng
A.u
Ví dụ: Nguyên tử 56
26Fe có khối lượng xấp xỉ bằng: 56 u
Từ hệ thức Anh-xtanh: 2
2
E
E mc m
c
= ⇒ =
ta có thêm một đơn vị nữa về khối lượng
2
1u=931, 5MeV / c
Ví dụ: Khối lượng prôtôn:
2 p
m ≈1, 0073u=1, 0073.931, 5≈938, 3MeV / c
4 Lực hạt nhân
Các hạt nuclôn trong hạt nhân hút nhau bằng các lực rất mạnh gọi là lực hạt nhân Lực này không
phải lực tĩnh điện cũng không phải lực hấp dẫn Lực này chỉ có tác dụng trong phạm vi kích cỡ hạt
nhân
5 Độ hụt khối
Khối lượng của một hạt nhân luôn nhỏ hơn tổng
khối lượng của các nuclôn tạo thành hạt nhân đó
Chênh lệch khối lượng đó gọi là độ hụt khối:
m Z.m A Z m m
∆ = + − −
Theo thuyết tương đối, độ hụt khối này tương ứng với
một lượng năng lượng:
2 lk
W = ∆m.c
Khi tổng hợp các nuclôn riêng rẽ thành hạt nhân
thì tỏa ra năng lượng đúng bằng năng lượng liên kết
Ngược lại để tách hạt nhân thành các nuclôn riêng
biệt thì cần năng lượng đúng bằng năng lượng liên kết
để thắng lực hạt nhân
Năng lượng liên kết tính cho một nuclôn gọi là
năng lượng liên kết riêng
lk lkr
W
W MeV / nuclôn
A
=
Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì
càng bền vững
Ví dụ: với hạt nhân 16
8 O có
lkr
W =8MeV / nucl nô bền vững hơn hạt 235
92 U có
lkr
W =7, 6 MeV / nuclôn
II PHẢN ỨNG HẠT NHÂN
LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM
1 Định nghĩa
Phản ứng hạt nhân là mọi quá trình dẫn đến sự
nhân Urani
2 Phân loại
HDedu - Page 5
3 Đơn vị khối lượng nguyên tử
Trang 6Có hai loại phản ứng hạt nhân:
• Phản ứng tự phân rã của hạt nhân không bền thành
các hạt khác bền hơn
• Phản ứng trong đó các hạt nhân tương tác với nhau
dẫn đến sự biến đổi chúng thành các hạt nhân khác
Chú ý: Các hạt sơ cấp cũng được viết kí hiệu như
hạt nhân: 1 1 0
1p; n; e, 0 −1
Ví dụ:
84 Po→ α +2 82 Pb
2α +7 N→ +1p 8 O
3 Các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân
Tổng quát phản ứng hạt nhân:
3
A
Z A+Z B→Z C+Z D
• Bảo toàn số nuclôn (số khối):
A +A =A +A
• Bảo toàn điện tích:
Z +Z =Z +Z
• Bảo toàn động lượng:
p +p =p +p
• Bảo toàn năng lượng toàn phần
Chú ý: Trong phản ứng hạt nhân không có bảo toàn
khối lượng
Ví dụ:
p α+p =p +p
4 Năng lượng của phản ứng hạt nhân
Năng lượng của phản ứng hạt nhân tính bởi
truoc sau
• Nếu Q>0 thì phản ứng tỏa năng lượng
• Nếu Q<0thì phản ứng thu năng lượng
Biến đổi công thức trên ta có một số công thức tính
năng lượng của phản ứng khác:
Ví dụ: 4 14 1 17
2α +7 N→ +1p 8 O
Q= mα+m −m −m c
lk sau lk truoc
Q=W − −W −
sau truoc
= − (K là động năng)
sau truoc
p, n, e có độ hụt khối bằng 0 nên năng lượng liên kết
bằng 0
Q=W +W −W α−W
m m mα m c
= ∆ + ∆ −∆ − ∆
Có 2 loại phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng
thường gặp
• Phản ứng phân hạch: 1 hạt nhân nặng vỡ thành 2
hạt nhân nhẹ hơn
• Phản ứng nhiệt hạch: 2 hạt nhân nhẹ (A 10< ) kết
hợp với nhau thành một hạt nhân nặng hơn (cần nhiệt
độ rất cao)
Ví dụ:
0n+92 U→38 Sr+54 Xe 2 n+ 0
1H+1H→2 He+0n
Trang 75 Phóng xạ
Định nghĩa: phóng xạ là hiện tượng một hạt
nhân không bền vững tự phát phân rã, phát ra
các tia phóng xạ và biến đổi thành các nhân
khác
Ứng với mỗi loại tia phóng xạ khác nhau thì sự phóng xạ có tên gọi khác nhau
Phóng xạ
anpha Tia anpha
4
2α
Là chùm hạt nhân He phóng ra với tốc độ khoảng
7
2.10 m / s Làm ion hóa không khí Chỉ đi được vài cm trong không khí
Phóng xạ
bêta trừ Tia bêta trừ 0− 1β
Là chùm hạt êlectron phóng xa với tốc độ xấp xỉ tốc độ ánh sáng
Làm ion hóa môi trường yếu hơn tia anpha
Có thể đi vài mét trong không khí
Phóng xạ
bêta cộng Tia bêta cộng 0+ 1β
Là chùm các pôzitron ( )0
1e
+ phóng ra với tốc độ xấp xỉ tốc
độ ánh sáng
Làm ion hóa môi trường yếu hơn tia anpha
Có thể đi vài mét trong không khí
Phóng xạ
gamma Tia gamma γ Là bức xạ điện từ có bước sóng ngắn hơn tia X
Đi được vài mét trong bê tông
Vô cùng nguy hiểm với cơ thể người
Đặc điểm của phóng xạ:
• Là một quá trình tự phát, không chịu tác động của các yếu tố bên ngoài (nhiệt độ, )
• Là một quá trình ngẫu nhiên, ta không biết được lúc nào hạt nhân phân rã
Định luật phóng xạ
Chất phóng xạ có một đặc điểm là cứ sau thời gian
T thì một nửa số hạt nhân hiện tại bị phân rã thành hạt
nhân khác gọi là chu kì bán rã
Giả sử ban đầu có N hạt nhân, khối lượng là 0 m 0
thì ở thời điểm t, lượng chất phóng xạ còn lại:
m t =m 2− =m e−λ
N t =N 2− =N e−λ
Trong đó: ln 2
T
λ = gọi là hằng số phóng xạ đặc trưng
cho từng loại chất phóng xạ
Để đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của
một chất phóng xạ, ta dùng đại lượng độ phóng xạ
Ví dụ: 210
84 Po (Poloni) có chu kì bán rã bằng 138 ngày
Ban đầu có 210 g Po (1 mol), số hạt nhân tương ứng là 6, 02.10 hạt nhân Sau 276 ngày khối lượng 23
Po còn lại bao nhiêu?
Hướng dẫn
276 t
2 138
T 0
m=m 2− =210.2 =210.2− =52, 5g
Số hạt nhân còn lại:
276 t
T 0
N=N 2− =6, 02.10 2 =1, 505.10
8
ln 2 ln 2
5,8.10
T 138.86400
−
đổi ra đơn vị là giây HDedu - Page 7
Trang 8PHIẾU ÔN TẬP CHƯƠNG 6 & 7
Câu 1: Nuclôn là tên gọi chung của prôtôn và
A nơtron B êlectron C nơtrinô D pôzitron
Câu 2: Thông tin nào đây là sai khi nói về các quỹ đạo dừng ?
A Không có quỹ đạo nào có bán kính 8r0
B Quỹ đạo M có bán kính 9r0
C Quỹ đạo có bán kính r0 ứng với mức năng lượng thấp nhất
D Quỹ đạo O có bán kính 36r0
Câu 4: Chọn câu Đúng Theo thuyết tương đối, khối lượng tương đối tính của một vật và khối lượng
nghỉ m0liên hệ với nhau theo hệ thức:
A
1
2 2
m m
c
−
= −
B
1 2
0 1 v2
m m
c
−
1
2 2
0 1 v2
m m
c
−
= −
D
2
0 1 v2
m m
c
Câu 5: Giả sử hai hạt nhân X và Y có độ hụt khối bằng nhau và số nuclôn của hạt nhân X lớn hơn số nuclôn của hạt nhân Y thì
A hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X
B hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y
C năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân bằng nhau
D năng lượng liên kết của hạt nhân X lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân Y
Câu 6: Hạt nhân nguyên tử chì có 82 prôtôn và 125 nơtrôn Hạt nhân nguyên tử này có kí hiệu là
A 20782Pb B 12582Pb C 12582Pb D 20782Pb
Câu 7: Trong các hạt nhân nguyên tử: 4
2He ;2656F ; e 23892U và 23090Th ; hạt nhân bền vững nhất là
A 24He B 23090Th C 2656F e D 23892U
Câu 8: Một ánh sáng đơn sắc lan truyền trong chân không với bước sóng λ Biết hằng số Plank là h, tốc độ ánh sáng trong chân không là c Lượng tử năng lượng của ánh sáng này được xác định bởi
A c
h
λ
λ
c
λ
hc
λ
ε =
Câu 9: Gọi năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ, ánh sáng lục và ánh sáng tím lần lượt là εĐ, εL và εT thì
A εĐ > εL > εT B εT > εL > εĐ C εT > εĐ > εL D εL > εT > εĐ
Câu 10: Số prôtôn và số nơtron trong hạt nhân nguyên tử 137
55 Cs lần lượt là
A 55 và 82 B 82 và 55 C 55 và 137 D 82 và 137
Câu 11: Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của êlectron trong nguyên tử hiđrô là r0 Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo O về quỹ đạo M thì bán kính quỹ đạo giảm bớt:
Câu 12: Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân ?
Câu 3: Theo thuyết lượng tử ánh sáng, ánh sáng được tạo thành bởi các hạt
C Năng lượng liên kết D Năng lượng liên kết riêng
Trang 9Câu 13: Theo định nghĩa, hiện tượng quang điện trong là
A hiện tượng quang điện xảy ra ở bên trong một khối điện môi
B nguyên nhân sinh ra hiện tượng phát quang
C hiện tượng quang điện xảy ra ở bên trong một khối kim loại
D sự giải phóng các electron liên kết để chúng trở thành electron dẫn đồng thời tạo ra các lỗ trống cùng tham gia vào quá trình dẫn điện
Câu 14: Độ hụt khối của hạt nhân A
ZXlà (đặt N = A – Z)
A Δm = Nmn – Zmp B Δm = mX – Nmp – Zmp
C Δm = (Nmn + Zmp ) – mX D Δm = Zmp – Nmn
Câu 15: Khi nói về phôtôn, phát biểu nào dưới đây đúng ?
A Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f xác định, các phôtôn đều mang năng lượng như nhau
B Năng lượng của phôtôn càng lớn khi bước sóng ánh sáng ứng với phôtôn đó càng lớn
C Phôtôn có thể tồn tại trong trạng thái đứng yên
D Năng lượng của phôtôn ánh sáng tím nhỏ hơn năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ
Câu 16: Theo mẫu nguyên tử Bo khi elecctron chuyển động trên quỹ đạo K thì nó có bán kính là r0
Khi electron chuyển động ở trạng thái kích thích thứ 3 thì nó bán kính quỹ đạo là
Câu 17: Hạt nhân nguyên tử A
ZX được cấu tạo gồm
A Z nơtron và A prôtôn B Z nơtron và A nơtron
C Z prôtôn và (A – Z) nơtron D Z nơtron và (A – Z) prôton
Câu 18: Trong nguyên tử Hidro bán kính Bo là r0và lượng tử số n (với n = 1,2,3…) Bán kính của electron khi chuyển động trên quỹ đạo dừng thứ n là
A r=nr0 B r=n r2 02 C r =n r2 0 D r=nr02
Câu 19: Cho ba hạt nhân X, Y và Z có số nuclôn tương ứng là AX, AY, AZ với AX = 2AY = 0,5AZ Biết năng lượng liên kết của từng hạt nhân tương ứng là ΔEX, ΔEY, ΔEZvới ΔEZ < ΔEX < ΔEY Sắp xếp các hạt nhân này theo thứ tự tính bền vững giảm dần là
Câu 20: Trong các công thức nêu dưới đây, công thức nào là công thức của Anh-xtanh
A
2
0 max
mv
hf A
2
2
0 max
mv
hf A
4
2
0 max
mv
hf A
2
2
0 max
mv
hf 2A
2
Câu 21: Biết bán kính Bo là r0 = 5,3.10-11m Bán kính quỹ đạo M trong nguyên tử hidro là:
A 132,5.10-11m B 47,7 10-11m C 21,2 10-11m D 84,8 10-11m
HDedu - Page 10
Câu 22: Cho khối lượng của prôtôn, nơtron và hạt nhân 4
2He lần lượt là: 1,0073 u; 1,0087u và 4,0015u Biết 1uc2= 931,5 MeV Năng lượng liên kết của hạt nhân 4
2He là
A 18,3 eV B 30,21 MeV C 14,21 MeV D 28,41 MeV
Trang 10Câu 23: Trong nguyên tử hiđrô, bán kính Bo là r0 = 5,3.10-11m Ở một trạng thái kích thích của nguyên tử hiđrô, êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng có bán kính là r = 2,12.10-10m Quỹ đạo đó
có tên gọi là quỹ đạo dừng
Câu 24: Một ánh sáng đơn sắc truyền trong chân không có bước sóng là 589 nm Lấy h = 6,625.10−34 J.s; c = 3.108 m/s Lượng tử năng lượng của ánh sáng này là
A 1,30.10−19 J B 3,37.10−28 J C 3,37.10−19 J D 1,30.10−28 J
Câu 25: Công thoát electron của một kim loại là 19
7, 64.10− J Chiếu lần lượt vào bề mặt tấm kim loại này các bức xạ có bước sóng là λ =1 0,18 m,µ λ =2 0, 21 mµ và λ =3 0, 35 mµ Lấy
h=6, 625.10− J.s, c=3.10 m / s Bức xạ nào gây được hiện tượng quang điện đối với kim loại đó ?
A Hai bức xạ (λ và 1 λ 2) B Không có bức xạ nào trong ba bức xạ trên
C Cả 3 bức xạ (λ λ λ ) 1, 2, 3 D Chỉ có bức xạ λ 1
Câu 26: Hạt nhân 235
92U có năng lượng liên kết 1784 MeV Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này là
A 5,46 MeV/nuelôn B 12,48 MeV/nuelôn C 19,39 MeV/nuclôn D 7,59 MeV/nuclôn
Câu 27: Giới hạn quang điện của một kim loại là 0,37μm Công thoát electron ra khỏi kim loại bằng
A 53,7.10-32J B 5,37.10-19J C 53,7.10-19J D 5,37.10-32J
Câu 28: Một kim loại có giới hạn quan điện 0,27μm Chiếu lần lượt vào kim loại này các bức xạ có năng lượng photon ε1= 3,11eV; ε2= 3,81eV; ε3= 6,3eV và ε4= 7,14eV Những bức xạ có thể gây ra hiện tượng quang điện cho kim loại này có năng lượng là
A ε1, ε2 và ε3 B ε1 và ε4 C ε3 và ε4 D ε1 và ε2
Câu 29: Hạt nhân 210
84Po phóng ra tia α và biến thành hạt nhân chì Pb bền Ban đầu có một mẫu poloni nguyên chất, sau 414 ngày tỉ lệ giữa số hạt nhân Po và Pb trong mẫu đó bằng 1:7 Chu kì bán rã của
Po là
A 138 ngày B 6,9 ngày C 13,8 ngày D 69 ngày
Câu 30: Giới hạn quang điện của bạc là 0,26μm Công thoát của electron khỏi bạc bằng :
A 7,64.10-8pJ B 4,77eV C 4,77 keV D 7,64.10-6pJ
Câu 31: Cho khối lượng của prôtôn; nơtron; 40 6
18Ar; Li3 lần lượt là: 1,0073u; 1,0087u; 39,9525u; 6,0145u và 1u = 931,5MeV/c2 So với năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 6
3Li thì năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 40
18Ar
A lớn hơn một lượng là 5,20MeV/nuclon B nhỏ hơn một lượng là 3,42MeV/nuclon
C nhỏ hơn một lượng là 5,20MeV/nuclon D lớn hơn một lượng là 3,42MeV/nuclon