1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lượng tử ánh sáng vật lý hạt nhân

12 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều kiện để xảy ra hiện tượng quang điện ngoài: bước sóng của ánh sáng chiếu vào nhỏ hơn hoặc bằng một giá trị λ0nào đó gọi là giới hạn quang điện, đặc trưng cho từng kim loại.. Giới hạ

Trang 1

CHƯƠNG 6: LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG

I HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN

LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

QUANG ĐIỆN (QUANG – Ánh sáng; ĐIỆN – Điện tử)

1 Hiện tượng quang điện ngoài

Định nghĩa: Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng

ánh sáng làm bật các êlectron ra khỏi bề mặt kim loại

Các êlectron này gọi là các quang êlectron

Điều kiện để xảy ra hiện tượng quang điện ngoài: bước

sóng của ánh sáng chiếu vào nhỏ hơn hoặc bằng một giá

trị λ0nào đó gọi là giới hạn quang điện, đặc trưng cho từng

kim loại

0

λ ≤ λ Dùng một dây dẫn uốn thành vòng dây rồi nối trở về bản kim loại, nối một điện kế trong mạch thì thấy có dòng điện gọi là dòng quang điện

Ba định luật quang điện

1 Hiện tượng quang điện chỉ xảy ra khi ánh sáng kích thích chiếu vào kim loại có bước sóng nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn quang điện của kim loại đó

2 Đối với mỗi ánh sáng thích hợp (λ ≤ λ0), cường độ dòng quang điện bão hòa tỉ lệ thuận với

cường độ của chùm sáng kích thích

3 Động năng cực đại của quang êlectron không phụ thuộc vào cường độ chùm sáng kích thích mà chỉ phụ thuộc vào bước sóng ánh sáng kích thích và bản chất kim loại

Giới hạn quang điện của một số kim loại

Chất Kí hiệu λ0 (µm)

Lượng tử ánh sáng và vật lý hạt nhân là hai chương cuối cùng của vật lý 12, hai chương này tương đối dễ lấy điểm trong đề thi Do đó các em nên học thật kỹ chương này để chiếm chọn điểm số nhé !!!

Trong đề thi THPT QG 2021, Lượng tử ánh sáng và vật lý hạt nhân có:

- 2 câu nhận biết ( 1 câu chương VI – 1 câu chương VII)

- 4 câu thông hiểu ( 2 câu chương VI – 2 câu chương VII)

- 0 câu Vận dụng

- 0 câu Vận dụng cao

NOTE

HDedu - Page 1

LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG – VẬT LÝ HẠT NHÂN

Trang 2

2 Giả thuyết của Plăng

Lượng năng lượng mà mỗi lần một nguyên tử hay một phân tử hấp thụ hay phát ra có giá trị hoàn toàn xác định và bằng:

h.f

ε = Trong đó:

ε: Lượng tử năng lượng (J) H: hằng số Plăng (J.s) f: Tần số ánh sáng (Hz)

Hằng số Plăng được tìm ra bằng thực nghiệm: 34

h=6, 625.10− J.s

3 Thuyết lượng tử ánh sáng

Thuyết lượng tử ánh sáng do Anh-xtanh đề xuất năm 1905

để giải thích các hiện tượng quang điện

- Ánh sáng được tạo thành bởi các hạt gọi là phôtôn Với

mỗi ánh sáng có tần số f, các phôtôn đều giống nhau, mỗi

phôtôn đều mang năng lượng hf

- Các phôtôn bay dọc theo tia sáng với tốc độ 8

c=3.10 m / s

trong chân không

- Nguyên tử, phân tử, hấp thụ hay phát xạ ánh sáng cũng

có nghĩa là chúng phát xạ hay hấp thụ các phôtôn

4 Lưỡng tính sóng hạt của ánh sáng

Ánh sáng vừa có tính chất sóng, vừa có tính chất hạt, ta nói ánh sáng có lưỡng tính sóng hạt

Tính chất sóng: thể hiện bằng hiện tượng giao thoa, thể hiện khi bước sóng lớn

Tính chất hạt: thể hiện bằng hiện tượng quang điện, thể hiện khi bước sóng nhỏ

5 Công thức về hiện tượng quang điện

Hệ thức Anh-xtanh

2 max

1

hf A mv

2

= +

Trong đó:

hf: năng lượng photon chiếu vào

A: Công thoát của kim loại

0

hc

A=

λ

2

max

mv : Động năng cực đại của quang electron

Liên hệ giữa động năng cực đại và hiệu điện thế hãm: 2 ( 19 )

1

mv eU e 1, 6.10 C 2

6 Hiện tượng quang điện trong

Là hiện tượng tạo thành các êlectron dẫn và lỗ trống trong bán dẫn do tác dụng của ánh sáng thích hợp

Điều kiện: Ánh sáng chiếu vào có bước sóng nhỏ hơn hoặc bằng giới hạn quang điện của chất bán dẫn

Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng giảm điện trở suất của chất bán dẫn khi có ánh sáng thích hợp chiếu vào Hiện tượng này ứng dụng để làm quang điện trở

Trang 3

II MẪU NGUYÊN TỬ BO

LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

1 Tiên đề và trạng thái dừng

Tiên đề: Nguyên tử chỉ tồn tại trong một số trạng

thái cỏ năng lượng xác định Engọi là các trạng thái

dừng Khi ở trạng thái dừng, nguyên tử không bức

xạ

Ở các trạng thái dừng, nguyên tử không bức xạ,

trạng thái ứng với năng lượng thấp nhất gọi là trạng

thái cơ bản

Khi hấp thụ năng lượng nguyên tử chuyển lên các

trạng thái có năng lượng cao hơn gọi là trạng thái

kích thích

Bán kính quỹ đạo dừng của êlectron trong nguyên

tử hiđrô tính bởi:

2

r =n r

0

r =5, 3.10− m gọi là bán kính Bo

(Bán kính quỹ đạo của electron ở trạng thái cơ bản)

Người ta đặt tên cho các quỹ đạo dừng ứng với

giá trị của n

Ví dụ: Khi êlectron trong nguyên tử ở quỹ đạo N thì

bán kính quỹ đạo của nó bằng bao nhiêu?

Quỹ đạo N ứng với n = 4 suy ra bán kính quỹ đạo:

r =n r =4 5, 3.10− =8, 48.10− m

2 Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử

Tiên đề: Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng

lượng En sang trạng thái dừng có năng lượng Em nhỏ hơn thì

nguyên tử phát ra một photon có năng lượng đúng bằng hiệu En

– Em

Tiên đề: Nếu nguyên tử đang ở trạng thái dừng có năng lượng

Em mà hấp thụ được một photon có năng lượng hf đúng bằng

hiệu En – Em thì nó chuyển sang trạng thái có năng lượng En

lớn hơn

HDedu - Page 3

Trang 4

CHƯƠNG 7: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ

I CẤU TẠO CỦA HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ

LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

1 Cấu tạo hạt nhân

Hạt nhân là phần “lõi” của nguyên tử cấu tạo từ

các nuclôn:

Tên nuclôn

Kí hiệ

u

Điện tích Khối lượng prôton p +e 1, 67262.10−27kg

nơtron n 0 1, 67493.10−27kg

Hạt nhân mang điện tích dương

Kí hiệu hạt nhân của nguyên tố X: Cấu tạo và vị trí hạt nhân trong nguyên tử

Ví dụ: Hạt nhân của nguyên tố sắt (Fe)

Trong đó

Số prôtôn = số electron = số thứ tự của nguyên

tố trong bảng tuần hoàn = Z (gọi là nguyên tử số

hay điện tích hạt nhân)

Số prôtôn Z 26= =

Số nuclôn = số prôtôn + số nơtron = A (gọi là

Suy ra số nơtron: N A Z 56 26 30= − = − =

2 Đồng vị

Là những nguyên tử mà hạt nhân có cùng số prôtôn

nhưng khác số nơtron

(Z =Z ; N ≠N )

Có 2 loại đồng vị là đồng vị bền và đồng vị phóng

xạ

Ví dụ: Cacbon (C) có hai đồng vị là:

12

6 C : Z1=6; A1=12⇒N1 =A1−Z1 = 6

13

6 C : Z2 =6; A2 =13⇒N2 =A2−Z2 = ≠7 N1

Trang 5

Để đo khối lượng nguyên tử, ta thường sử

dụng đơn vị u (đơn vị cacbon)

27

u=1, 66055.10− kg

Ví dụ: khối lượng prôtôn

27 p

1, 6727

m 1, 6762.10 kg 1, 0073u

1, 66055

Một nguyên tử có số khối là A thì khối lượng

của nó xấp xỉ bằng

A.u

Ví dụ: Nguyên tử 56

26Fe có khối lượng xấp xỉ bằng: 56 u

Từ hệ thức Anh-xtanh: 2

2

E

E mc m

c

= ⇒ =

ta có thêm một đơn vị nữa về khối lượng

2

1u=931, 5MeV / c

Ví dụ: Khối lượng prôtôn:

2 p

m ≈1, 0073u=1, 0073.931, 5≈938, 3MeV / c

4 Lực hạt nhân

Các hạt nuclôn trong hạt nhân hút nhau bằng các lực rất mạnh gọi là lực hạt nhân Lực này không

phải lực tĩnh điện cũng không phải lực hấp dẫn Lực này chỉ có tác dụng trong phạm vi kích cỡ hạt

nhân

5 Độ hụt khối

Khối lượng của một hạt nhân luôn nhỏ hơn tổng

khối lượng của các nuclôn tạo thành hạt nhân đó

Chênh lệch khối lượng đó gọi là độ hụt khối:

m Z.m A Z m m

∆ = + − −

Theo thuyết tương đối, độ hụt khối này tương ứng với

một lượng năng lượng:

2 lk

W = ∆m.c

Khi tổng hợp các nuclôn riêng rẽ thành hạt nhân

thì tỏa ra năng lượng đúng bằng năng lượng liên kết

Ngược lại để tách hạt nhân thành các nuclôn riêng

biệt thì cần năng lượng đúng bằng năng lượng liên kết

để thắng lực hạt nhân

Năng lượng liên kết tính cho một nuclôn gọi là

năng lượng liên kết riêng

lk lkr

W

W MeV / nuclôn

A

=

Hạt nhân có năng lượng liên kết riêng càng lớn thì

càng bền vững

Ví dụ: với hạt nhân 16

8 O có

lkr

W =8MeV / nucl nô bền vững hơn hạt 235

92 U có

lkr

W =7, 6 MeV / nuclôn

II PHẢN ỨNG HẠT NHÂN

LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM

1 Định nghĩa

Phản ứng hạt nhân là mọi quá trình dẫn đến sự

nhân Urani

2 Phân loại

HDedu - Page 5

3 Đơn vị khối lượng nguyên tử

Trang 6

Có hai loại phản ứng hạt nhân:

• Phản ứng tự phân rã của hạt nhân không bền thành

các hạt khác bền hơn

• Phản ứng trong đó các hạt nhân tương tác với nhau

dẫn đến sự biến đổi chúng thành các hạt nhân khác

Chú ý: Các hạt sơ cấp cũng được viết kí hiệu như

hạt nhân: 1 1 0

1p; n; e, 0 −1

Ví dụ:

84 Po→ α +2 82 Pb

2α +7 N→ +1p 8 O

3 Các định luật bảo toàn trong phản ứng hạt nhân

Tổng quát phản ứng hạt nhân:

3

A

Z A+Z B→Z C+Z D

• Bảo toàn số nuclôn (số khối):

A +A =A +A

• Bảo toàn điện tích:

Z +Z =Z +Z

• Bảo toàn động lượng:

p +p =p +p

   

• Bảo toàn năng lượng toàn phần

Chú ý: Trong phản ứng hạt nhân không có bảo toàn

khối lượng

Ví dụ:

p   α+p =p +p

4 Năng lượng của phản ứng hạt nhân

Năng lượng của phản ứng hạt nhân tính bởi

truoc sau

• Nếu Q>0 thì phản ứng tỏa năng lượng

• Nếu Q<0thì phản ứng thu năng lượng

Biến đổi công thức trên ta có một số công thức tính

năng lượng của phản ứng khác:

Ví dụ: 4 14 1 17

2α +7 N→ +1p 8 O

Q= mα+m −m −m c

lk sau lk truoc

Q=W − −W −

sau truoc

= − (K là động năng)

sau truoc

p, n, e có độ hụt khối bằng 0 nên năng lượng liên kết

bằng 0

Q=W +W −W α−W

m m mα m c

= ∆ + ∆ −∆ − ∆

Có 2 loại phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng

thường gặp

Phản ứng phân hạch: 1 hạt nhân nặng vỡ thành 2

hạt nhân nhẹ hơn

Phản ứng nhiệt hạch: 2 hạt nhân nhẹ (A 10< ) kết

hợp với nhau thành một hạt nhân nặng hơn (cần nhiệt

độ rất cao)

Ví dụ:

0n+92 U→38 Sr+54 Xe 2 n+ 0

1H+1H→2 He+0n

Trang 7

5 Phóng xạ

Định nghĩa: phóng xạ là hiện tượng một hạt

nhân không bền vững tự phát phân rã, phát ra

các tia phóng xạ và biến đổi thành các nhân

khác

Ứng với mỗi loại tia phóng xạ khác nhau thì sự phóng xạ có tên gọi khác nhau

Phóng xạ

anpha Tia anpha

4

Là chùm hạt nhân He phóng ra với tốc độ khoảng

7

2.10 m / s Làm ion hóa không khí Chỉ đi được vài cm trong không khí

Phóng xạ

bêta trừ Tia bêta trừ 0− 1β

Là chùm hạt êlectron phóng xa với tốc độ xấp xỉ tốc độ ánh sáng

Làm ion hóa môi trường yếu hơn tia anpha

Có thể đi vài mét trong không khí

Phóng xạ

bêta cộng Tia bêta cộng 0+ 1β

Là chùm các pôzitron ( )0

1e

+ phóng ra với tốc độ xấp xỉ tốc

độ ánh sáng

Làm ion hóa môi trường yếu hơn tia anpha

Có thể đi vài mét trong không khí

Phóng xạ

gamma Tia gamma γ Là bức xạ điện từ có bước sóng ngắn hơn tia X

Đi được vài mét trong bê tông

Vô cùng nguy hiểm với cơ thể người

Đặc điểm của phóng xạ:

• Là một quá trình tự phát, không chịu tác động của các yếu tố bên ngoài (nhiệt độ, )

• Là một quá trình ngẫu nhiên, ta không biết được lúc nào hạt nhân phân rã

Định luật phóng xạ

Chất phóng xạ có một đặc điểm là cứ sau thời gian

T thì một nửa số hạt nhân hiện tại bị phân rã thành hạt

nhân khác gọi là chu kì bán rã

Giả sử ban đầu có N hạt nhân, khối lượng là 0 m 0

thì ở thời điểm t, lượng chất phóng xạ còn lại:

m t =m 2− =m e−λ

N t =N 2− =N e−λ

Trong đó: ln 2

T

λ = gọi là hằng số phóng xạ đặc trưng

cho từng loại chất phóng xạ

Để đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của

một chất phóng xạ, ta dùng đại lượng độ phóng xạ

Ví dụ: 210

84 Po (Poloni) có chu kì bán rã bằng 138 ngày

Ban đầu có 210 g Po (1 mol), số hạt nhân tương ứng là 6, 02.10 hạt nhân Sau 276 ngày khối lượng 23

Po còn lại bao nhiêu?

Hướng dẫn

276 t

2 138

T 0

m=m 2− =210.2 =210.2− =52, 5g

Số hạt nhân còn lại:

276 t

T 0

N=N 2− =6, 02.10 2 =1, 505.10

8

ln 2 ln 2

5,8.10

T 138.86400

đổi ra đơn vị là giây HDedu - Page 7

Trang 8

PHIẾU ÔN TẬP CHƯƠNG 6 & 7

Câu 1: Nuclôn là tên gọi chung của prôtôn và

A nơtron B êlectron C nơtrinô D pôzitron

Câu 2: Thông tin nào đây là sai khi nói về các quỹ đạo dừng ?

A Không có quỹ đạo nào có bán kính 8r0

B Quỹ đạo M có bán kính 9r0

C Quỹ đạo có bán kính r0 ứng với mức năng lượng thấp nhất

D Quỹ đạo O có bán kính 36r0

Câu 4: Chọn câu Đúng Theo thuyết tương đối, khối lượng tương đối tính của một vật và khối lượng

nghỉ m0liên hệ với nhau theo hệ thức:

A

1

2 2

m m

c

 

=  − 

  B

1 2

0 1 v2

m m

c

1

2 2

0 1 v2

m m

c

 

=  − 

  D

2

0 1 v2

m m

c

Câu 5: Giả sử hai hạt nhân X và Y có độ hụt khối bằng nhau và số nuclôn của hạt nhân X lớn hơn số nuclôn của hạt nhân Y thì

A hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X

B hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y

C năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân bằng nhau

D năng lượng liên kết của hạt nhân X lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân Y

Câu 6: Hạt nhân nguyên tử chì có 82 prôtôn và 125 nơtrôn Hạt nhân nguyên tử này có kí hiệu là

A 20782Pb B 12582Pb C 12582Pb D 20782Pb

Câu 7: Trong các hạt nhân nguyên tử: 4

2He ;2656F ; e 23892U và 23090Th ; hạt nhân bền vững nhất là

A 24He B 23090Th C 2656F e D 23892U

Câu 8: Một ánh sáng đơn sắc lan truyền trong chân không với bước sóng λ Biết hằng số Plank là h, tốc độ ánh sáng trong chân không là c Lượng tử năng lượng của ánh sáng này được xác định bởi

A c

h

λ

λ

c

λ

hc

λ

ε =

Câu 9: Gọi năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ, ánh sáng lục và ánh sáng tím lần lượt là εĐ, εL và εT thì

A εĐ > εL > εT B εT > εL > εĐ C εT > εĐ > εL D εL > εT > εĐ

Câu 10: Số prôtôn và số nơtron trong hạt nhân nguyên tử 137

55 Cs lần lượt là

A 55 và 82 B 82 và 55 C 55 và 137 D 82 và 137

Câu 11: Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của êlectron trong nguyên tử hiđrô là r0 Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo O về quỹ đạo M thì bán kính quỹ đạo giảm bớt:

Câu 12: Đại lượng nào sau đây đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân ?

Câu 3: Theo thuyết lượng tử ánh sáng, ánh sáng được tạo thành bởi các hạt

C Năng lượng liên kết D Năng lượng liên kết riêng

Trang 9

Câu 13: Theo định nghĩa, hiện tượng quang điện trong là

A hiện tượng quang điện xảy ra ở bên trong một khối điện môi

B nguyên nhân sinh ra hiện tượng phát quang

C hiện tượng quang điện xảy ra ở bên trong một khối kim loại

D sự giải phóng các electron liên kết để chúng trở thành electron dẫn đồng thời tạo ra các lỗ trống cùng tham gia vào quá trình dẫn điện

Câu 14: Độ hụt khối của hạt nhân A

ZXlà (đặt N = A – Z)

A Δm = Nmn – Zmp B Δm = mX – Nmp – Zmp

C Δm = (Nmn + Zmp ) – mX D Δm = Zmp – Nmn

Câu 15: Khi nói về phôtôn, phát biểu nào dưới đây đúng ?

A Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f xác định, các phôtôn đều mang năng lượng như nhau

B Năng lượng của phôtôn càng lớn khi bước sóng ánh sáng ứng với phôtôn đó càng lớn

C Phôtôn có thể tồn tại trong trạng thái đứng yên

D Năng lượng của phôtôn ánh sáng tím nhỏ hơn năng lượng của phôtôn ánh sáng đỏ

Câu 16: Theo mẫu nguyên tử Bo khi elecctron chuyển động trên quỹ đạo K thì nó có bán kính là r0

Khi electron chuyển động ở trạng thái kích thích thứ 3 thì nó bán kính quỹ đạo là

Câu 17: Hạt nhân nguyên tử A

ZX được cấu tạo gồm

A Z nơtron và A prôtôn B Z nơtron và A nơtron

C Z prôtôn và (A – Z) nơtron D Z nơtron và (A – Z) prôton

Câu 18: Trong nguyên tử Hidro bán kính Bo là r0và lượng tử số n (với n = 1,2,3…) Bán kính của electron khi chuyển động trên quỹ đạo dừng thứ n là

A r=nr0 B r=n r2 02 C r =n r2 0 D r=nr02

Câu 19: Cho ba hạt nhân X, Y và Z có số nuclôn tương ứng là AX, AY, AZ với AX = 2AY = 0,5AZ Biết năng lượng liên kết của từng hạt nhân tương ứng là ΔEX, ΔEY, ΔEZvới ΔEZ < ΔEX < ΔEY Sắp xếp các hạt nhân này theo thứ tự tính bền vững giảm dần là

Câu 20: Trong các công thức nêu dưới đây, công thức nào là công thức của Anh-xtanh

A

2

0 max

mv

hf A

2

2

0 max

mv

hf A

4

2

0 max

mv

hf A

2

2

0 max

mv

hf 2A

2

Câu 21: Biết bán kính Bo là r0 = 5,3.10-11m Bán kính quỹ đạo M trong nguyên tử hidro là:

A 132,5.10-11m B 47,7 10-11m C 21,2 10-11m D 84,8 10-11m

HDedu - Page 10

Câu 22: Cho khối lượng của prôtôn, nơtron và hạt nhân 4

2He lần lượt là: 1,0073 u; 1,0087u và 4,0015u Biết 1uc2= 931,5 MeV Năng lượng liên kết của hạt nhân 4

2He là

A 18,3 eV B 30,21 MeV C 14,21 MeV D 28,41 MeV

Trang 10

Câu 23: Trong nguyên tử hiđrô, bán kính Bo là r0 = 5,3.10-11m Ở một trạng thái kích thích của nguyên tử hiđrô, êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng có bán kính là r = 2,12.10-10m Quỹ đạo đó

có tên gọi là quỹ đạo dừng

Câu 24: Một ánh sáng đơn sắc truyền trong chân không có bước sóng là 589 nm Lấy h = 6,625.10−34 J.s; c = 3.108 m/s Lượng tử năng lượng của ánh sáng này là

A 1,30.10−19 J B 3,37.10−28 J C 3,37.10−19 J D 1,30.10−28 J

Câu 25: Công thoát electron của một kim loại là 19

7, 64.10− J Chiếu lần lượt vào bề mặt tấm kim loại này các bức xạ có bước sóng là λ =1 0,18 m,µ λ =2 0, 21 mµ và λ =3 0, 35 mµ Lấy

h=6, 625.10− J.s, c=3.10 m / s Bức xạ nào gây được hiện tượng quang điện đối với kim loại đó ?

A Hai bức xạ (λ và 1 λ 2) B Không có bức xạ nào trong ba bức xạ trên

C Cả 3 bức xạ (λ λ λ ) 1, 2, 3 D Chỉ có bức xạ λ 1

Câu 26: Hạt nhân 235

92U có năng lượng liên kết 1784 MeV Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này là

A 5,46 MeV/nuelôn B 12,48 MeV/nuelôn C 19,39 MeV/nuclôn D 7,59 MeV/nuclôn

Câu 27: Giới hạn quang điện của một kim loại là 0,37μm Công thoát electron ra khỏi kim loại bằng

A 53,7.10-32J B 5,37.10-19J C 53,7.10-19J D 5,37.10-32J

Câu 28: Một kim loại có giới hạn quan điện 0,27μm Chiếu lần lượt vào kim loại này các bức xạ có năng lượng photon ε1= 3,11eV; ε2= 3,81eV; ε3= 6,3eV và ε4= 7,14eV Những bức xạ có thể gây ra hiện tượng quang điện cho kim loại này có năng lượng là

A ε1, ε2 và ε3 B ε1 và ε4 C ε3 và ε4 D ε1 và ε2

Câu 29: Hạt nhân 210

84Po phóng ra tia α và biến thành hạt nhân chì Pb bền Ban đầu có một mẫu poloni nguyên chất, sau 414 ngày tỉ lệ giữa số hạt nhân Po và Pb trong mẫu đó bằng 1:7 Chu kì bán rã của

Po là

A 138 ngày B 6,9 ngày C 13,8 ngày D 69 ngày

Câu 30: Giới hạn quang điện của bạc là 0,26μm Công thoát của electron khỏi bạc bằng :

A 7,64.10-8pJ B 4,77eV C 4,77 keV D 7,64.10-6pJ

Câu 31: Cho khối lượng của prôtôn; nơtron; 40 6

18Ar; Li3 lần lượt là: 1,0073u; 1,0087u; 39,9525u; 6,0145u và 1u = 931,5MeV/c2 So với năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 6

3Li thì năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 40

18Ar

A lớn hơn một lượng là 5,20MeV/nuclon B nhỏ hơn một lượng là 3,42MeV/nuclon

C nhỏ hơn một lượng là 5,20MeV/nuclon D lớn hơn một lượng là 3,42MeV/nuclon

Ngày đăng: 11/02/2021, 15:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w