* Mục tiêu: - Xác định được cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu. * Thời gian: 20’[r]
Trang 1Ngày soạn: 05/01/2020 Tiết 39
Ngày giảng: 9/01/2020
Bài 37 THỰC HÀNH - PHÂN TÍCH MỘT KHẨU PHẦN CHO TRƯỚC
I MỤC TIÊU: Học xong bài này, học sinh phải:
1 Kiến thức :
- Nắm vững các bước thành lập khẩu phần
- Biết đánh giá định mức đáp ứng của một khẩu phần mẫu
- Biết tự xây dựng khẩu phần hợp lý cho bản thân
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng phân tích, tính toán, liên hệ thực tế
Rèn một số KNS cho HS:
- Kĩ năng tự nhận thức: xác định được nhu cầu dinh dưỡng của bản thân
Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
- Kĩ năng quản lí thời gian
3 Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ sức khỏe, chống suy dinh dưỡng, béo phì
4 Phát triển năng lực
- Năng lực phân tích, tổng hợp
- Năng lực tự học
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ, các bảng 37.2, 3 SGK.
- Học sinh: Đọc trước bài ở nhà.
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
Giải quyết vấn đề, vấn đáp, hợp tác nhóm, quan sát- thực hành
IV
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
Nắm sĩ số, nề nếp lớp
2 Kiểm tra bài cũ: 5p
Khẩu phần là gì? Nguyên tắc lập khẩu phần?
3 Nội dung bài mới: 35p
Đặt vấn đề.
Dựa trên những nguyên tắc đó chúng ta sẽ thử phân tích 1 khẩu phần mẫu và trên cơ sở đó tự xây dựng cho mình một khẩu phần ăn hợp lý
Triển khai bài
Hoạt động 1: T×m hiÓu c¸ch ph©n tÝch mét khÈu phÇn cho tríc
Trang 2*Mục tiêu: - Nắm vững các bước thành lập khẩu phần.
- Biết đánh giá định mức đáp ứng của một khẩu phần mẫu
* Thời gian: 10’
*Kĩ thuật: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, Kĩ thuật đặt câu hỏi
*Phương pháp: Phương pháptrực quan, động não, phát hiện và giải quyết vấn
đề
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK, trình bày các bước tiến hành phân
tích một khẩu phần?
+ HS tự nghiên cứu thông tin SGK, trả
lời câu hỏi
+Lớp trao đổi, bổ sung
-GV phân tích các ví dụ để HS nắm
vững các bước phân tích
+HS tự rút ra kết luận
-
I C¸ch ph©n tÝch mét khÈu phÇn cho tríc
* Kết luận:
+ Bước 1: Kẻ bảng tính toán theo mẫu bảng 37.1 SGK
+ Bước 2: Điền tên thực phẩm, tính lượng A, A1, A2
+ Bước 3: Tính giá trị dinh dưỡng của từng loại thực phẩm ghi trong bảng + Bước 4: Cộng các số liệu đã liệt kê
- Đối chiếu với bảng nhu cầu khuyến nghị dành cho người Việt Nam, so sánh
và bổ sung hợp lý
Hoạt động 2: Đánh giá một khẩu phần
*Mục tiêu: Biết đánh giá định mức đáp ứng của một khẩu phần mẫu.
* Thời gian: 20’
*Kĩ thuật: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, Kĩ thuật đặt câu hỏi
*Phương pháp: Phương pháptrực quan, động não, phát hiện và giải quyết vấn
đề
GV yêu cầu HS đọc khẩu phần mẫu của
một bạn nữ sinh lớp 8
+ Làm thế nào để biết được khẩu phần
này đã phù hợp hay chưa?
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, tính
toán các giá trị và điền vào chổ có dấu
(?) trong bảng 37.2
+HS thảo luận nhóm, hoàn thành đáp án
- GV đưa đáp án
II Đánh giá một khẩu phần
Trang 3(+ gạo tẻ: Pr – 3,16; Li- 4; G-304,8;
NL-1376
+ cá chép: Pr- 9,6; Li- 2,16;
NL-57,6
+ tổng cộng: Pr- 79,8; Li- 33,31;
G-283,48; NL- 2156,85 )
- Gv hướng dẫn HS cách tính: VD:
+Gạo tẻ: Pr= (7,9 x 400): 100 = 3,16
+Cá chép: Pr= (16 x 60) : 100 =9,6
-GV tiếp tục yêu cầu HS hoàn thành
bảng 37.3, so sánh với nhu cầu khuyến
nghị và bổ sung, điều chỉnh hợp lý với
hoàn cảnh gia đình và tình hình kinh tế
của địa phương mà vẫn phù hợp với bản
thân
- GV hướng dẫn cách tính: theo CT:
(Kết quả tính toán : n/c đề nghị) x 100
+ VD: NL =(2156,85:2200) x 100 =
98,04%
Hoạt động 3 :Thu hoạch 8p
*Mục tiêu: - Nắm vững các bước thành lập khẩu phần.
- Biết đánh giá định mức đáp ứng của một khẩu phần mẫu
* Thời gian: 10’
* Hình thức: dạy học tình huống
*Kĩ thuật: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, Kĩ thuật đặt câu hỏi
*Phương pháp: Phương pháptrực quan, động não, phát hiện và giải quyết vấn
đề
-GV yêu cầu HS hoàn thành bài thu hoạch theo mẫu III Thu hoạch
- Nội dung bảng 37.2, 37.3
- Khẩu phần ăn của bản thân đã được điều chỉnh
Trang 44 Củng cố:4p
GV nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS
5 Dặn dò:1p
- Hoàn thành bài thu hoạch
- Đọc bài 38 Ôn tập lại kiến thức hệ bài tiết của lớp thú
V RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 05/01/2020 Tiết 40
Ngày giảng: 11/01/2020
Chương VI : BÀI TIẾT
Bài 38: BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I MỤC TIÊU: Học xong bài này, học sinh phải:
1 Kiến thức :
- Hiểu rõ khái niệm bài tiết và vai trò của nó đối với cơ thể sống
- Biết được các hoạt động bài tiết của cơ thể
- Xác định được cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, phân tích
3 Thái độ:
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh hệ bài tiết
4 Phát triển năng lực
- Năng lực làm việc cá nhân
- Năng lực quan sát phát hiện kiến thức
- Năng lực giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu.
- Học sinh: Đọc trước bài ở nhà.
III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
*Kĩ thuật: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, Kĩ thuật đặt câu hỏi
*Phương pháp: Phương pháptrực quan, động não, phát hiện và giải quyết vấn
đề
Trang 5IV
TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
Nắm sĩ số, nề nếp lớp
2 Kiểm tra bài cũ: 4p
Thu bài thực hành
3 Nội dung bài mới:36p
Đặt vấn đề.
Hàng ngày chúng ta thải ra môi trường ngoài những sản phẩm nào? Thực chất của hoạt động bài tiết là gì?
Triển khai bài.
Hoạt động 1:Tìm hiểu bài tiết
*Mục tiêu: - Hiểu rõ khái niệm bài tiết và vai trò của nó đối với cơ thể sống.
- Biết được các hoạt động bài tiết của cơ thể
* Thời gian: 15’
*Kĩ thuật: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, Kĩ thuật đặt câu hỏi
*Phương pháp: Phương pháptrực quan, động não, phát hiện và giải quyết vấn
đề
Hoạt động 1:Tìm hiểu bài tiết (15p)
-GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK, trả lời câu hỏi:
+ Cơ thể thải ra ngoài những sản phẩm
gì? cơ quan nào đảm nhiệm?
( Thải ra CO2, nước tiểu, mồ hôi ; do
phổi, thận , da đảm nhiệm)
+ Các sản phẩm bài tiết phát sinh từ
đâu?
( Từ hđ TĐC của TB- cơ thể, hđ tiêu
hóa ; hđ bài tiết CO2, nước tiểu)
+ Hoạt động bài tiết nào đóng vai trò
chủ yếu? ( nước tiểu)
+ Bài tiết đóng vai trò quan trọng như
thế nào đối với cơ thể sống?
+HS tự nghiên cứu thông tin SGK, trả
lời câu hỏi Lớp trao đổi, bổ sung,
- GV kết luận
I Bài tiết.
* Kết luận:
- Bài tiết giúp cơ thể thải các chất độc hại ra môi trường
- Nhờ hoạt động bài tiết mà tính chất môi trường trong luôn ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động trao đổi chất diễn ra bình thường
Hoạt động 2: Cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu (20p)
Trang 6* Mục tiêu: - Xác định được cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu.
* Thời gian: 20’
* Kĩ thuật: Kĩ thuật giao nhiệm vụ, Kĩ thuật đặt câu hỏi
*Phương pháp: Phương pháptrực quan, động não, phát hiện và giải quyết vấn
đề
- GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát
H.38.1, thảo luận nhóm hoàn thành bài
tập trắc nghiệm ở lệnh trang 123, 124
SGK
+Cá nhân HS đọc thông tin SGK, thảo
luận nhóm hoàn thành bài tập, cử đại
diện trình bày trước lớp Lớp trao đổi
thống nhất ý kiến
+HS tự rút ra kết luận
- GV chốt đáp án: 1d, 2a, 3d, 4d
-GV gọi 1-2 HS lên bảng xác định các
cơ quan của hệ bài tiết
- HS lên bảng chỉ trên tranh vẽ ( mô
hình)
- GV hỏi: cơ quan nào quan trọng
nhất?
+ HS trả lời: thận
- GV phân tích rõ cấu tạo của thận
- Gv cho HS liên hệ :
+ Nguyên nhân sỏi thận, biện pháp?
- HS liên hệ trả lời
- GV nhận xét, kết luận
- Gọi 1 - 3 HS đọc kết luận chung
II Cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu
*Kết luận:
- Hệ bài tiết nước tiểu gồm thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái
- Thận gồm phần vỏ, phần tủy với hai triệu đơn vị chức năng cùng các ống góp
và bể thận
- Mỗi đơn vị chức năng gồm cầu thận, nang cầu thận và ống thận có nhiệm vụ lọc máu để tạo thành nước tiểu
* Kết luận chung: SGK
4 Củng cố:4p
Trong cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu cơ quan nào là quan trọng nhất? Vì sao?
5 Dặn dò:1p
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết?”
Trang 7- Đọc bài 39.
V RÚT KINH NGHIỆM: