Một số phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục đưa nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh ở cấp Trung học cơ sở ... Một số kĩ thuật tổ chức hoạt động giá[r]
Trang 1TS NGUYỄN VĂN TÙNG (Chủ biên) ThS NGUYỄN THỊ CHI – ThS BÙI THANH THUỶ
ThS NGUYỄN THỊ KIỀU ANH
Trang 3GIỚI THIỆU VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU
MỤC ĐÍCH
Tài liệu Hướng dẫn dạy học bộ sách “Bác Hồ và những bài học về đạo
đức, lối sống” cấp Trung học cơ sở được biên soạn nhằm mục đích:
– Cung cấp cho giáo viên (GV) các nội dung kiến thức cơ bản của tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh
– Hình thành cho GV phương pháp, cách thức tổ chức các hoạt động dạy học có nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh một cách có hiệu quả
– Cung cấp cho GV cách thiết kế tổ chức dạy học có nội dung học tập và làm theo tư tưởng đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh
– Tăng cường áp dụng và chia sẻ các hoạt động dạy học có nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh phù hợp với đặc điểm của địa phương
CẤU TRÚC TÀI LIỆU
Cuốn tài liệu gồm hai phần chính:
Phần 1: Những vấn đề chung
– Cung cấp các kiến thức về nội dung cơ bản của tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh
– Bảng ma trận nội dung kiến thức về tư tưởng, đạo đức, phong cách
Hồ Chí Minh đưa vào nhà trường Trung học cơ sở
– Một số phương pháp, cách thức tổ chức hoạt động dạy học có nội dung giáo dục về tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh
Trang 4Phần 2: Hướng dẫn cụ thể
Các thiết kế hoạt động cụ thể cho từng bài học từ lớp 6 đến lớp 9
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TÀI LIỆU
Để sử dụng hiệu quả tài liệu này, người sử dụng cần lưu ý:
– Đọc nhanh từng phần của tài liệu để có cái nhìn tổng quát về cấu trúc, nội dung của toàn bộ tài liệu
– Đọc và tìm hiểu kĩ từng phần về nội dung kiến thức, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động dạy học có nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh
– Nghiên cứu kĩ thiết kế của từng bài học, nắm vững quy trình tổ chức hoạt động trước khi tổ chức từng hoạt động dạy học có nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh cho học sinh (HS) trung học cơ sở
Trang 5Phần 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.1 Các nội dung cơ bản của tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh đưa vào cấp Trung học cơ sở
1.1.1 Khái quát các nội dung cơ bản của tư tưởng, đạo đức, phong cách
di sản và cuộc đời hoạt động của Người
1.1.1.1 Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tư tưởng Hồ Chí Minh là hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại
Đại hội IX của Đảng (tháng 4–2001) xác định tư tưởng Hồ Chí Minh gồm:
Tư tưởng về giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người; về độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại; về sức mạnh của nhân dân, của khối đại đoàn kết toàn dân tộc; về quyền làm chủ của nhân dân, xây dựng nhà nước thật sự của dân, do dân, vì dân; về quốc phòng toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân; về phát triển kinh tế về văn hoá, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; về đạo đức cách mạng cho đời sau; về xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh, cán bộ, đảng viên vừa là người lãnh đạo, vừa là người đầy tớ trung thành của nhân dân,…
Trang 6Trong giai đoạn hiện nay, “để tiếp tục làm cho toàn Đảng, toàn dân, toàn quân nhận thức ngày càng sâu sắc hơn những nội dung cơ bản và giá trị to lớn của tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; làm cho tư tưởng, đạo đức, phong cách của Người thật sự trở thành nền tảng tinh thần vững chắc của đời sống xã hội, xây dựng văn hoá, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và bảo vệ vững chắc Tổ quốc, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”, cần tập trung nghiên cứu, quán triệt nội dung
cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh trong sáu nhóm vấn đề:
– Tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường của cách mạng Việt Nam;
– Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam; – Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhân dân, đại đoàn kết toàn dân tộc;
– Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng văn hoá và con người;
– Tư tưởng Hồ Chí Minh về phát huy dân chủ, xây dựng Nhà nước pháp quyền của dân, do dân, vì dân;
– Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng
1.1.1.2 Đạo đức Hồ Chí Minh
* Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức
Đạo đức Hồ Chí Minh là một bộ phận của tư tưởng Hồ Chí Minh; là một
hệ thống các quan điểm cơ bản và toàn diện của Người về đạo đức, vị trí, vai trò của đạo đức, những chuẩn mực giá trị của đạo đức cách mạng và những nguyên tắc xây dựng đạo đức
Hồ Chí Minh nhiều lần chỉ rõ: “Sức có mạnh mới gánh được nặng và đi được xa”, người cách mạng phải có đạo đức cách mạng làm nền tảng, nếu không có đạo đức làm nền tảng, làm cái căn bản thì dù tài giỏi mấy cũng không lãnh đạo được nhân dân Trong mối quan hệ giữa đạo đức và trí tuệ, đức
và tài, Hồ Chí Minh đã nêu một quan điểm lớn: Phải có đức để đi đến cái trí
Vì khi đã có cái trí, thì cái đức chính là cái đảm bảo cho người cách mạng giữ vững chủ nghĩa mà mình đã giác ngộ, đã chấp nhận, đã đi theo
Trong quan niệm của Hồ Chí Minh, cấu trúc nhân cách bao gồm hai mặt: đạo đức và tài năng, phẩm chất và năng lực, hồng và chuyên, trong đó, Người xác định đạo đức, phẩm chất, hồng là gốc, là nền tảng, nhưng điều đó không có
Trang 7nghĩa là tuyệt đối hoá mặt đức, coi nhẹ mặt tài Đức là gốc, nhưng đức và tài phải kết hợp, phải đi đôi, không thể có mặt này, thiếu mặt kia
* Tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
Hồ Chí Minh là tấm gương sáng về:
– Cả đời phấn đấu hi sinh, tất cả vì dân, vì nước, vì hạnh phúc con người
– Ý chí và nghị lực tinh thần to lớn, vượt qua mọi thử thách, khó khăn để
đạt được mục đích
– Tấm lòng thương yêu, quý trọng, phục vụ nhân dân
– Sự cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư, đời riêng trong sáng, nếp sống
giản dị và hết sức khiêm tốn
1.1.1.3 Phong cách Hồ Chí Minh
Phong cách Hồ Chí Minh được thể hiện sinh động qua chính tấm gương đạo đức của Người, trong mỗi hành động, lời nói, cử chỉ, việc làm và sinh hoạt hằng ngày Phong cách Hồ Chí Minh phản ánh những giá trị cốt lõi trong tư tưởng, đạo đức của Người, được thể hiện trong công việc, ứng xử, gần gũi và
tự nhiên, có sức thu hút, cảm hoá kì diệu
Phong cách Hồ Chí Minh được thể hiện trong mọi lĩnh vực sống và hoạt động của Người, tạo thành một chỉnh thể nhất quán, có giá trị khoa học, đạo đức và thẩm mĩ Phong cách Hồ Chí Minh gồm những điểm nổi bật sau đây:
* Phong cách tư duy
– Phong cách tư duy khoa học, cách mạng và hiện đại
– Phong cách tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo
– Phong cách tư duy hài hoà, uyển chuyển, có lí có tình
* Phong cách làm việc
– Phong cách lãnh đạo
– Phong cách làm việc khoa học và đổi mới
* Phong cách diễn đạt
– Cách nói, cách viết giản dị, cụ thể, thiết thực
– Diễn đạt ngắn gọn, cô đọng, hàm súc, trong sáng, có lượng thông tin cao – Sinh động, gần gũi với cách nghĩ của quần chúng, gắn với những hình ảnh, sự ví von, so sánh cụ thể
Trang 8– Phong cách diễn đạt luôn luôn biến hoá, nhất quán mà đa dạng
* Phong cách ứng xử
– Khiêm tốn, nhã nhặn, lịch thiệp
– Chân thành, nồng hậu, tự nhiên
– Linh hoạt, chủ động, biến hoá
* Phong cách sống
– Sống phải cần, kiệm, liêm, chính
– Sống hài hoà, kết hợp nhuần nhuyễn văn hoá Đông – Tây
– Tôn trọng quy luật tự nhiên, gắn bó với thiên nhiên
1.1.2 Bảng ma trận đưa một số nội dung cơ bản của tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh vào nhà trường trung học cơ sở
Ngày 15 tháng 5 năm 2016, Bộ Chính trị đã ra Chỉ thị 05-CT/TW về đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh Một trong những nội dung chủ yếu cần thực hiện đã được nêu trong Chỉ thị, đó
là biên soạn chương trình, giáo trình về tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh
để giảng dạy ở các cấp học, bậc học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
Việc đưa các nội dung cơ bản của học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh được lựa chọn để đưa vào nhà trường ở bậc Trung học cơ sở có tác dụng bổ trợ cho các nội dung dạy học về đạo đức, lối sống mà
HS đang được học Qua đó, hình thành cho HS những phương thức ứng xử, có khả năng tự kiểm soát được hành vi của bản thân một cách tự giác, có khả năng chống lại những biểu hiện lệch lạc về lối sống; có đạo đức trong sáng, ý thức tuân thủ pháp luật; có năng lực, phẩm chất; có sức khoẻ, tri thức, kĩ năng lao động, trở thành những công dân vừa có đức vừa có tài để tham gia tích cực vào sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hoá của đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Bộ sách “Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống dành cho học sinh” gồm 11 cuốn được xây dựng cho HS từ lớp 2 đến lớp 12 Mỗi cuốn sách bao gồm 9 bài học tương ứng với 9 tháng của năm học (Mỗi bài học được tổ chức từ 2 – 4 tiết) Mỗi bài học có cấu trúc như sau:
– Tên bài học: Trùng với tên câu chuyện làm ngữ liệu, thường là chuyện kể
về Bác Hồ
Trang 9– Phần văn bản câu chuyện
– Mục tiêu: Nêu khái quát những yêu cầu mà HS cần đạt được qua bài học
– Đọc hiểu: Phần này khai thác nội dung chính, các chi tiết sự kiện chính
của chuyện, về tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh Các câu hỏi đó được chia trong hai phần nhỏ:
+ Hoạt động cá nhân
+ Hoạt động nhóm
– Thực hành – ứng dụng: Phần này bao gồm những yêu cầu, các dạng tổ
chức hoạt động khác nhau nhằm khắc sâu cho các em về các bài học đạo đức,
tư tưởng, phong cách Hồ Chí Minh theo chủ đề, vấn đề đặt ra trong câu chuyện phần ngữ liệu Phần này cũng được chia thành hai phần nhỏ:
+ Hoạt động cá nhân
+ Hoạt động nhóm
STT
Nội dung cơ bản của tư
tưởng, đạo đức, phong
cách Hồ Chí Minh
I Tư tưởng Hồ Chí Minh
1 Tư tưởng Hồ Chí Minh
về nhân dân và đại đoàn
kết dân tộc
Bài 7 Bác Hồ
và mối quan hệ Việt – Lào
Bài 5 Thế mà cũng khoe…
Bài 7 Người công giáo ghi ơn Bác
Bài 5 Cánh cửa hoà bình
2 Tư tưởng Hồ Chí Minh
về xây dựng văn hoá và
con người
Bài 2 Nụ cười phê phán
Bài 5 Chú làm Chủ tịch, để Bác làm Thứ trưởng
Bài 9 Đại sứ quán Việt Nam tăng gia sản xuất
Bài 4 Không ai được vào đây Bài 7 Bác Hồ với văn hoá dân tộc
Bài 3 Tôi sẽ làm việc xứng đáng với sự tin dùng của ông
Bài 1 Kiên trì chống lại tuổi già
và bệnh tật
Bài 1 Bác soi sáng cho tôi con đường đi lên phía trước
Trang 10STT
Nội dung cơ bản của tư
tưởng, đạo đức, phong
4 Nhân ái, vị tha, khoan
dung, nhân hậu, luôn
hết mực vì con người
Bài 8 Tấm lòng Bác bao dung tất cả
Bài 7 Chú được thêm một quà Bài 4 Bác gặp tù binh Pháp
Bài 3 Không nên đao to búa lớn
Bài 4 Có ăn bớt phần cơm của con không?
Bài 8: Ít lòng tham muốn về vật chất
III Phong cách Hồ Chí Minh
1 Phong cách ứng xử
Chân tình, nồng hậu, tự
nhiên
Bài 9 Nghĩa nặng tình sâu
Bài 8 Nước nóng, nước nguội
Bài 6 Chú ăn no mới cày được, sao để trâu gầy đói thế?
Bài 6 Phải có tình đồng chí thương yêu nhau Khiêm tốn, nhã nhặn,
lịch thiệp
Bài 3 Tình yêu xuất phát từ đâu?
Bài 5 Gương mẫu tôn trọng luật lệ
Bài 6 Hai tấm huân chương cao quý
Bài 2 Vị lãnh tụ vĩ đại và lá cờ đỏ sao vàng
Linh hoạt, chủ động,
biến hoá
Bài 9 Dù mưa hay nắng Bài 6 “Ít địch nhiều, yếu đánh mạnh”
Bài 2 Tài ứng khẩu của Bác
nhiên, gắn bó với thiên
nhiên
nghiệm là vốn quý
Trang 11Như vậy, ở bậc Trung học cơ sở thì phải dạy cho HS có ý chí, nghị lực vượt qua mọi khó khăn để đạt được mục đích; có lòng nhân ái, vị tha, khoan dung, nhân hậu; có tinh thần đoàn kết; có lối sống giản dị, tiết kiệm; có lối sống chân tình, nồng hậu; trong cuộc sống phải khiêm tốn, nhã nhặn, lịch thiệp; biết linh hoạt, chủ động trong mọi tình huống
1.1.3 Gợi ý thời lượng – phân phối chương trình dạy học bộ sách “Bác Hồ
và những bài học về đạo đức, lối sống” trong nhà trường trung học cơ sở
Bộ sách “Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống” cấp Trung học
cơ sở mỗi lớp có 9 bài, tương đương cho mỗi tháng của năm học Mỗi bài học trong 2 tiết, không phân bố đều mà sẽ tập trung vào một số tháng Trong đó, các tháng có chủ đề gần gũi với chủ đề về Bác Hồ, có thể tập trung để dạy về Bác Hồ như sau:
đề Sống giản dị (tháng 9) môn GDCD 7
Bài 1 “Kiên trì chống lại tuổi già
và bệnh tật” phục
vụ chủ đề Tự lập (tháng 9) môn GDCD 8
Bài 1 “Bác soi sáng cho tôi con đường đi lên phía trước” phục vụ chủ đề Năng động, sáng tạo môn GDCD 9
10→bài 2 Bài 2 “Được ăn cơm
Bài 2 “Vị lãnh tụ vĩ đại và lá cờ đỏ sao vàng” phục vụ chủ
đề Tôn trọng lẽ phải môn GDCD 8
Bài 2 “Tài ứng khẩu của Bác” phục vụ cho chủ đề Năng động, sáng tạo môn GDCD 9
11→bài 3 Bài 3 “Tình yêu
xuất phát từ đâu?”
phục vụ chủ đề
Sống chan hoà với
mọi người môn
GDCD 6
Bài 3 “Tôi sẽ làm việc xứng đáng với
sự tin dùng của ông” phục vụ chủ
đề Tự tin mônGDCD 7
Bài 3 “Không nên đao to búa lớn”
phục vụ chủ đề Tôn trọng người khác môn GDCD 8
Bài 3 “Ao cá Bác Hồ” phục vụ chủ đề Làm việc năng suất, chất lượng, hiệu quả môn GDCD 9
12→bài 4 Bài 4 “Hai bàn tay”
phục vụ chủ đề
Siêng năng kiên trì
môn GDCD 6
Bài 4 “Bác gặp tù binh Pháp” phục vụ chủ đề Yêu thương con người môn GDCD 7
Bài 4 “Có ăn bớt phần cơm của con không” phục vụ chủ đề Liêm khiết môn GDCD 8
Bài 4 “Không ai được vào đây” phục vụ chủ
đề Dân chủ và kỉ luật môn GDCD 9
Trang 12Bài 5 “Chú làm Chủ tịch, để Bác làm Thứ trưởng”
phục vụ chủ đề Liêm khiết môn GDCD 8
Bài 5 “Cánh cửa hoà bình” phục vụ chủ đề Bảo vệ hoà bình môn GDCD 9
2 → bài 6 Bài 6 “Hai tấm
huân chương cao
phục vụ chủ đề Mừng Đảng, mừng Xuân trong HĐGDNGLL
Bài 6 “Chú ăn no mới cày được, sao
để trâu đói thế?”
dạy trong HĐGDNGLL chủ đề Cần biết quan tâm mọi vật xung quanh
Bài 6 “Phải có tình đồng chí thương yêu lẫn nhau” phục vụ chủ
đề Mừng Đảng, mừng Xuân trong HĐGDNGLL
phục vụ chủ đề Khoan dung môn GDCD 7
Bài 7 “Người công giáo ghi ơn Bác”
phục vụ chủ đề tôn trọng, bảo vệ lợi ích người khác môn GDCD 8
Bài 7 “Bác Hồ với văn hoá dân tộc” phục vụ chủ đề Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc môn GDCD 9
vụ chủ đề Đạo đức
và kỉ luật mônGDCD 7
Bài 8 “Ít lòng ham muốn về vật chất”
phục vụ chủ đề tôn trọng, bảo vệ tài sản nhà nước môn GDCD 8
Bài 8 “Lời dạy của Bác” phục vụ chủ đề Lí tưởng sống của thanh niên môn GDCD 9
5 → bài 9 Bài 9 “Nghĩa nặng
Bài 9 “Đại sứ quán Việt Nam tăng gia sản xuất” phục vụ chủ đề Bác Hồ kính yêu trong HĐGDNGLL
Bài 9 “Kinh nghiệm là vốn quý” phục vụ chủ
đề Bác Hồ kính yêu trong HĐGDNGLL
Trang 131.2 Một số phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục đưa nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh ở cấp Trung học cơ sở
1.2.1 Phương pháp thảo luận nhóm
1.2.1.1 Khái niệm
Thảo luận nhóm là phương pháp tổ chức cho HS trao đổi với nhau theo nhóm nhỏ, từ đó đưa ra ý kiến chung của nhóm để thực hiện nhiệm vụ học tập Qua việc thảo luận, hợp tác với bạn, các bài học về tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh trở nên sâu sắc, bền vững, dễ nhớ và nhớ lâu hơn
1.2.1.2 Các bước tiến hành
– Phương pháp này có thể được tiến hành theo ba bước, gồm:
+ Chuẩn bị
+ Tiến hành thảo luận nhóm
+ Trình bày kết quả, đánh giá
– Các bước này có mối quan hệ gắn bó với nhau, cần có sự đảm bảo thống nhất giữa các bước khi tiến hành
a) Chuẩn bị
Trong quá trình chuẩn bị, GV cần:
– Xác định nội dung thảo luận: Căn cứ vào câu chuyện ở phần Đọc hiểu
có nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; mục tiêu hoạt động, khả năng của HS, điều kiện thực hiện (thời gian, phương tiện,…), GV xác định nội dung thảo luận cho phù hợp
– Dự kiến đáp án và khả năng thảo luận của HS: Theo từng nội dung thảo luận, GV cần dự kiến đáp án cũng như khả năng và kết quả thảo luận của HS Trong quá trình thảo luận nhóm không phải tất cả các nhóm HS thành công trong việc giải quyết vấn đề khi thảo luận, mà có thể có nhóm đạt được kết quả như GV mong muốn, có nhóm chỉ đạt được một phần, thậm chí có nhóm không giải quyết được vấn đề đặt ra
– Chuẩn bị phương tiện: Phương tiện phục vụ cho hoạt động thảo luận nhóm phụ thuộc vào những yếu tố như nội dung thảo luận, khả năng của HS, điều kiện trường, lớp,… Phương tiện phục vụ cho hoạt động thảo luận nhóm
Trang 14thường là phiếu thảo luận nhóm, đa phương tiện (máy tính, máy chiếu,…) Phiếu thảo luận nhóm là phương tiện quan trọng vì nó giúp HS ghi lại kết quả thảo luận và dựa vào đó, HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình một cách thuận lợi Phương tiện này giúp các em hình thành những kĩ năng quan trọng như: kĩ năng viết, kĩ năng ghi biên bản,… GV thông qua phiếu này có thể biết được kết quả của từng nhóm
– Dự kiến việc tổ chức nhóm HS:
+ Về số lượng: Tổ chức nhóm cặp đôi (2 em) và nhóm hình vuông (4 – 6 em); tránh hiện tượng nhóm quá đông HS, bởi nhóm càng đông (trên 6 em) thì dễ xuất hiện HS không làm việc nhóm
+ Về trình độ: Trong một nhóm nên để HS có những thế mạnh khác nhau
để có thể giúp đỡ lẫn nhau
+ Về vị trí ngồi: Nên để các em ngồi gần nhau hoặc đối diện nhau, tránh hiện tượng HS trong nhóm ngồi cùng một bàn dài, xa nhau
+ Về nhóm trưởng và thư kí: Nên để HS thay phiên nhau làm nhiệm vụ
b) Tiến hành thảo luận nhóm
GV tổ chức cho HS theo các bước như sau:
– Thông báo nội dung thảo luận: GV nêu nội dung thảo luận và hướng dẫn
HS thực hiện nhiệm vụ
– Giao nhiệm vụ thảo luận:
+ GV chia HS thành các nhóm thích hợp, giao nhiệm vụ và có thể giới hạn khoảng thời gian dành cho các nhóm thảo luận; phát phiếu thảo luận cho các nhóm (nếu cần)
+ Các nhóm độc lập thảo luận: Nhóm trưởng nêu nội dung cần thảo luận, từng cá nhân suy nghĩ, phát biểu ý kiến và đi đến thống nhất ý kiến chung của
cả nhóm; thư kí ghi lại kết quả thảo luận
– Trong khi HS thảo luận nhóm, GV quan sát, hỗ trợ các nhóm HS làm việc
c) Trình bày kết quả và tổng kết
– Các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp: GV nên để các nhóm có kết quả làm việc nhóm chưa tốt trình bày trước; các nhóm khác có thể nêu ý kiến bổ sung hoặc ý kiến khác để tranh luận
Trang 15– Tổng kết thảo luận: Đối với các buổi hoạt động đầu tiên, GV có thể tổng kết ngắn gọn và kết luận chung theo từng nội dung thảo luận, sau đó, GV để
HS tự thực hiện việc này Ngoài ra, GV có thể khen ngợi hay nhắc nhở thái độ làm việc, sự sáng tạo của các nhóm trong quá trình thảo luận
1.2.1.3 Một số lưu ý khi thực hiện
– Cần quy định rõ thời gian thảo luận nhóm và trình bày kết quả thảo luận cho các nhóm
– Nhiệm vụ thảo luận phải phù hợp với chủ đề học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; với khả năng của HS, phù hợp với thời lượng, cơ sở vật chất, trang thiết bị,… Nhiệm vụ của mỗi nhóm có thể giống hoặc khác nhau
– Các thành viên trong nhóm phải nắm vững nhiệm vụ của nhóm và của bản thân Mỗi cá nhân đều được phân công trách nhiệm thực hiện một phần của công việc và tích cực làm việc để đóng góp vào kết quả chung Tránh tình trạng chỉ nhóm trưởng và thư kí làm việc Các nhóm trưởng và thư kí được phân công luân phiên trong nhóm
– GV cần tạo cơ hội cho HS tham gia vào các nhóm khác nhau với các bạn khác nhau để các em có thể tương tác, học hỏi lẫn nhau
– Các thành viên phải ngồi đối diện nhau khi trao đổi, chia sẻ, thảo luận Các thành viên phải lắng nghe ý kiến của bạn trong nhóm và mạnh dạn chia
sẻ ý nghĩ, ý tưởng của bản thân Các thành viên tuân theo sự điều khiển của nhóm trưởng
– Cách trình bày kết quả hoạt động nhóm có thể theo nhiều hình thức (bằng lời, bằng tranh vẽ, bằng tiểu phẩm, bằng văn bản viết trên giấy to,…; có thể do một HS hoặc nhiều HS trong nhóm trình bày
– HS cần được tự đánh giá kết quả hoạt động của nhóm mình và đánh giá kết quả hoạt động của nhóm khác
1.2.2 Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình
1.2.2.1 Khái niệm
Nghiên cứu trường hợp điển hình là phương pháp sử dụng một câu chuyện
có thật hoặc chuyện được viết dựa trên những trường hợp thường xảy ra trong
Trang 16cuộc sống thực tiễn để minh chứng cho một vấn đề hay một số vấn đề Nghiên cứu trường hợp điển hình còn có thể được thực hiện trên video hay băng, đĩa
mà không phải trên văn bản viết
Phương pháp này hoàn toàn phù hợp với việc tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp có nội dung học tập, làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách
Hồ Chí Minh
1.2.2.2 Các bước tiến hành
Các bước nghiên cứu trường hợp điển hình có thể là:
– HS đọc (hoặc xem, hoặc nghe) về trường hợp điển hình
– Suy nghĩ về nó (có thể viết một vài suy nghĩ trước khi thảo luận điều đó với các bạn HS khác)
– Thảo luận về trường hợp điển hình theo các câu hỏi định hướng của GV
1.2.2.3 Một số lưu ý khi thực hiện
Khi lựa chọn phương pháp trường hợp điển hình trong tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp có nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh cần lưu ý một số vấn đề sau:
– Vì trường hợp điển hình được nêu lên nhằm phản ánh tính phong phú,
đa dạng của các nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách
Hồ Chí Minh vào cuộc sống, nên nó phải tương đối phức tạp với các tình huống khác nhau chứ không đơn thuần là một câu chuyện đơn giản
– Trường hợp điển hình có thể dài hay ngắn, tuỳ theo vấn đề thuộc nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, phù hợp với chủ đề hoạt động, phù hợp với trình độ HS và thời gian cho phép – Tuỳ từng trường hợp, có thể tổ chức cho cả lớp cùng nghiên cứu một trường hợp điển hình hoặc phân công mỗi nhóm nghiên cứu một trường hợp khác nhau
1.2.3 Phương pháp đóng vai
1.2.3.1 Khái niệm
Đóng vai là phương pháp tổ chức cho HS thực hành, “làm thử” một số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định Đây là phương pháp nhằm giúp
Trang 17HS suy nghĩ sâu sắc về vấn đề bằng cách tập trung vào một sự việc cụ thể mà các em vừa thực hiện hoặc quan sát được Việc “diễn” không phải là phần chính của phương pháp này mà điều quan trọng là sự thảo luận sau phần diễn ấy Thông qua phương pháp đóng vai, HS sẽ được khắc sâu tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh và biết thực hành ứng dụng trong cuộc sống thực diễn ra hằng ngày của các em
1.2.3.2 Các bước tiến hành
Có thể tiến hành đóng vai theo các bước sau:
– GV chia nhóm, giao tình huống đóng vai cho từng nhóm và quy định rõ thời gian chuẩn bị, thời gian đóng vai
– Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai
– Các nhóm lên đóng vai
– GV có thể hỏi các HS đóng vai:
+ Vì sao em lại ứng xử như vậy?
+ Cảm xúc, thái độ của em khi thực hiện cách ứng xử? Và khi nhận được cách ứng xử như vậy?
– Cả lớp thảo luận, nhận xét về:
+ Cách ứng xử của các vai diễn phù hợp hay chưa phù hợp?
+ Chưa phù hợp ở điểm nào?
+ Vì sao?
– GV giúp HS đưa ra được những kết luận về cách ứng xử cần thiết trong tình huống
1.2.3.3 Một số lưu ý khi thực hiện
– Tình huống đóng vai phải phù hợp với chủ đề học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, phù hợp với lứa tuổi, trình độ HS và điều kiện, hoàn cảnh lớp học
– Tình huống không nên quá dài và phức tạp, vượt quá thời gian cho phép – Tình huống phải có nhiều cách giải quyết
– Tình huống cần để mở để HS tự tìm cách giải quyết, cách ứng xử phù hợp; không cho trước “kịch bản”, lời thoại
Trang 18– Mỗi tình huống có thể phân công một hoặc nhiều nhóm cùng đóng vai – Phải dành thời gian phù hợp cho HS thảo luận, xây dựng kịch bản và chuẩn bị đóng vai Có quy định thời gian thảo luận và đóng vai rõ ràng cho các nhóm
– Trong khi HS thảo luận và chuẩn bị đóng vai, GV nên quan sát, lắng nghe và hỗ trợ từng nhóm HS khi cần thiết
– Các vai diễn nên để HS xung phong hoặc tự phân công nhau đảm nhận – Nên khuyến khích, khích lệ HS nhút nhát cùng tham gia
– Nên có hoá trang và đạo cụ đơn giản để tăng tính hấp dẫn của tiểu phẩm đóng vai
1.2.4 Phương pháp tổ chức trò chơi
1.2.4.1 Khái niệm
Tổ chức trò chơi là phương pháp tổ chức cho HS thực hiện những thao tác, hành động phù hợp với bài học hay chuẩn mực hành vi thông qua trò chơi nào đó Các trò chơi được tổ chức cho HS trung học cơ sở khá đa dạng như trò chơi vận động, trò chơi đố vui, trò chơi tung hứng,
Việc tổ chức các trò chơi gắn với nội dung học tập và làm tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh làm cho không khí buổi hoạt động trở nên sôi nổi, sinh động, phát huy tính tích cực, chủ động của các em HS thực hiện được những thao tác, hành động phù hợp với nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh một cách nhẹ nhàng, tự nhiên và thoải mái; thông qua việc tham gia trò chơi hình thành và phát triển ở các em những kĩ năng sống khác nhau
Trang 19– Thiết kế trò chơi: Căn cứ vào tính chất và mục tiêu của bài học, hoạt động giáo dục, khả năng và kinh nghiệm của HS, phương tiện vật chất cần thiết, quỹ thời gian dành cho hoạt động tương ứng,… để xây dựng trò chơi cho phù hợp Trong quá trình thiết kế, GV cần làm rõ:
– Chuẩn bị phương tiện phục vụ trò chơi: Tuỳ tính chất, nội dung trò chơi, điều kiện của trường, lớp cần chuẩn bị những phương tiện nhất định để nâng cao hiệu quả của trò chơi Đối với HS trung học cơ sở, phương tiện này có thể
do GV chuẩn bị hoặc HS chuẩn bị,
– Dự kiến khả năng thực hiện của HS, thời gian dành cho trò chơi, HS làm trọng tài (nếu cần),
Trang 20– HS hoặc GV nhận xét, đánh giá chung và tuyên bố nhóm (cá nhân) thắng cuộc (nếu có)
1.2.4.3 Một số lưu ý khi thực hiện
– Trò chơi phải dễ tổ chức và thực hiện, phải phù hợp với chủ đề học tập
và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, với đặc điểm và trình
độ của HS, với quỹ thời gian, với hoàn cảnh, điều kiện thực tế của lớp học, đồng thời không được gây nguy hiểm cho HS
– HS phải nắm được quy tắc chơi và tôn trọng luật chơi
– Phải quy định rõ thời gian, địa điểm chơi
– Phải phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, tạo điều kiện cho HS tham gia tổ chức, điều khiển tất cả các khâu: từ chuẩn bị, tiến hành trò chơi và đánh giá sau khi chơi
– Trò chơi phải được luân phiên, thay đổi một cách hợp lí để không gây nhàm chán cho HS
– Sau khi chơi, GV cần cho HS thảo luận để rút ra ý nghĩa giáo dục của trò chơi
1.2.5 Phương pháp dự án
1.2.5.1 Khái niệm
Phương pháp dự án là hình thức dạy học, trong đó HS thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao, từ việc lập kế hoạch đến việc thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện dự án Hình thức làm việc chủ yếu là theo nhóm Kết quả dự án là những sản phẩm hành động có thể giới thiệu được
Trang 21+ Thu thập thông tin
+ Thực hiện điều tra
+ Thảo luận với các thành viên khác
1.2.5.3 Một số lưu ý khi thực hiện
– Nội dung dự án có sự kết hợp tri thức của nhiều lĩnh vực hoặc môn học khác nhau nhằm giải quyết một vấn đề mang tính phức hợp
– Các dự án học tập thường được thực hiện theo nhóm, trong đó có sự cộng tác làm việc và sự phân công công việc giữa các thành viên trong nhóm – Sản phẩm của dự án không giới hạn trong những thu hoạch lí thuyết; sản phẩm này có thể sử dụng, công bố, giới thiệu
1.3 Một số kĩ thuật tổ chức hoạt động giáo dục đưa nội dung học tập
và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh ở cấp Trung học
cơ sở
1.3.1 Kĩ thuật chia nhóm
Khi tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm, GV nên sử dụng nhiều cách chia nhóm khác nhau để gây hứng thú cho HS, đồng thời tạo cơ hội cho các em được học hỏi giao lưu rộng rãi với bạn bè trong lớp Có một số cách chia nhóm như sau:
Trang 22– Chia nhóm theo số điểm danh, theo màu sắc, theo các loài hoa, các mùa trong năm,…
+ GV yêu cầu HS đếm từ 1 đến 4/ 5/ 6 (tuỳ theo số nhóm GV muốn chia
là 4, 5 hay 6 nhóm); hoặc điểm danh, bắt thăm theo các màu (xanh, đỏ, tím, vàng,…); hoặc điểm danh, bắt thăm theo các loài hoa (hồng, lan, huệ, cúc,…); hay điểm danh, bắt thăm theo 4 mùa (xuân, hạ, thu, đông)
+ GV yêu cầu HS có cùng một số điểm danh hoặc cùng một màu/ loài hoa/ một mùa sẽ về chung một nhóm
– Chia nhóm theo hình ghép:
+ GV cắt một số bức hình thành 2/ 3/ 4/ 5/ 6 mảnh khác nhau, tuỳ theo số
HS, GV muốn chia vào một nhóm (Số bức hình tương ứng với số nhóm mà
GV muốn chia)
+ HS chọn ngẫu nhiên mỗi em một mảnh cắt
+ HS phải tìm các bạn có cùng mảnh cắt phù hợp để ghép lại thành một tấm hình hoàn chỉnh
+ Những HS có mảnh cắt ghép lại thành một tấm hình hoàn chỉnh như ban đầu
+ Những HS có mảnh cắt của cùng một bức hình sẽ tạo thành một nhóm
– Chia theo sở thích
GV có thể chia HS thành các nhóm có cùng sở thích để các em có thể cùng thực hiện một công việc yêu thích hoặc trình bày kết quả làm việc nhóm dưới các hình thức phù hợp với khả năng của các em Ví dụ: Nhóm hoạ sĩ, nhóm nhà thơ, nhóm hùng biện,…
– Chia nhóm theo tháng sinh: Các HS có cùng tháng sinh sẽ làm thành
một nhóm
Ngoài ra, còn có nhiều cách chia nhóm khác như: Nhóm cùng trình độ, nhóm hỗn hợp, nhóm theo giới tính,…
1.3.2 Kĩ thuật đặt câu hỏi
Trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học có nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, GV thường phải sử dụng câu hỏi để gợi mở, dẫn dắt HS tìm hiểu, khai thác thông tin, khám phá nội dung
Trang 23liên quan đến tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; để kiểm tra việc nắm được các nội dung này của HS; HS cũng cần sử dụng câu hỏi để hỏi lại, hỏi thêm GV và các HS khác về những nội dung mình chưa sáng tỏ
Sử dụng câu hỏi có hiệu quả đem lại sự hiểu biết lẫn nhau giữa HS với GV
và HS với HS Kĩ năng đặt câu hỏi càng tốt thì mức độ tham gia của HS càng nhiều; HS sẽ học tập tích cực hơn
Câu hỏi cần đảm bảo các yêu cầu sau:
– Có tính mục đích, nhằm thực hiện mục tiêu hoạt động
– Ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu
– Đúng lúc, đúng chỗ
– Phù hợp với trình độ HS
– Phù hợp với thời gian thực tế
– Kích thích suy nghĩ của HS; tăng cường sử dụng các câu hỏi mở (tức là những câu hỏi có nhiều phương án trả lời, thường sử dụng những từ để hỏi như: Như thế nào? Thế nào? Vì sao? ) hạn chế sử dụng các câu hỏi đóng – Câu hỏi nên được sắp xếp theo trình tự từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp
– Không ghép nhiều câu hỏi thành một câu hỏi mắt xích
– Không hỏi nhiều vấn đề cùng một lúc
– HS cả lớp đi xem “triển lãm” và có thể có ý kiến bình luận hoặc bổ sung – Cuối cùng, tất cả các phương án giải quyết được tập hợp lại và tìm phương án tối ưu
1.3.4 Kĩ thuật “sơ đồ tư duy” (hay “bản đồ tư duy”)
Sơ đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy, là phương tiện ghi chép sáng tạo và rất hiệu quả nhằm “sắp xếp” các ý nghĩ
Trang 24Sử dụng sơ đồ tư duy trong tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp có nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh sẽ: – Giúp HS hệ thống hoá nội dung về tư tưởng, đạo đức, phong cách
Hồ Chí Minh được học, được tìm hiểu; tìm ra mối liên hệ giữa các nội dung này với nhau
– Giúp HS hiểu về tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; nhớ lâu, tránh học vẹt
– Giúp phát triển tư duy lôgic và khả năng phân tích, tổng hợp của HS – Mang lại hiệu quả cao trong dạy học, tổ chức hoạt động giáo dục
Cách lập sơ đồ tư duy:
– Ở vị trí trung tâm sơ đồ là một hình ảnh hay một cụm từ thể hiện một ý tưởng/ khái niệm/ nội dung chính/ hoạt động
– Từ ý tưởng/ hình ảnh trung tâm sẽ được phát triển bằng các nhánh chính nối với các cụm từ/ hình ảnh cấp 1 (hoặc trên mỗi nhánh sẽ là một cụm từ/ hình ảnh cấp 1)
– Từ các nhánh/ cụm từ/ hình ảnh cấp 1 lại được phát triển thành các nhánh phụ dẫn đến các cụm từ hay hình ảnh cấp 2
Cứ như thế sự phân nhánh được tiếp tục và các ý tưởng/ khái niệm/ nội dung/ bài liên quan được kết nối với nhau Chính sự liên kết này sẽ tạo ra một bức tranh tổng thể mô tả các ý tưởng/ nội dung/ bài/ một cách đầy đủ, rõ ràng
và dễ nhớ
Yêu cầu sư phạm:
Để có được ý tưởng vẽ sơ đồ tư duy theo nhóm, GV cần hướng dẫn HS cách tìm ra ý tưởng
Khi lập sơ đồ tư duy cần lưu ý:
– Các nhánh chính cần tô đậm, các nhánh cấp 2, cấp 3, sẽ vẽ bằng các nét mảnh dần
– Từ hình ảnh/ cụm từ trung tâm toả đi các nhánh nên sử dụng các màu sắc khác nhau để dễ phân biệt Màu sắc của các nhánh chính cần được duy trì tới các nhánh phụ
– Nên dùng các đường cong thay vì các đường thẳng vì các đường cong dễ vẽ hơn và khi được tổ chức rõ ràng sẽ thu hút được sự chú ý của mắt hơn rất nhiều
Trang 25– Cần bố trí thông tin đều quanh hình ảnh/ cụm từ trung tâm
Lưu ý: Sơ đồ tư duy về cùng một chủ đề của mỗi nhóm và cá nhân có thể
khác nhau
1.3.5 Kĩ thuật giao nhiệm vụ
– Giao nhiệm vụ phải cụ thể, rõ ràng:
+ Nhiệm vụ giao cho cá nhân/ nhóm nào?
+ Nhiệm vụ là gì?
+ Địa điểm thực hiện nhiệm vụ ở đâu?
+ Thời gian thực hiện nhiệm vụ là bao nhiêu?
+ Phương tiện thực hiện nhiệm vụ là gì?
+ Sản phẩm cuối cùng cần có là gì?
+ Cách thức trình bày/ đánh giá sản phẩm như thế nào?
– Nhiệm vụ phải phù hợp với mục tiêu hoạt động, trình độ HS, thời gian, không gian hoạt động và cơ sở vật chất, trang thiết bị
1.3.6 Kĩ thuật hỏi và trả lời
Đây là kĩ thuật dạy học giúp cho HS có thể củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học thông qua việc hỏi và trả lời các câu hỏi
Kĩ thuật này có thể tiến hành như sau:
– Trong quá trình thuyết trình, GV đặt câu hỏi và dành thời gian cho HS
tự do viết câu trả lời GV cũng có thể yêu cầu HS liệt kê ngắn gọn những gì các em biết về chủ đề đang học trong khoảng thời gian nhất định
– GV yêu cầu một vài HS chia sẻ nội dung mà các em đã viết trước lớp
Trang 26Kĩ thuật này cũng có thể sử dụng sau tiết học để tóm tắt nội dung đã học, để phản hồi cho GV về việc nắm kiến thức của HS và những chỗ HS còn hiểu sai
3.1.8 Kĩ thuật “đọc hợp tác” (còn gọi là đọc tích cực)
Kĩ thuật này nhằm giúp HS tăng cường khả năng tự học và giúp GV tiết kiệm thời gian đối với những bài học/ phần đọc có nhiều nội dung nhưng không quá khó đối với HS
Cách tiến hành như sau:
– GV nêu câu hỏi/ yêu cầu định hướng HS đọc bài/ phần đọc
+ Tìm ý chính: HS tìm ra ý chính của bài/ phần đọc qua việc tập trung vào các ý quan trọng treo cách hiểu của mình
+ Tóm tắt ý chính
– HS chia sẻ kết quả đọc của mình theo nhóm 2, hoặc 4 và giải thích cho nhau thắc mắc (nếu có), thống nhất với nhau ý chính của bài/ phần đọc
– HS nêu câu hỏi để GV giải đáp (nếu có)
Lưu ý: Một số câu hỏi GV thường dùng để giúp HS tóm tắt ý chính:
– Em có chú ý gì khi đọc……… ?
– Em nghĩ gì về ………?
– Em so sánh A và B như thế nào?
– A và B giống và khác nhau như thế nào?
1.4 Khung thiết kế hoạt động giáo dục đưa nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh ở cấp Trung học cơ sở
Cấu trúc một thiết kế hoạt động giáo dục đưa nội dung học tập và làm theo
tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh như sau:
Trang 271 Tài liệu: Sách “Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống”
2 Thời gian: Diễn ra hoạt động (thường từ 2 – 4 tiết tuỳ theo từng hoạt động)
3 Địa điểm: Địa điểm diễn ra hoạt động (Có thể địa điểm ở trong nhà
trường hoặc ngoài nhà trường nhưng phải phù hợp với nội dung bài học và điều kiện của trường, lớp)
4 Chuẩn bị: Công tác tổ chức, sắp xếp, phân chia nhóm; chuẩn bị về cơ
sở vật chất, thiết bị, đồ dùng,… phục vụ cho tổ chức hoạt động của GV và HS
5 Các bước tiến hành
Trong bước tiến hành có các hoạt động cụ thể như sau:
– Hoạt động Khởi động: GV tổ chức các trò chơi hoặc nghe các bài hát về
Bác Hồ nhằm gây hứng thú cho HS trước khi tham gia các hoạt động khác Sau hoạt động khởi động sẽ thực hiện theo nội dung bài học trong tài liệu như sau:
– Hoạt động Đọc hiểu: Hoạt động tổ chức cho HS đọc – hiểu cá nhân và
nhóm nhằm giúp HS nắm bắt được nội dung, ý nghĩa, thông điệp mà câu chuyện về Bác Hồ mang lại
– Hoạt động Thực hành – ứng dụng: Tổ chức các hoạt động thực hành –
ứng dụng theo cá nhân và nhóm nhằm giúp HS thực hành những nội dung về
tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh đã được trình bày trong phần đọc hiểu Qua đó, các em ứng dụng những bài học đã thu hoạch được vào cuộc sống thường ngày của chính các em
– Tổng kết và đánh giá kết quả hoạt động: Tổ chức để HS tự đánh giá, các
thành viên trong tập thể lớp đánh giá lẫn nhau, GV giúp HS đánh giá
6 Gợi ý cho người sử dụng
Ngoài những gợi ý trong tài liệu hướng dẫn này, GV có thể bổ sung các hoạt động, cung cấp thêm một số kiến thức, phương pháp, hình thức tổ chức khác phù hợp với nội dung mỗi bài học
1.5 Quy trình tổ chức hoạt động giáo dục đưa nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh ở cấp Trung học cơ sở
1.5.1 Bước 1: Chuẩn bị hoạt động
Hiệu quả của các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp có nội dung học tập
và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh phụ thuộc phần lớn
Trang 28vào giai đoạn chuẩn bị, trong bước này, cả GV và HS cùng tham gia hoạt động chuẩn bị Để đạt được kết quả tốt:
Đối với GV:
– Trong bước này, GV cần đọc kĩ thiết kế và các nội dung kiến thức về học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh liên quan đến chủ đề bài học
– Dự kiến trước chương trình hoạt động cho HS; có thể điều chỉnh hoạt động phù hợp với đối tượng HS, trường, địa phương (nếu GV thấy cần thiết) – Dự kiến các công việc phải chuẩn bị, phân công lực lượng tham gia chuẩn bị
– Xác định rõ thời gian, địa điểm tổ chức hoạt động
– Dự kiến các tình huống có thể nảy sinh trong quá trình HS tham gia hoạt động
– Tranh thủ sự phối hợp, giúp đỡ của các lực lượng giáo dục khác trong và ngoài trường (nếu cần)
– Đôn đốc, kiểm tra và hoàn tất giai đoạn chuẩn bị
Đối với HS:
– Phân công nhiệm vụ cho nhau
– Thực hiện các công việc cần chuẩn bị do GV giao cho
1.5.2 Bước 2: Tiến hành hoạt động
– Thực hiện các bước hoạt động trong thiết kế, chú ý các tình huống nảy sinh để giải quyết
– GV giao cho HS hoàn toàn làm chủ trong bước này nhằm phát huy khả năng tự quản, tính sáng tạo của HS, GV chỉ giữ vai trò cố vấn, chỉ xuất hiện khi thật cần thiết giúp các em xử lí các tình huống giáo dục nảy sinh trong các hoạt động, giúp các em điều chỉnh hoạt động cho hợp lí hơn
1.5.3 Bước 3: Đánh giá kết quả hoạt động
Đánh giá là dịp để HS tự nhìn lại quá trình tổ chức hoạt động của mình từ bước chuẩn bị, tiến hành hoạt động đến đánh giá kết quả hoạt động Có nhiều
hình thức đánh giá như:
Trang 29– Nhận xét chung về ý thức tham gia của HS trong làm việc cá nhân và làm việc nhóm
– Viết thu hoạch sau hoạt động nhằm tìm hiểu mức độ nhận thức vấn đề của HS
– Dùng câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá thái độ của HS về một vấn đề nào
– Tránh những hoạt động mang tính lí thuyết, giáo điều
– Nâng cao vai trò và sự tham gia của HS: Chủ động trong làm việc nhóm
và cá nhân; trong hành động và trong đánh giá
Trang 30Phần 2 HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
LỚP 6
*********
Bài 1 ĐÔI CHÂN BÁC HỒ
1 Tài liệu: Sách “Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống dành cho học sinh lớp 6”, tr.5
2 Thời gian: 90 phút
3 Địa điểm: Lớp học (Hội trường)
4 Chuẩn bị: Bút mực, bút dạ, giấy A0, giấy A4, băng dính
5 Các bước tiến hành
Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
– GV cho HS nghe bài hát “Đôi dép Bác Hồ” (Sáng tác: Văn An)
– GV liên hệ đến nội dung bài học
Hoạt động 2: Đọc hiểu (35 phút)
– GV yêu cầu HS đọc phần Mục tiêu bài học (tr.5)
– GV hướng dẫn HS đọc câu chuyện “Đôi chân Bác Hồ”
Hoạt động cá nhân:
– GV yêu cầu HS đọc và trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 (tr.6)
– GV gọi HS chia sẻ phần trả lời trước lớp
Trang 312 Trong lúc đi bộ, Bác còn kết hợp làm việc, viết báo, viết sách…
3 Bí quyết của Bác rất đơn giản Ai đi theo Bác mệt mỏi, Bác mách cho cách xoa chân, bóp chân bằng nước tiểu, nấu canh lá lốt rừng ăn cho đỡ đói…
– Nhóm trưởng điều hành thảo luận trong nhóm (Trong khi HS thảo luận,
GV đi đến các nhóm lắng nghe, hỗ trợ, đặt câu hỏi gợi ý )
– Thư kí ghi kết quả thảo luận vào giấy A4
– GV gọi các nhóm trình bày kết quả trước lớp
– GV và HS nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận
Hoạt động 3: Thực hành – ứng dụng (35 phút)
Hoạt động cá nhân:
– GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2 (tr.7)
– GV gọi HS chia sẻ trước lớp
– Các HS khác và GV đánh giá, nhận xét
Trang 32Gợi ý trả lời:
1 HS kể một số hình thức rèn luyện sức khoẻ của bản thân: tập thể dục, đi
bộ, nhảy dây, bơi, đá bóng, chơi cầu lông
2 Cách xử lí các tình huống
– Tình huống 1: Em sẽ nói với bạn về tác dụng của đi bộ Đi bộ là một cách tập thể dục, rèn luyện sức khoẻ rất tuyệt vời, còn giúp giữ gìn vóc dáng Hơn nữa bố mẹ đang khó khăn, đi bộ cũng là một cách để tiết kiệm tiền bạc cho bố mẹ
– Tình huống 2: Các bạn chưa có ý thức rèn luyện sức khoẻ cho bản thân
và lười làm việc nhà Việc ngồi hàng giờ liền để xem ti vi, chơi game trên máy tính rất ảnh hưởng sức khoẻ, ảnh hưởng thị lực
Hoạt động nhóm:
Nhiệm vụ: Thảo luận trả lời câu hỏi 3, 4 (tr.7)
Tổ chức thảo luận: GV hướng dẫn HS làm việc nhóm theo gợi ý ở Hoạt động 2 Gợi ý trả lời:
3 Nhóm xây dựng thời gian biểu về luyện tập thể dục thể thao Thời gian biểu được lập trên giấy A0
Trang 334 Nhóm lựa chọn một trong các hình thức vẽ tranh, thông điệp, khẩu hiệu, bài viết cổ động để bày tỏ thái độ đồng tình với những hoạt động rèn luyện sức khoẻ
Hoạt động 4: Tổng kết và đánh giá (10 phút)
– GV đặt câu hỏi củng cố và tổng kết:
+ Qua câu chuyện “Đôi chân Bác Hồ”, em học được điều gì ở Bác?
+ Mỗi HS chúng ta cần làm gì để rèn luyện sức khoẻ của bản thân?
– GV gọi HS trả lời
– GV nhận xét quá trình làm việc của HS, nhóm dựa trên phần đánh giá sau mỗi hoạt động
6 Gợi ý cho người sử dụng
– GV có thể sử dụng trò chơi hoặc hình thức khởi động khác phù hợp với nội dung bài học và điều kiện của nhà trường
– GV treo các tranh vẽ, dán các khẩu hiệu của HS xung quanh lớp học để nhắc nhở các em luôn thực hiện
Trang 34Bài 2 ĐƯỢC ĂN CƠM VỚI BÁC
1 Tài liệu: Sách “Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống dành cho
học sinh lớp 6”, tr.9
2 Thời gian: 90 phút
3 Địa điểm: Lớp học (Hội trường)
4 Chuẩn bị: Bút mực, bút dạ, giấy A4, giấy A0, băng dính hai mặt
5 Các bước tiến hành
Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
– GV cho HS xem phim tư liệu về lối sống giản dị của Bác Hồ
– GV liên hệ đến nội dung bài học
Hoạt động 2: Đọc hiểu (35 phút)
– GV yêu cầu HS đọc phần Mục tiêu bài học (tr.9)
– GV hướng dẫn HS đọc bài “Được ăn cơm với Bác”
Hoạt động cá nhân:
– GV yêu cầu HS đọc và trả lời các câu hỏi 1, 2 (tr.9, 10)
– GV gọi HS chia sẻ phần trả lời trước lớp
Trang 35– Nhóm trưởng điều hành thảo luận trong nhóm (Trong khi HS thảo luận,
GV đi đến các nhóm lắng nghe, hỗ trợ, đặt câu hỏi gợi ý )
– Thống nhất ý kiến trong nhóm, thư kí ghi kết quả thảo luận vào giấy A4 – GV gọi các nhóm trình bày kết quả trước lớp
– GV và HS nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận
Gợi ý trả lời:
3 Thông điệp của câu chuyện là cần có ý thức tiết kiệm, quý trọng thành quả, công sức lao động của bản thân và người khác, luôn trân trọng tình cảm của người khác dành cho mình
Chi tiết thể hiện rõ nhất thông điệp: Bác với tay xúc một thìa cơm bỏ vào bát tương, và nói: “Chú ăn hết tương đi! Tương bà con trong Nghệ Tĩnh tặng Bác” Câu nói của bác Tôn Đức Thắng cũng làm rõ thêm thông điệp đó
4 GV hướng dẫn các nhóm chuyển thể câu chuyện thành một vở kịch ngắn (một hoạt cảnh) sau đó biểu diễn trước lớp
Hoạt động 3: Thực hành – ứng dụng (35 phút)
Hoạt động cá nhân:
– GV yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi 1 (tr.10)
– GV gọi HS chia sẻ phần trả lời trước lớp
Nhiệm vụ: Thảo luận và trả lời câu hỏi 2 (tr.11) vào giấy A4
Tổ chức thảo luận: GV hướng dẫn HS tổ chức thảo luận nhóm theo các
bước như trên
Gợi ý trả lời:
2 Lan ứng xử như vậy chưa được Em sẽ nói với Lan rằng: món quà này tuy không có giá trị về vật chất nhưng rất có ý nghĩa Nó do chính tay Lan
Trang 36làm nên Lan đã làm món quà bằng công sức, bằng tình cảm chân thành và mộc mạc vì vậy món quà ấy rất đáng được trân trọng Bạn nên xin lỗi Lan về hành động vừa rồi và cảm ơn Lan về món quà đó
Hoạt động 4: Tổng kết và đánh giá (10 phút)
– GV đặt câu hỏi củng cố và tổng kết:
+ Qua câu chuyện trên, em học được điều gì ở Bác?
+ Mỗi HS chúng ta cần làm gì để thể hiện sự trân trọng những thành quả lao động của bản thân và người khác?
– GV gọi HS trả lời
– GV nhận xét quá trình làm việc của HS, nhóm dựa trên phần đánh giá sau mỗi hoạt động
6 Gợi ý cho người sử dụng
GV có thể sử dụng phim tư liệu có trên mạng Internet hoặc có thể khởi động bằng hình thức khác tuỳ điều kiện thực tiễn của nhà trường
Trang 37Bài 3 TÌNH YÊU XUẤT PHÁT TỪ ĐÂU?
1 Tài liệu: Sách “Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống dành cho học sinh lớp 6”, tr.12
2 Thời gian: 90 phút
3 Địa điểm: Lớp học (Hội trường)
4 Chuẩn bị: Bút mực, bút dạ, giấy A4
5 Các bước tiến hành
Hoạt động 1: Khởi động (10 phút)
Trò chơi: Nói và làm ngược
Cách chơi: – Người chơi xếp thành vòng tròn
– Quản trò hô: “Các bạn hãy cười thật to”
– Người chơi phải làm ngược lại là: “Khóc thật nhỏ”
– Quản trò hô: “Các bạn hãy nhảy lên”
– Người chơi phải làm ngược lại: “Ngồi xuống đất”
Quản trò sẽ chỉ người trong vòng tròn và nói một hành động nào đó thì người chơi phải làm ngược lại Quản trò có thể thể hiện bằng hành động không cần nói, nếu người chơi không làm ngược lại thì sẽ bị phạt
Hoạt động 2: Đọc hiểu (35 phút)
– GV yêu cầu HS đọc phần Mục tiêu bài học (tr.13)
– GV yêu cầu HS đọc câu chuyện “Tình yêu xuất phát từ đâu?”
Hoạt động cá nhân:
– GV yêu cầu HS đọc và trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 (tr.13)
– GV gọi HS chia sẻ phần trả lời trước lớp
– Các HS khác và GV đánh giá, nhận xét
Gợi ý trả lời:
1 Trước câu hỏi “Tình yêu xuất phát từ đâu?”, vị Giáo sư, Viện trưởng
đã giải thích khá lâu về hệ thống tình cảm xuất phát từ trái tim Còn Chủ tịch
Trang 38Hồ Chí Minh cười, chỉ vào bộ lòng con người thuỷ tinh nói: “Ở Việt Nam, tình yêu lại xuất phát từ toàn bộ lục phủ ngũ tạng”
2 Câu trả lời của Bác khiến mọi người cười vui vì sự dân giã, hóm hỉnh, không cao siêu, hàn lâm mà rất gần gũi, hoà đồng
3 Thông điệp của câu chuyện: Hãy rèn luyện cho bản thân lối sống bình
dị, gần gũi, hoà đồng với mọi người
– Nhóm trưởng điều hành thảo luận trong nhóm (Trong khi HS thảo luận,
GV đi đến các nhóm lắng nghe, hỗ trợ, đặt câu hỏi gợi ý )
– Thống nhất ý kiến trong nhóm, thư kí ghi kết quả thảo luận vào giấy A4 – GV gọi các nhóm trình bày kết quả trước lớp
– GV và HS nhận xét, đánh giá kết quả thảo luận
Gợi ý trả lời:
4 Bác Hồ được nhân dân và bầu bạn năm châu kính mến vì Người đã hi sinh cả cuộc đời mình cho lợi ích của nhân dân Việt Nam và thế giới Mặt khác, Người vẫn không quên mình là một con người bình dị giữa mọi người
Bài học: Biết sống vì người khác và luôn giữ lối sống bình dị, hoà đồng,
gần gũi với mọi người
5 Người kể chuyện (Song Tùng) ngoài việc kể lại câu chuyện, đã đưa ra suy nghĩ cảm xúc của mình về Bác Hồ, hé lộ ý nghĩa của câu chuyện
Hoạt động 3: Thực hành – ứng dụng (35 phút)
Hoạt động cá nhân:
– GV yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi 1, 2, 3 (tr.14)
– GV gọi HS chia sẻ trước lớp
– Các HS khác và GV đánh giá, nhận xét
Trang 39– Luôn cảm thấy vui vẻ, gần gũi với mọi người và được mọi người gần gũi
3 Những người có lối sống cao ngạo luôn cho mình đứng cao hơn người khác, xa cách với mọi người Điều đó sẽ khiến họ trở nên cô đơn và không nhận được sự yêu mến từ người khác
Hoạt động nhóm:
Nhiệm vụ: Thảo luận và trả lời câu hỏi 4 (tr.14) vào giấy A4
Tổ chức thảo luận: GV hướng dẫn HS làm việc nhóm theo gợi ý ở Hoạt động 2 Gợi ý trả lời:
4 Cách cư xử của cô gái trong câu chuyện là sai Nếu đưa ra lời khuyên,
em sẽ nói với cô gái rằng: bạn đã sai lầm, những gì bạn có được ngày hôm nay
là nhờ công lao của bố mẹ và sự cố gắng của chính bạn Bạn đã sai khi sống cao ngạo, coi thường bố mẹ và người khác Một người dù giỏi giang đến mấy
mà không có trái tim nhân hậu, biết yêu thương cũng trở nên vô giá trị Hãy biết hối lỗi và mở rộng trái tim để được tha thứ và nhận lại yêu thương từ người khác
Hoạt động 4: Tổng kết và đánh giá (10 phút)
– GV đặt câu hỏi củng cố và tổng kết
+ Qua câu chuyện em học được đức tính gì ở Bác?
+ Mỗi HS chúng ta cần làm gì để có lối sống hoà đồng, gần gũi với mọi người? – GV gọi HS trả lời
– GV nhận xét quá trình làm việc của HS, nhóm dựa trên phần đánh giá sau mỗi hoạt động
6 Gợi ý cho người sử dụng
GV có thể hướng dẫn các nhóm xử lí tình huống ở câu hỏi 4 (Thực hành – ứng dụng) bằng hình thức dựng tiểu phẩm
Trang 40Bài 4 HAI BÀN TAY
1 Tài liệu: Sách “Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống dành cho
học sinh lớp 6”, tr.16
2 Thời gian: 90 phút
3 Địa điểm: Lớp học (Hội trường)
4 Chuẩn bị: Bút mực, bút dạ, giấy A4, bài hát “Thăm bến Nhà Rồng”
– GV yêu cầu HS đọc phần Mục tiêu bài học (tr.16)
– GV hướng dẫn HS đọc câu chuyện “Hai bàn tay”
Hoạt động cá nhân:
– GV yêu cầu HS đọc và trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5 (tr.16, 17)
– GV gọi HS chia sẻ phần trả lời trước lớp