Bước 2: Lót trong nẹp bằng gạc (hay vải mềm) gấp dày ở các đầu xương.. Bước 1: Dùng băng y tế (hay vải) quấn chặt từ khuỷu tay ra cổ tay.[r]
Trang 1TIẾT 22: KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN SINH 8
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Tên chủ đề
Các mức độ
Tổng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Hệ tuần hoàn Nắm được: máu
và sự vận chuyển máu qua
hệ mạch
- Nắm được cấu tạo của tim và mạch máu
- Nắm được chu kì co dãn của tim
- Nắm được sự vận chuyển máu qua hệ mạch
- Giải quyết tình huống liên quan đến nguyên tắc truyền máu
- Giải thích hiện tượng liên quan đến chu kì co dãn của tim
- Biết cách đọc chỉ số huyết áp
Hệ vận động Nắm được cấu
tạo của xương
và cơ
Nắm được cách sơ cứu và băng bó cho người gãy xương
Trang 2ĐỀ KIỂM TRA
A TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (2Đ)
Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 1: Máu di chuyển chậm nhất trong:
Câu 2: Các xương dài ở trẻ em tiếp tục dài ra được là nhờ tác dụng:
A Mô xương xốp B Chất tủy vàng trong khoang xương
C Đĩa sụn phát triển D Chất tủy đỏ trong đầu xương Câu 3: Cấu trúc cơ dưới đây lớn nhất là:
Câu 4: Khi tâm thất trái co, máu được đẩy vào:
B TỰ LUẬN: (7Đ)
Câu 1: (1,5đ)
a/ Máu gồm những thành phần cấu tạo nào?
b/ Giải quyết tình huống sau:
Trong một gia đình: người bố có nhóm máu O, người mẹ có nhóm máu AB, người con trai có nhóm máu A và người con gái có nhóm máu B
-Người con trai bị tai nạn giao thông mất rất nhiều máu cần truyền máu gấp, vậy trong gia đình ai là người có thể cho máu?
-Trong trường hợp bố cần phải truyền máu thì trong gia đình họ ai sẽ cho được máu?
Và ta sẽ giải quyết như thế nào?
Câu 2: (2đ)
a Vì sao tim hoạt động cả đời không mỏi?
b Tính chu kỳ ( nhịp tim) và lưu lượng ôxi cung cấp cho tế bào trong 1 phút ( Biết rằng mỗi nhịp cung cấp cho tế bào là 30 ml ôxi)
Câu 3: (2,5đ)
a Huyết áp là gì?
b Vì sao càng xa tim huyết áp càng nhỏ?
c Hai người có chỉ số huyết áp là 80/120,150/180 Em hiểu điều đó như thế nào? Câu 4: (2đ)
Khi gặp người bị tai nạn gãy xương cẳng tay, em cần làm gì?
Trang 3ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
A TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (3 ĐIỂM) Đúng 1 câu: 0,5đ
B TỰ LUẬN: (7 ĐIỂM)
Câu 1: (1,5đ)
a Máu gồm: huyết tương và các tế bào máu (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu) (0,5đ)
b - Người con trai bị mất nhiều máu có nhóm máu A, người có thể cho máu là người
bố có nhóm máu O (0,5đ)
- Trong trường hợp bố cần phải truyền máu thì trong gia đình họ không ai cho được máu vì bố có nhóm máu O Người bố phải nhận máu từ nguồn máu dự trữ trong bệnh viện (0,5đ)
Câu 2: (2đ)
a Tim hoạt động cả đời ko mỏi vì tim co dãn theo chu ki 1chu kì tim diễn ra 0,8s thì tim làm việc 0,4s và nghỉ 0,4 s (1đ)
b Đổi 1 phút = 60 giây
- Số nhịp tim trong 1 phút là: 0,8 60 = 75 (nhịp) (0,5đ)
- Lưu lượng oxi cung cấp cho tế bào trong 1 phút là: 75 30 = 2250 (ml) (0,5đ)
Câu 3: (2,5đ)
a/ Huyết áp là áp lực của máu trong mạch do tim co bóp gây ra (0,5đ) b/Huyết áp ở trong mạch đạt tối đa khi tâm thất co và đạt tối thiểu khi tâm thất dãn Càng xa tim, sức đẩy do tim tạo ra càng giảm do ma sát với thành mạch và giữa các
phân tử máu với nhau → Càng xa tim huyết áp càng nhỏ
(1đ) c/ 120 mmHg là huyết áp tối đa, 80 mmHg là huyết áp tối thiểu Người có chỉ số này
là huyết áp bình thường Huyết áp 150 mmHg là huyết áp tối thiểu, 180 mmHg là huyết áp tối đa, người có chỉ số này là người cao huyết áp
(1đ)
Câu 4: (2đ)
- Đặt nạn nhân nằm yên
- Dùng gạc hay khăn sạch nhẹ nhàng lau sạch vết thương
- Tiến hành sơ cứu
Bước 1: Đặt nẹp gỗ (hay tre) vào chỗ xương gãy
Bước 2: Lót trong nẹp bằng gạc (hay vải mềm) gấp dày ở các đầu xương
Bước 3: Buộc định vị 2 đầu nẹp và 2 bên chỗ xương gãy
- Băng bó cố đinh:
Bước 1: Dùng băng y tế (hay vải) quấn chặt từ khuỷu tay ra cổ tay
Bước 2: Làm dây đeo cẳng tay vào cổ (cánh tay và cẳng tay tạo thành góc vuông)