Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu: Nước ta có bao nhiêu đân tộc, dân tộc nào giữ vai trò chủđạo trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, địa bàn cư trú của cộng đồng các dân tộc [r]
Trang 1ĐỊA Lí DÂN CƯ MỤC TIấU CHUNG
1 Kiến thức
- Học sinh hiểu và trỡnh bày được những kiến thức cơ bản, cần thiết, phổ thụng về dõn cư, dõn tộc nước ta
2 Kỹ năng
Rốn luyện, củng cố và hỡnh thành ở mức độ cao hơn cỏc kỹ năng cần thiết:
- Kỹ năng đọc và khai thỏc kiến thức từ bản đồ, lược đồ
- Kỹ năng xử lớ bảng số liệu thống kờ theo yờu cầu cho trước
- Kỹ năng vẽ biểu đồ và rỳt ra nhận xột từ biểu đồ
3 Thỏi độ
- Giỏo dục tỡnh yờu quờ hương đất nước, tinh thần tụn trọng, đoàn kết và lũng
tự hào dõn tộc
Ngày soạn: 18/8/2019
Ngày giảng: 21/8/2019 Tiết 1
CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
I Mục tiờu bài học
Sau bài học HS cần:
1 Kiến thức
- Biết được nước ta cú 54 dõn tộc Dõn tộc Kinh cú số dõn đụng nhất Cỏc dõn tộc của nước ta luụn đoàn kết bờn nhau trong quỏ trỡnh xõy dựng và bảo vệ Tổ Quốc
- Trỡnh bày được tỡnh hỡnh phõn bố cỏc dõn tộc ở nước ta
2 Kĩ năng
- Xỏc định được trờn bản đồ vựng phõn bố chủ yếu của một số dõn tộc, phõn tớch bảng số liệu, biểu đồ về số dõn phõn theo TP dõn tộc để thấy được cỏc dõn tộc cú số dõn rất khỏc nhau
3 Thỏi độ
- Cú tinh thần tụn trọng vàđoàn kết dõn tộc
4 Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp
- Năng lực bộ môn: Năng lực t duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng bản đồ, số liệu thống kê
II Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh
1.GV: Bản đồ dõn cư Việt Nam, Bộ tranh ảnh về đại gia đỡnh cỏc dõn tộc Việt Nam
2.HS: SGK, vở bài tập, thu thập tin về một số dõn tộc
III Phương pháp và kĩ thuật dạy học
1 Phương phỏp dạy học: Trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm – cá
Trang 22 Kĩ thuật dạy học:Đặt và trả lời cõu hỏi Chia nhúm; giao nhiệm vụ
IV Tiến trỡnh giờ dạy- giỏo dục
1 Ổn định lớp: (1p) Kiểm diệm hs
2 KTBC (5’)
GV nhắc nhở HS 1 số yờu cầu đối với bộ mụn Địa lớ 9:
- Vở ghi + Bài tập bản đồ + SGK + Atlỏt Việt Nam
- Cỏc đồ dựng cần thiết để vẽ biểu đồ : thước kẻ + bỳt chỡ + com pa + thước đo độ + bỳt màu…
- Giới thiệu chơng trình địa kinh tế- xã hội Việt Nam gồm 4 phần: Địa lý dân c, địa lý các ngành kinh tế, dịa lý các vùng kinh tế(Vùng lãnh thổ) ,
địa lý địa phơng tỉnh Quảng Ninh
3 Bài mới
Vào bài: (1’)
- Việt Nam Tổ quốc của nhiều dõn tộc, cỏc dõn tộc cựng sỏt cỏnh bờn nhau trong suốt quỏ trỡnh xõy dựng và bảo vệ Tổ quốc Bài học hụm nay chỳng ta cựng tỡm hiểu: Nước ta cú bao nhiờu đõn tộc, dõn tộc nào giữ vai trũ chủđạo trong quỏ trỡnh xõy dựng và bảo vệ Tổ quốc, địa bàn cư trỳ của cộng đồng cỏc dõn tộc Việt Nam được phõn bố như thế nào?
Hoạt động 1: Tìm hiểu cỏc dõn tộc
ở Việt Nam
1 Mục tiờu: Biết được nước ta cú
54 dõn tộc Dõn tộc Kinh cú số dõn
đụng nhất Cỏc dõn tộc của nước ta
luụn đoàn kết bờn nhau trong quỏ
trỡnh xõy dựng và bảo vệ Tổ Quốc
2 Phương phỏp: Phỏt hiện và giải
quyết vấn đề
3 Thời gian: 18 phỳt
4 Kĩ thuật dạy học: Đặt và trả lời
cõu hỏi
GV dựng bộ ảnh của đại gia đỡnh cỏc
dõn tộc VNgiới thiệu một số dõn tộc
tiờu biểu cho cỏc miền đất nước
GV yờu cầu HSquan sỏt tranh ảnh
trả lời những cõu hỏi sau:
? Nước ta cú bao nhiờu dõn tộc? Kể
tờn cỏc dõn tộc mà em biết
? Trỡnh bày những nột khỏi quỏt về
dõn tộc Kinh và một số dõn tộc khỏc
HS trỡnh bày GV chuẩn kiến thức:
I Cỏc dõn tộc ở Việt Nam
- Cú 54 dõn tộc mỗi dõn tộc cú nột văn hoỏ riờng thể hiện trong ngụn ngữ, trang phục, phong tục tập quỏn
- Dõn tộc Việt (Kinh) cú số dõn
Trang 3VN cú 54 dõn tộc anh em, dựa vào
ngụn ngữ, cỏc dõn tộc được chia
thành cỏc nhúm như sau: Nhúm
Tạng- Miến, Mụng- Dao, Hoa- Hỏn,
Tày- Thỏi, Ka đai, Malayyụ-
Pụlynờdiờng, Mụn- Khơ me, Việt-
Mường
Quan sỏt H1.1 cho biết: Dõn tộc nào
cú số dõn đụng nhất
- Người Việt cổ cũn cú tờn gọi là:
Âu lạc, Tõy Âu, Lạc Việt
- Dõn tộc Kinh: Tiếng núi thuộc ngữ
hệ Việt Mường thuộc kiểu chủng tộc
Mụn gụ lụ it phương Nam
? Kể tờn một số sản phẩm thủ cụng
tiờu biểu của cỏc dõn tộc ớt người mà
em biết
- Dệt thổ cẩm thờu thựa : Tày, Thỏi
- Làm gốm, trồng bụng dệt vải:
Chăm
- Làm đường thốt nốt, khảm bạc:
Khơ me
- Làm bàn ghế bằng trỳc: Tày
? Hóy kể tờn cỏc vị lónh đạo cấp cao
của nhà nước ta, tờn cỏc vị anh hựng,
cỏc nhà khoa học nổi tiếng là dõn tộc
ớt người mà em biết
- Kim Đồng
- BT Đảng CSVN: Nụng Đức Mạnh
? Cho biết vai trũ của người VN định
cư ở nước ngoài?
Hoạt động 2: Tìm hiểu phõn bố
cỏc dõn tộc
1.Mục tiờu: Trỡnh bày được tỡnh
hỡnh phõn bố cỏc dõn tộc ở nước ta
2 Phương phỏp: Thảo luận nhúm.
3 Thời gian: Từ 16 phỳt
4 Kĩ thuật dạy học: Đặt và trả lời
cõu hỏi
- HS dựa vào vốn hiểu biết và SGK
cho biết:
Dõn tộc Kinh phõn bố ở đõu?
Cỏc dõn tộc ớt người phõn bố ở đõu?
đụng nhất, chiếm 86,2% số dõn cả nước: là lực lượng LĐ đụng trong cỏc ngành NN- CN, dịch vụ, KHKT
- DT ớt người cú số dõn và trỡnh độ ptriển KT khỏc nhau Mỗi DT cú kinh nghiệm riờng trong một số lĩnh vực
- Người Việt định cư ở nước ngoài cũng là bộ phận của cộng đồng cỏc dõn tộc VN
II Phõn bố cỏc dõn tộc
1 Dõn tộc Việt (Kinh)
- Phõn bố khắp cả nước song tập trung đụng ở ĐB, TDu và duyờn hải
2 Cỏc dõn tộc ớt người
- Chiếm 13,8% dõn số phõn bố chủ yếu ở miền nỳi và trung du
* Trung du và miền nỳi Bắc Bộ: Cú trờn 30 dõn tộc: Tày, Nựng, Thỏi, Mường, Dao Mụng
* Khu vực Trường Sơn - Tõy Nguyờn: Cú > 20 dõn tộc:
ấ - đờ, Gia - rai, Cơ- ho
* Cỏc tỉnh cực NTB - NBộ: Cú cỏc dõn tộc: Chăm, Khơ me, Hoa
Trang 4HS trình bày, các nhóm khác bổ
sung, GV chuẩn kiến thức
+ DT Kinh có mặt trong tất cả 63
tỉnh, TP chỉ có 8 tỉnh tỷ lệ người
Việt < 50% là: Cao Bằng, Hà Giang,
Lạng Sơn, Sơn La, Lai Châu, Hoà
Bình, Lào Cai, Kon Tum
+ Sự phân bố các dân tộc ít người
chia thành các khu vực có đặc điểm
riêng
GV: Trước đây ranh giới giữa các
tộc người và các nhóm địa phương
còn khá rõ nét nhưng vài ba thập kỷ
trở lại đây do những biến động xã
hội như: Chiến tranh, nhu cầu phân
bố lại LĐ trong phạm vi cả nước mà
ranh giới giữa các dân tộc dần bị mờ
nhạt tình trạng xen kẽ giữa các dân
tộc đang diễn ra
4.Củng cố(4’)
Phiếu bài tập Khoanh tròn vào câu trả lời đúng.
Câu 1 Việt Nam có :
a 60 dân tộc b 45 dân tộc c 54 dân tộc d 52 dân tộc
Câu 2 Dân tộc có số dân đông nhất là :
a Tày b chăm c Việt (kinh) d Mường
Câu 3 Người Việt sống chủ yếu ở :
a Vùng đồng bằng rộng lớn phì nhiêu
b Vùng Duyên Hải
c Vùng đồi núi trung du và vùng đồng bằng
d Tất cả các đáp án trên
Câu 4 Bản sắc văn hoá của mỗi dân tộc :
a tập quán ,truyền thống của sản xuất
b Ngôn ngữ ,trang phục
c Địa bàn cư trú ,tổchức xã hội
d Phong tục tập quán
Đáp án : câu 1 (c) câu 2 (b) câu 3 (b + c) ; câu 4 (b + d)
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà(1’)
- Học bài và làm bài tập trong vở bài tập
GV gợi ý HS bài tập 3:
B1: Tính tỉ lệ gia tăng dân số = tỉ lệ sing - tỉ lệ tử = a oo/oo ==> a’%
B2: Vẽ biểu đồ đường dây theo tỉ lệ vừa tính được
Trang 5Lưu ý HS nếu đề bài khụng yờu cầu tớnh tỉ lệ gia tăng dõn số ta cú thể vẽ theo cỏch 2 ( vẽ 2 đường biểu diễn tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử ; Khoảng cỏch miền giữa 2 đường là tỉ lệ gia tăng dõn số)
*Sưu tầm tư liệu về dõn số và gia tăng dõn số nước ta hiện nay trờn mạng
- N/c bài 2 trả lời cõu hỏi trong sỏc giỏo khoa, tỡm hiểu về tỡnh hỡnh tăng dõn
số ở địa phương, sưu tầm tranh ảnh về hậu quả của sự bựng nổ dõn số
V Rỳt kinh nghiệm
- Nội dung:
- Phương phỏp:
- Thời gian:
_
Ngày soạn: 19/8/2019
Ngày giảng: 22/8/2019 Tiết 2
DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ
I Mục tiờu bài học
1 Kiến thức
- Biết số dõn của nước ta
- Hiểu và trỡnh bày được tỡnh hỡnh gia tăng dõn số, nguyờn nhõn, hậu quả
- Biết sự thay đổi cơ cấu dõn số và xu hướng thay đổi cơ cấu dõn số của nước
ta, nguyờn nhõn của sự thay đổi đú
2 Kĩ năng
- Cú kỹ năng vẽ và phõn tớch biểu đồ dõn số, bảng số liệu về cơ cấu dõn số Việt Nam
- KNS:
+ Thu thập và xử lớ thụng tin từ lược đồ, cỏc bảng số liệu để tỡm hiểu về đặc điểm dõn số VN
+ Phõn tớch mối quan hệ giữa gia tăng dõn số và cơ cấu dõn số với sự phỏt triển kinh tế- xó hội
3 Thỏi độ
- Trỡnh bày suy nghĩ, phản hồi tớch cực, giao tiếp và hợp tỏc khi làm việc theo cặp
- Cú ý thức tuyờn truyền vấn đề dõn số KHHGĐ trong gia đỡnh và cộng đồng, gúp phần giảm tỉ lệ gia tăng dõn số
- Giỏo dục ý thức bảo vệ tài nguyờn mụi trường
4 Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp
- Năng lực bộ môn: Năng lực t duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng bản đồ, số liệu thống kê
Trang 6II Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh
1 GV: Biểu đồ biến đổi dõn số (phúng to), Tranh ảnh về hậu quả của dõn số
2 HS: SGK, vở bài tập
III Phương pháp và kĩ thuật dạy học
1.Phương phỏp dạy học: Trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm – cá nhân.
2.Kĩ thuật dạy học:Đặt và trả lời cõu hỏi Chia nhúm; giao nhiệm vụ
IV Tiến trỡnh giờ dạy- giỏo dục
1 Ổn định lớp(1p) Kiểm diệm hs
2 KTBC(5’)
? Nước ta cú bao nhiờu dõn tộc? Những nột văn hoỏ riờng của cỏc dõn tộc thể hiện ở những mặt nào? Cho vớ dụ
? Trỡnh bày tỡnh hỡnh phõn bố của cỏc dõn tộc ở nước ta
3 Bài mới
VB: (1’)Ds t/h gia tăng ds &những hậu quả KT, c/trị của nú đó trở thành mối quan tõm khụng chỉ riờng của mỗi quốc gia, mà cả của cộng đồng quốc tế ở mmỗi quốc gia c/sỏch ds luụn cú vị trớ xứng đỏng trong cỏc chớnh sỏch của nhà nước sớm nhận rừ vấn đề này ở nước ta Đảng & chớnh phủ đó đề ra mục tiờu dõn số và ban hành hàng loạt chớnh sỏch
HĐ 1: Tỡm hiểu số dõn
1.Mục tiờu: Biết số dõn của nước ta
2 Phương phỏp: Đàm thoại, giải quyết vấn đề
3 Thời gian: 12 phỳt
4 Kĩ thuật dạy học: Đặt và trả lời cõu hỏi
GV: Giới thiệu số liệu của 3 lần tổng điều tra
dõn số và nhà ở toàn quốc:
Lần 1:(1.4.1989): 64,41 triệu người
Lần 1:(1.4.1999): 76,34 triệu người
Lần 1:(1.4.2009): 85,78 triệu người
Gv yờu cầu HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết trả
lời cỏc cõu hỏi sau:
? Nờu số dõn của nước ta năm 2003? Đến nay
dõn số nước ta khoảng bao nhiờu?
? Nước ta đứng hàng thứ bao nhiờu về S và số
dõn trờn TG? Điều đú núi lờn đặc điểm gỡ về
dõn số nước ta?
HS trả lời, GV bổ sung chuẩn kiến thức:
+ Năm 2003 là 80,9 triệu, năm 2009 là: >85 tr
+ S lónh thổ đứng thứ 58 trờn TG, số dõn đứng
thứ14 TG, thứ 3 ở ĐNA sau Inđụnờxia (234,9
triệu) và Philipin(84,6 triệu)
I Số dõn
- Năm 2009: 85.78 triệu người
(95.584.286 người vào ngày
06/08/2017 (theo số liệu mới nhất từ Liờn Hợp Quốc)
=> Việt Nam là một nước đụng dõn đứng thứ 14 trờn TG
Trang 7HĐ 2: Tìm hiểu gia tăng dân số
1.Mục tiêu: Hiểu và trình bày được tình hình
gia tăng dân số, nguyên nhân, hậu quả
2 Phương pháp: Đàm thoại, giải quyết vấn đề
3 Thời gian: 10 phút
4 Kĩ thuật dạy học: Đặt và trả lời câu hỏi
Yêu cầu HS đọc thuật ngữ “ Bùng nổ dân số”
trang 152 SGK
Dựa vào H2.1 và vốn hiểu biết trả lời những câu
hỏi sau:
? Nêu nhận xét về tình hình gia tăng dân số ở
nước ta Tại sao dân số nước ta tăng nhanh?Vì
sao tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm
nhưng dân số vẫn tăng nhanh?
? Số dân đông và tăng nhanh có thuận lợi và
khó khăn gì cho sự ptriển KT Nêu lợi ích của
việc giảm tỷ lệ gia tăng tự nhiên của dân số
HS trình bày, GV chuẩn kthức:
+ Qua biểu đồ, dựa vào chiều cao của các cột ta
thấy: Dân số nước ta tăng liên tục là do: Số
người trong độ tuổi sinh đẻ nhiều, nhiều người
chưa có ý thức về KHHGĐ, phong tục cổ hủ lạc
hậu
+ Dựa vào đường biểu diễn ta thấy: Tỷ lệ tăng
tự nhiên của dân số thay đổi qua từng giai đoạn
Từ 1976- 2003 tỷ lệ tăng tự nhiên giảm nhanh
do thực hiện KHHGĐ, giảm nhanh tỷ lệ sinh
+ Tỷ lệ tăng tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn
tăng nhanh là do nước ta có dân số đông
+ Dân số đông thuận lợi là: Nguồn LĐ lớn thị
trường tiêu thụ rộng
Khó khăn: Gây sức ép lớn đối với việc ptriển
KT- XH, với tài nguyên môi trường và việc
nâng cao chất lượng cuộc sống
*( Tích hợp giáo dục môi trường )
- Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng
dân số tự nhiên ở nước ta (Lợi ích của việc giảm
tỷ lệ GTTN: ổn định dân số, cơ hội có việc
làm nâng cao chất lượng cuộc sống)
? Dựa vào bảng 2.1 xác định các vùng có tỷ lệ
gia tăng tự nhiên của dân số cao nhất, thấp nhất,
các vùng có tỷ lệ GTTN cao hơn TB cả nước?
- Vùng có tỷ lệ GTTN cao nhất: TB, TNguyên:
II Gia tăng dân số
- Gia tăng dân số nhanh
- Hiện nay tỷ suất sinh tương đối thấp nhưng dân số nước ta mỗi năm vẫn tăng thêm khoảng
1 triệu người
- Tỷ lệ GTDSTN còn khác nhau giữa các vùng
+ Miền núi cao hơn đồng bằng + Nông thôn cao hơn thành thị
Trang 8Do trình độ dân trí thấp, CSVC chưa đầy đủ,
KT khó khăn
- Vùng có tỷ lệ GTTN thấp nhất: ĐBSH, ĐB,
ĐNB : KT ptriển, trình độ dân trí cao, CSVC,
KHKT ptriển
- Vùng có tỷ lệ GTTN cao hơn mức TB cả
nước: TB, BTB, DHNTB, TNguyên
- Tỷ lệ GTTN ở nông thôn cao hơn thành thị
Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu
quả gì
Dân số đông và tăng nhanh gây hậu quả:
− Việc tăng nhanh dân số sẽ làm cho kinh tế
không theo kịp với mức tăng của dân số
− Tăng nhanh dân số sẽ gây khó khăn cho việc
giải quyết việc làm, cho việc phát triển văn hoá,
y tế, giáo dục, gây ách tắc giao thông, vấn đề
nhà ở,
*( Tích hợp giáo dục môi trường )
− Tăng nhanh dân số sẽ đẩy mạnh khai thác tài
nguyên thiên nhiên, do đó nhanh chóng làm suy
giảm tài nguyên và gây ô nhiễm MT
………
………
HĐ 3: Tìm hiểu cơ cấu dân số
1.Mục tiêu: Biết sự thay đổi cơ cấu dân số và
xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước ta,
nguyên nhân của sự thay đổi đó
2 Phương pháp: động não, đàm thoại, giải
quyết vấn đề Kĩ thuật dạy học (học tập hợp tác)
3 Thời gian: từ 10 phút
4 Cách thức tiến hành
Dựa vào bảng 2.2 và vốn hiểu biết cho biết:
Nhận xét tỷ lệ 2 nhóm dân số nam và nữ thời kỳ
1979- 1989? Thay đổi như thế nào? Nguyên
nhân
Cơ cấu dân số nước ta thuộc loại nào Cơ cấu
dân số này có thuận lợi và khó khăn gì
HS trả lời, GV chuẩn kiến thức:
+ Tỷ lệ nữ > nam Từ 1979- 1989 tỷ lệ nữ giảm,
nam tăng
+ Nguyên nhân của sự chênh lệch: Do chiến
tranh, do khả năng thích ứng với ĐK sống, làm
việc của mỗi giới khác nhau.Do chuyển cư nên
có sự thay đổi nam – nữ: tỷ lệ thấp ở nơi xuất cư
( ĐBSH), cao ở nơi nhập cư( Tây Nguyên)
III Cơ cấu dân số + Theo độ tuổi :
- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ
Tỉ lệ trẻ em có xu hướng giảm
- Cơ cấu dân có xu hướng già
đi, tỉ lệ người trong độ tuổi lao động và ngoài tuổi lao động tăng lên
+ Theo giới tính :
- Tỉ lệ nữ còn cao hơn tỉ lệ nam
có sự khác nhau giữa các vùng
- Tỉ lệ giới tính đang ngày ngày nay mất cân bằng(nam > nữ)
Trang 9+ Nước ta có cơ cấu dân số trẻ => có nguồn LĐ
dự trữ dồi dào, tuy nhiên còn gây khó khăn cho
vấn đề giải quyết việc làm
4 Củng cố(4’)
Phiếu học tập
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng.
Câu 1 Tính đến năm 2002 dân số nước ta đã đạt
a 77,7 triệu b 77,9 triệu c 75,4 triệu d 80,9 triệu
Câu 2 Theo điều kiện phát triển hiện nay, dân số nước ta đông sẽ tạo
nên :
a Một thị trường tiêu thụ rộng,mạnh b Nguồn cung cấp lao động lớn
c Trợ lực cho việc phát triển sản xuất và nâng cao mức sống
d Tất cả các đáp án đều đúng
Câu 3 Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở Việt Nam thờ kì 1979 - 1999 có sự
thayđổi a Tỷ lệ trẻ em giảm dần b Tỷ lệ trẻ em tăng dần
c Người trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ cao
d Tỉ lệ người trong và trên độ tuổi lao động tăng
Đáp án Câu 1 b ; câu 2 d ; câu 3 a + b ; câu 4 a + d
Hậu quả của tăng nhanh dân số (HS minh họa bằng sơ đồ tư duy) Biện pháp khắc phục
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà(2’)
- Học bài theo câu hỏi SGK + vở ghi, làm bài tập trong vở bài tập
- Vẽ sơ đồ tư duy cho bài học
HD Bài tập 3/10 Vẽ biểu đồ và tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên giai đoạn 1979
-1999 (Vẽ biểu đồ hình cột hoặc đồ thị)
Hướng dẫn bài tập số 3 SGK
Tỉ suất tử và tỉ suất sinh tính bằng %0 Tỉ lệ gia tăng tự nhiên tính bằng
%
Cách tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên như thế nào? GV gợi ý HS bài tập 3:
B1: Tính tỉ lệ gia tăng dân số = (TL sinh- TLtử):10
B2: Vẽ biểu đồ đường biểu diễn tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử ;
Khoảng cách miền giữa 2 đường là tỉ lệ gia tăng dân số )
Chuẩn bị bài mới: bài 3: Phân bố dân cư và các loại hình quần cư
+ Quan sát hình 3.1 và bảng 3.1
+ Sự phân bố dân cư ở nước ta như thế nào ?
+ Nước ta có các loại hình quần cư nào ? Đặc điểm ?
V Rút kinh nghiệm
- Nội
dung:
- Phương
pháp:
Trang 10- Thời
gian:
Ngày soạn: