c) Lối sống đô thị có những điểm khác biệt với lối sống nông thôn.. b) Các thành phố lớn và các siêu đô thị xuất hiện ngày càng nhiều. c) Lối sống thành thị ngày càng được phổ biến rộng [r]
Trang 1Ngày soạn: 23/8/2019
Ngày dạy: 26/8/2019
TIẾT 3: QUẦN CƯ- Đễ THỊ HOÁ
I MỤC TIấU
1 Về kiến thức: HS cần nắm được:
- Những đặc điểm cơ bản của quần cư nụng thụn và quần cư thành thị Sự khỏc
nhau về lối sống giữa 2 loại hỡnh quần cư
- Biết được vài nột về lịch sử phỏt triển đụ thị và sự hỡnh thành cỏc siờu đụ thị trờn
TG
2 Về kĩ năng
- Nhận biết được quần cư đụ thị, quần cư nụng thụn qua ảnh hoặc thực tế
- Nhận biết sự phõn bố của 22 siờu đụ thị đụng dõn nhất trờn TG và giải thớch đc
NN của sự phõn bố trờn
* Kĩ năng sống:
+ Tư duy: tỡm kiếm và sử lớ thụng tin qua bài viết, tranh ảnh để tỡm hiểu và phõn biệt được cỏc kiểu quần cư nụng thụn và quần cư đụ thị
+ Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe tớch cực, trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tỏc, giao tiếp khi làm việc nhúm
3 Về thỏi độ
- Cú ý thức xõy dựng quờ hương trở thành những vựng đụ thị hoỏ xoỏ bỏ nghốo nàn
4 Về năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề Giao tiếp, hợp tỏc, tớnh toỏn, ngụn ngữ, sử dụng CNTT
- Năng lực bộ mụn: sử dụng tranh ảnh, hỡnh vẽ, mụ hỡnh, giải quyết vấn đề, sử dụng CNTT, hợp tỏc, giao tiếp
II CHUẨN BỊ CỦA GV&HS
- SGK, SGV Địa lý 7
- Bản đồ dõn cư TG Cỏc đụ thị
- Tranh ảnh đụ thị VN và trờn TG
III PHƯƠNG PHÁP
1.Phương phỏp dạy học: Trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm – cá nhân.
2.Kĩ thuật dạy học: Đặt và trả lời cõu hỏi Chia nhúm; giao nhiệm vụ
IV TIẾN TRèNH GIỜ DẠY- GIÁO DỤC
1 Ổn định Kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Trỡnh bày sự phõn bố dõn cư trờn thế giới? tại sao dõn cư trờn thế giới lại cú sự phõn bố như vậy?
- Dõn cư thế giới phõn bố khụng đồng đều (cú nơi tập trung đụng dõn cư, cú nơi thưa thớt)
+ Dõn cư tập trung đụng ở những vựng đồng bằng chõu thổ ven biển, trong những đo thị, nơi cú khớ hậu tốt, điều kiện sinh sống, giao thụg thuận tiện
Trang 2+ Ở vựng nỳi, vựng sõu, vựng xa, hải đảo, vựng cực,hoỏng mạc dõn cư thưa thớt,
do điều kiện giao thụng khú khăn trắc trở
3 Bài mới
ĐVĐ: Từ xa xưa con người đó biết sống quõy quần bờn nhau để cú đủ sức mạnh
khai thỏc và cải tạo tự nhiờn, từ đú cỏc làng mạc, đụ thị dần dần được hỡnh thành theo sự phỏt triển của xó hội loài người Vậy quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển này như thế nào? Bài mới
Hoạt động 1: Tỡm hiểu dặc điểm của 2 quần cư
đụ thị và nụng thụn
1 Mục tiờu:
2 Phương phỏp: động nóo, đàm thoại, giải quyết
vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Đặt cõu hỏi và trả lời cõu hỏi
3 Thời gian: 15 phỳt
4 Cỏch thức tiến hành
GV cho HS đọc thuật ngữ quần cư
? Quần cư là gỡ?
? Q/sỏt 2 hỡnh: 3.1 và 3.2 cho biết hỡnh nào là quần
cư nụng thụn, hỡnh nào là quần cư đụ thị?
* Thảo luận nhúm: cỏc đặc điểm của 2 loại hỡnh
quần cư đụ thị và quần cư nụng thụn về:
? Cỏch tổ chức cơ sở hạ tầng
? Mật độ dõn số
? Lối sống
? Hoạt động kinh tế
? Xu hướng phỏt triển
Cỏc nhúm hoàn thành phiếu học tập
GV: chiếu đỏp ỏn, hs chấm chộo nhau
1 Quần cư nụng thụn và quần cư đụ thị
Cỏc yếu tố Quần cư nụng thụn Quần cư thành thị
Cỏch tổ chức
cs hạ tầng
Nhà cửa xen ruộng đồng tập hợp thành làng xúm
Nhà cửa ctrỡnh cụng cộng xõy thành phố phường
MĐDS, cơ sở
hạ tầng MĐ dân c tha thớt, cs hạ tầng tb, ít
MĐ dân c đông đúc, cs hạ tầng nhiều
Lối sống
Mang lối sống NN dựa vào phong tục tập quỏn,truyền thống của gđ, dũng họ
Tỏc phong CN mọi người tuõn thủ PL
Hoạt động KT Nụng, lõm, ngư nghiệp CN và dịch vụ
Trang 3? Nơi em ở hnay thuộc loại hình quần
cư nào? Vì sao?
? Kiểu quần cư nào đang thu hút số
đông dân đến sinh sống và làm việc?
? ở nông thôn hiện nay đang diễn ra
quá trình gì? (đô thị hoá)
GV: Trên thế giới tỷ lệ người sống
trong các đô thị ngày càng tăng, tỷ lệ
người sống ở nông thôn ngày càng
giảm
? Tại sao có đặc điểm đó?
HS: Các đô thị ngày càng phát triển
GV chốt kiến thức: Các đô thị xuất
hiện rất sớm, từ thời kỳ cổ đại và liên
tục phát triển
HĐ2: Tìm hiểu đô thị hoá và các
siêu đô thị.
1 Mục tiêu:
2 Phương pháp: động nóo, đàm
thoại, giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi và
trả lời câu hỏi
3 Thời gian: 20 phút
4 Cách thức tiến hành
? Đô thị hoá là gì? (Đọc thuật ngữ)
GV : treo lược đồ dân cư và các đô thị
lên bảng
? Đô thị xuất hiện trên Trái đất từ thời
kì nào ?
- Thời cổ đại: Trung quốc, Ấn Độ, Ai
Cập, Hi Lạp, La Mã… là lúc đó có
trao đổi hàng hoá
? Đô thị phát triển mạnh nhất khi nào?
-TK XIX, là lúc công nghiệp phát
triển
GV giúp HS khái quát: Quá trình phất
triển đô thị gắn liền với quá trình phát
triển thương nghiệp, thủ công nghiệp
2 Đô thị hoá, các siêu đô thị.
a) Đô thị hoá
- Q.trình biến đổi về phân bố các lực lượng sản xuất, bố trí dân cư ở những vùng không phải đô thị thành đô thị
- QT phát triển:
+ Đô thị xuất hiện sớm từ thời Cổ Đại
+ Quá trình đô thị hoá phát triển nhanh ở TK XIX và TK XX là lúc CN phát triển nhất
Trang 4và công nghiệp.
? Hiện nay có khoảng bao nhiêu % ds
TG sống trong các đô thị?
? Theo em yếu tố nào thúc đẩy sự phát
triển của các đô thị?
? Em hiểu siêu đô thị là gì?
? Tính đến năm 2000 TG có bao nhiêu
siêu đô thị từ 8 tr dân trở lên?(23)
? Châu lục nào có nhiều siêu đô thị từ
8 triệu dân trở lên nhất? Kể tên?
( C.á 12 siêu đt)
? Các siêu đô thị phần lớn thuộc nhóm
nước nào?
? Các siêu đô thị phần lớn nằm ở vị trí
nào trên các châu lục? GT vì sao?
- GV liên hệ VN
? Quá trình phát triển tự phát các siêu
đô thị trên TG có tác động ntn đến mọi
mặt đs xh?
? Để hạn chế những hậu quả do ĐTH
và siêu đô thị tự phát gây ra nhân loại
cần làm gì?
+ Hiện nay = 50% dân số TG sống trong các khu đô thị
b) Các siêu đô thị
- Sự pt nhanh chóng về LLSX, QHSX, CSVC của các đô thị siêu đô thị
- TG có 23 siêu đô thị lớn hơn 8 tr dân(năm 2000)
- Châu Á có nhiều siêu đô thị nhất
- Các siêu đô thị phát triển mạnh ở các nước đang phát triển
- Sự tăng nhanh, tự phát của số dân, số
đô thị và của các siêu đô thị đó để lại những hậu quả cho: môi trường, sức khoẻ, giao thông
4 Củng cố: (3’)
Hãy chọn và khoanh tròn vào đáp án trả lời đúng nhất trong những câu sau.
1 Đặc điểm của quần cư đô thị là:
a) Dân cư sống bằng các hoạt động công nghiệp hoặc dịch vụ
b) Nhà cửa tập trung san sát thành phố xá
c) Mật độ dân số cao
d) Tất cả các đáp án trên
2 Tính chất phân tán của quần cư nông thôn được biểu hiện thông qua:
a) Quy mô lãnh thổ (thường nhỏ hẹp)
b) Quy mô dân số (ít)
c) Mối liên hệ (chủ yếu là nông nghiệp, lâm nghiệp hoặc ngư nghiệp)
d)Tất cả các đáp án trên
3 Sự khác nhau cơ bản giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn là:
a) Hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư đô thị là công nghiệp và dịch vụ, còn hoạt động kinh tế chủ yếu của quần cư nông thôn là nông nghiệp, lâm nghiệp hoặc ngư nghiệp
b) Quần cư đô thị có mật độ dân số cao, còn quần cư nông thôn thường có mật
độ dân số thấp
c) Lối sống đô thị có những điểm khác biệt với lối sống nông thôn
d) Tất cả các đáp án trên
4 Đặc điểm của đô thị hoá là:
a) Số dân đô thị ngày càng tăng
Trang 5b) Các thành phố lớn và các siêu đô thị xuất hiện ngày càng nhiều.
c) Lối sống thành thị ngày càng được phổ biến rộng rãi
d) Tất cả các đáp án trên
5 Sự phát triển tự phát của nhiều siêu đô thị và đô thị mới là nguyên nhân dẫn tới: a) Ô nhiễm môi trường, ách tắc giao thông
b) Bất bình đẳng xã hội, tệ nạn xã hội, thất nghiệp
c) Ô nhiễm môi trường, ách tắc giao thông, thất nghiệp và tệ nạn xã hội
d) Chất lượng nguồn lao động được cải thiện, điều kiện sống của dân cư được nâng cao
5 Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà: 1’
* Về nhà:
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập SGK
- Học bài và trả lời bài theo câu hỏi SGK
- Làm bài tập trong tập bản đồ
* Chuẩn bị bài 4 “ Thực hành”: yêu cầu HS cộng từng thang độ tuổi của nam và nữ trong 2 tháp tuổi của bài 4
V RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày dạy : 31/8/2019
TIẾT 4: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI.
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
- HS củng cố kiển thức đã học toàn chương về MĐDS, phân bố dân cư, các kn đô thị, siêu đt và sự phân bố các siêu đô thị ở Châu á
2 Về kĩ năng
- Rèn kĩ năng khai thác thông tin trên hình vẽ qua tháp ds, cách tính MĐDS và nhận biết MĐDS của 1 vùng
* Kĩ năng sống:
+ Tư duy: tìm kiếm và sử lí thông tin qua lược đồ tháp tuổi về mật độ dân số và cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của một số tỉnh, TP ở nước ta So sánh các tháp tuổi để rút ra nhận xét về sự thay đổi tỉ lệ của các nhóm tuổi
+ Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm
3 Về thái độ:
Trang 6- Cú ý thức tham gia và tuyờn truyền mọi người tham gia Kế hoạch hoỏ gia đỡnh,
gúp phần giảm tỉ lệ tăng DS
4 Về năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề Giao tiếp, hợp tỏc, tớnh toỏn, ngụn
ngữ, sử dụng CNTT
- Năng lực bộ mụn: sử dụng tranh ảnh, hỡnh vẽ, mụ hỡnh, giải quyết vấn đề, tớnh toỏn, sử dụng CNTT, hợp tỏc, giao tiếp, ngụn ngữ
II CHUẨN BỊ CỦA GV&HS
- SGK, SGV Địa lý 7
- Bản đồ hành chớnh VN
- Lựơc đồ phõn bố dõn cư C.ỏ
III PHƯƠNG PHÁP
1 Phương phỏp dạy học:
- Trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm – cá nhân
2 Kĩ thuật dạy học:
Kĩ thuật đặt cõu hỏi Kĩ thuật hỏi và trả lời
IV TIẾN TRèNH GIỜ DẠY- GIÁO DỤC
1 Ổn định Kiểm tra sĩ số (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phỳt:
Đề:
Cõu 1: So sỏnh sự khỏc nhau cơ bản giữa quần cư thành thị và quần cư nụng thụn ? Cõu 2: Hậu quả của quỏ trỡnh đụ thị húa tự phỏt và biện phỏp khắc phục ?
Đỏp ỏn- biểu điểm:
Cõu1 (7,0 điểm)
Cỏch tổ chức
cs hạ tầng
Nhà cửa xen ruộng đồng tập hợp thành làng xúm
Nhà cửa ctrỡnh cụng cộng xõy thành phố phường
MĐDS, cơ sở
hạ tầng
MĐ dõn cư thưa thớt, cs hạ tầng tb, ớt
MĐ dõn cư đụng đỳc,
cs hạ tầng nhiều
Lối sống
Mang lối sống NN dựa vào phong tục tập quỏn,truyền thống của gđ, dũng họ
Tỏc phong CN mọi người tuõn thủ PL
Hoạt động KT Nụng, lõm, ngư nghiệp CN và dịch vụ
Xu hướng phỏt
Cõu 2 (3,0 điểm)
- Hậu quả: ễ nhiễm mụi trường, ỏch tắc giao thụng, thất nghiệp và tệ nạn xó hội
- Biện phỏp: Di dõn cú tổ chức, cú kế hoạch
Trang 73 Bài mới:
ĐVĐ: Qua bài thực hành giúp các em nắm chắc hơn các khái niệm mật độ dân
số, sự phân bố dân cư không đồng đều Khái niệm về đô thị, siêu đô thị, sự phân bố các siêu đô thị
- Nội dung của bài thực hành gồm 2 phần:
+ Phần 2: Phân tích biểu đồ tháp tuổi của Thành phố Hồ Chí Minh 1989 – 1999 + Phần 3: Phân tích lược đồ phân bố dân cư, các đô thị, siêu đô thị ở Châu Á
HĐ1: Đọc, phân tích biểu đồ tháp tuổi ở Thành
phố Hồ Chí Minh
1 Mục tiêu: Phân tích biểu đồ tháp tuổi của Thành
phố Hồ Chí Minh 1989 – 1999
2 Phương pháp: động não, đàm thoại, giải quyết
vấn đề
Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật phân tích
3 Thời gian: 15 phút
4 Cách thức tiến hành
GV: Hướng dẫn HS quan sát H 4.2 và H 4.3
? Nhận xét hình dáng tháp tuổi ở TP HCM có gì
thay đổi sau 10 năm?
- Đáy ngày càng thu hẹp hơn, đoạn giữa phình to
hơn, đỉnh tháp mở rộng hơn
? Nhắc lại độ tuổi trong từng nhóm tuổi?
+ Dưới tuổi lao động: 0- 14 tuổi
+ Trong độ tuổi lao động: 15 – 59 tuổi
+ Trên độ tuổi lao động: 60 tuổi trở lên
? Nhóm tuổi nào tăng về tỷ lệ, nhóm tuổi nào giảm
về tỷ lệ?
HS: Nhóm tuổi trong độ tuổi lao động tăng về tỷ lệ,
nhóm tuổi dưới độ tuổi lao động giảm về tỷ lệ
Cụ thể:
+ So sánh độ tuổi 0- >4 giảm từ 5 triệu nam còn
gần 4 triệu, từ gần 5 triệu nữ xuống khoảng 3,5
triệu
+ Nhóm tuổi lao động năm 1989 đông nhất là độ
tuổi 15 -> 19; năm 1999 có 2 độ tuổi là 20 -> 24 và
25 -> 29
? Vậy em có nhận xét gì về tình hình dân số Thành
phố Hồ Chí Minh 10 năm qua?
- Nhóm trong và trên độ tuổi lao động tỷ lệ tăng,
nhóm dưới độ tuổi lao động tỷ lệ giảm Điều đó
chững tỏ tỷ lệ sinh ở TP HCM đang giảm, tuổi thọ
đang tăng và dân số đang già đi
HĐ3: Tìm hiểu sự phân bố dân cư Châu Á
1 Mục tiêu: Phân tích lược đồ phân bố dân cư, các
2 Đọc, phân tích biểu đồ tháp tuổi ở Thành phố Hồ Chí Minh.
3 Sự phân bố dân cư Châu Á.
Trang 8đô thị, siêu đô thị ở Châu Á.
2 Phương pháp: động não, đàm thoại, giải quyết
vấn đề
Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật phân tích Kĩ thuật hỏi
và trả lời
3 Thời gian: 10 phút
4 Cách thức tiến hành
GV: Hướng dẫn HS quan sát H 4.4 SGK, đọc bảng
chú giải trên lược đồ
? Những khu vực tập trung nhiều chấm đỏ nói lên
điều gì?
HS: Là nơi tập trung đông dân cư (mật độ dân số
cao)
GV: Treo bản đồ phân bố dân cư đô thị Châu Á
? Xác định và đọc tên các đô thị lớn và vừa ở Châu
Á?
HS: Xác định vị trí các đô thị trên bản đồ
? Vị trí các đô thị lớn có đặc điểm chung gì?
HS: Các đô thị lớn thường tập trung ở ven biển và
các đại dương, ở trung và hạ lưu của các con sông
lớn
? Xác định trên bản đồ các siêu đô thị thuộc những
quốc gia nào?
- HS: Xác định trên bản đồ treo tường
GV chốt kiến thức
4 Củng cố (3’)
PHIẾU HỌC TẬP Hãy chọn và khoanh tròn vào đáp án trả lời đúng nhất trong những câu sau
1 Mật độ dân số trung bình là:
a) Tổng số dân trên 1 đơn vị lãnh thổ
b) Số người cư trú trung bình trên một đơn vị diện tích
c) Số lao động trên một đơn vị diện tích
d) Cả A,B, C đều đúng
2 Quan sát 2 tháp tuổi TP Hồ Chí Minh ( 1989, 1999 ) cho biết sau 10 năm nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ
a) Nhóm tuổi 15 - 60 b) Nhóm tuổi trên 60
c) Nhóm tuổi 0 – 14 d) Cả A,B, đều đúng
3 Quan sát 2 tháp tuổi TP Hồ Chí Minh (1989, 1999) cho biết sau 10 năm hình dáng tháp tuổi có gì thay đổi
a) Đáy tháp tuổi thu hẹp, đỉnh mở rộng
b) Đáy tháp mở rộng, đỉnh thu hẹp
c) Đáy tháp thu hẹp, đỉnh mở rộng
- GV: Nhận xét giờ thực hành, biểu dương những cá nhân học sinh, nhóm thực hiện tốt trong giờ thực hành, qua đó đánh giá, cho điểm nhóm và các cá nhân
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà (1’)
Trang 9- Làm bài tập trong vở bài tập, phân tich biểu đồ H5.2
* Chuẩn bị trước bài 5 “Đới nóng môi trường xích đạo ẩm”
- Ôn lại đặc điểm và ranh giới các đới khí hậu trên Trái Đất, dặcđiểm khí hậu của đới nóng (nhiệt đới) ở chương trình Địa lý lớp 6
- Dựa H 5.2 SGK trả lời câu hỏi:
Nhiệt độ:
? Đường biểu diễn nhiệt độ trung bình năm có đặc điểm gì?
? Nhiệt độ tháng cao nhất, thấp nhất?
? Biên độ nhiệt?
? Rút ra nhận xét chung về nhiệt độ?
Lượng mưa:
? Các tháng mưa nhiều?
? Các tháng mưa ít?
? Nhận xét chung về lượng mưa?
? Rút ra nhận xét chung về khí hậu?
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………