- Lập các trạm quan trắc dự báo động đất, núi lửa; - Xây nhà cao tầng bằng vật liệu nhẹ, bền và dẻo... Trẻ em Nhật Bản được học cách tránh tác hại.[r]
Trang 1CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
Trang 2ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á
TIẾT 14- BÀI 12
Trang 3ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á 1/ Vị trí địa lí và phạm vi khu vực Đông Á.
Trang 4Hình 12.1: Lược đồ tự nhiên khu vực Đông Á
210B
530B
Trang 5Lược đồ các nước khu vực Đông Á
Khu vực Đông Á tiếp giáp với các khu vực
Trung Quốc
TRIỀU TIÊN
HÀN QUỐC
Trang 6Lược đồ tự nhiên khu vực Đông Á
Phía đông Phía tây
Trang 7ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC ĐÔNG Á 1/ Vị trí địa lí và phạm vi khu vực Đông Á.
2/ Đặc điểm tự nhiên.
Trang 8Nhóm 2: Dựa vào H2.1 (sgk- t7) kết hợp kênh chữ mục 2b
(sgk- t42): tìm hiểu đặc điểm khí hậu Đông Á?
Nhóm 1: Dựa vào H12.1 kết hợp kênh chữ mục 2a
(SGK- t42):tìm hiểu đặc điểm địa hình Đông Á?
Nhóm 4: Dựa vào H12.1, kết hợp kênh chữ mục 2b
(SGK- t42): tìm hiểu đặc điểm sông ngòi Đông Á?
Nhóm 3: Dựa vào H3.1 (sgk- t11), kết hợp kênh chữ mục 2b (sgk- t42): tìm hiểu đặc điểm cảnh quan Đông Á?
Trang 9Phía đông Phía tây
Trang 10Lược đồ tự nhiên khu vực Đông Á
Phía đông Phía tây
Nhóm 1 : Dựa vào H12.1 kết hợp kênh chữ mục 2a (SGK- t42):tìm
hiểu đặc điểm địa hình?
-Nêu tên và xác định các dãy núi, sơn nguyên, bồn địa, đồng bằng? -Nêu nhận xét chung về địa hình của phía Tây, phía Đông và hải đảo?ĐB.Hoa Trung
Trang 11Núi phú Sĩ: Ngọn núi lửa cao nhất Nhật Bản (3776m)
Trang 12Ngày 11 tháng 3 năm 2011, trận động đất 9 độ Ricter Nhật ở Bản đã làm chết 15893 ng ườ i, 6152 ng ườ ị ươ i b th ng , 2572
ng ườ i m t ấ tớch và h n 125000 ơ cụng trỡnh b h h i ị ư ạ
Trang 13Nêu một số biện pháp để hạn chế thiệt
hại do động đất, núi lửa gây ra?
- Lập các trạm quan trắc dự báo động đất, núi lửa;
- Xây nhà cao tầng bằng vật liệu nhẹ, bền và dẻo.
- Giáo dục kĩ năng ứng phó khi có động đất xảy ra
Trang 14Trẻ em Nhật Bản được học cách tránh tác hại
của động đất
Trang 15động đất và núi lửa
- Núi, sơn nguyên cao, hiểm trở và các bồn địa rộng
2 Đặc điểm tự nhiên
Trang 16Nhóm 2: Dựa vào H2.1 (sgk- t7) kết hợp kênh chữ mục 2b (sgk- t42):
tìm hiểu đặc điểm khí hậu?
- Nêu các kiểu khí hậu ở phía Tây, phía Đông và hải đảo?
Rút ra đặc điểm khí hậu chủ yếu ở phía Tây, phía Đông và hải đảo? Vì sao?
Tây
Đông
Trang 17Hướng gió mùa đông
Gió mùa tây bắc, thời tiết lạnh
và khô
Gió mùa mùa đông Gió mùa mùa hạ
Trang 18- Gió mùa ẩm với 2 mùa rõ nét:
+ Mùa đông: có gió mùa Tây Bắc, thời tiết lạnh khô Riêng Nhật Bản vẫn có mưa
+ Mùa hạ: có gió mùa Đông Nam từ biển thổi vào, thời tiết mát, ẩm, mưa nhiều
- lục địa quanh năm khô hạn
- Đồi, núi thấp xen
các đồng bằng rộng
và bằng phẳng
- Là miền núi trẻ, thường xuyên có
động đất và núi lửa
- Núi, sơn nguyên cao, hiểm trở và các bồn địa rộng
2 Đặc điểm tự nhiên
Trang 19Nhóm 3: Dựa vào H3.1 (sgk- t11), kết hợp kênh chữ mục 2b (sgk- t42):
tìm hiểu đặc điểm cảnh quan?
- Nêu các kiểu cảnh quan ở phía Tây, phía Đông và hải đảo? Vì sao?
Trang 20- Gió mùa ẩm với 2 mùa rõ nét:
+ Mùa đông: có gió mùa Tây Bắc, thời tiết lạnh khô Riêng Nhật Bản vẫn có mưa
+ Mùa hạ: có gió mùa Đông Nam từ biển thổi vào, thời tiết mát, ẩm, mưa nhiều
+ Rừng lá rộng ôn đới, rừng nhiệt đới
động đất và núi lửa
- Núi, sơn nguyên cao, hiểm trở và các bồn địa rộng
2 Đặc điểm tự nhiên
Trang 21Lược đồ tự nhiên khu vực Đông Á
Núi
Nhóm 4 Dựa vào H12.1, kết hợp kênh chữ mục 2b (SGK- t42): tìm hiểu
đặc điểm sông ngòi?
- Kể tên và xác định các con sông lớn?
- Nêu đặc điểm nơi bắt nguồn, hướng chảy?
Trang 23- Gió mùa ẩm với 2 mùa rõ nét:
+ Mùa đông: có gió mùa Tây Bắc, thời tiết lạnh khô Riêng Nhật Bản vẫn có mưa
+ Mùa hạ: có gió mùa Đông Nam từ biển thổi vào, thời tiết mát, ẩm, mưa nhiều
+ Rừng lá rộng ôn đới, rừng nhiệt đới
hoang mạc, núi cao .
- Đồi, núi thấp xen
các đồng bằng rộng
và bằng phẳng
- Là miền núi trẻ, thường xuyên có
động đất và núi lửa
- Núi, sơn nguyên cao, hiểm trở và các bồn địa rộng
- Có 3 sông lớn: Amua, Hoàng Hà, Trường Giang.
- Chế độ nước theo mùa: mùa lũ và mùa cạn.Riêng sông Hoàng Hà có chế độ nước thất thường
- sông ngắn và dốc
2 Đặc điểm tự nhiên
Trang 24Hãy nêu những điểm giống và khác nhau của
hai sông Hoàng Hà và Trường Giang?
- Chế độ nước thất thường,
thường gây ra những trận lũ lớn
- Ngắn hơn
- Do sông chảy qua nhiều vùng
khí hậu khác nhau.
- Chế độ nước điều hòa
- Dài hơn
- Do chảy qua ít vùng khí hậu
+ Hướng chảy: từ Tây- Đông
+ Nơi đổ nước: các biển thuộc Thái Bình Dương
+ Nguồn cung cấp nước: từ băng tuyết tan và mưa gió mùa
+ Ở hạ lưu sông bồi tụ nên các đồng bằng châu thổ màu mơ
- Khác nhau: về chế độ nước
Trang 25Sông Hoàng Hà
Sông Hoàng Hà: nghĩa là "sông màu vàng", là con sông dài thứ hai (5.464 km) châu Á, xếp sau sông Trường Giang, xếp thứ sáu thế giới về chiều dài
Sông Trường Giang
S.Trường Giang (S Dương Tử) là con sông dài nhất châu
Á (6.385 km) và đứng thứ ba trên thế giới sau sông Nin ở châu
Phi, sông Amazon ở Nam Mỹ.
Là hai con sông quan trọng nhất của Trung Quốc: cung cấp nước sinh
hoạt, sản xuất, vận tải đường sông, thủy điện (thủy điện Tam Hiệp lớn nhất thế giới) Hiện nay, con sông bị ô nhiễm nặng do chất thải từ các nhà máy,
…
Trang 26d, Khí hậu lục địa khô hạn
b, Nhiều động đất, núi lửa c,Nhiều núi, sơn nguyên cao, bồn địa rộng
e,Khí hậu ôn đới, cận nhiệt gió mùa g,Rừng lá rộng, nhiệt đới, cận nhiệt ẩm h,Thảo nguyên, hoang mạc,bán hoang mạc
a, Đồi núi thấp, đồng bằng rộng
Trang 27+ Đặc điểm dân cư Đông Á.
+ Đặc điểm phát triển kinh tế chung của khu vực.
+ Đặc điểm phát triển của Nhật Bản và Trung Quốc.
+ Sưu tầm thêm tranh ảnh, tư liệu về Hàn Quốc, Triều Tiên.
Trang 29KÍNH CHÚC QUÝ THẦY CÔ MẠNH KHỎE,
CÁC EM HỌC GIỎI CHĂM NGOAN