• Trí tuệ nhân tạo: Các phương pháp giả quyết vấn đề và kỹ thuật xử lý tri thức, Nguyễn Thanh Thủy.. • Mặc dù vậy, có 2 trường phái về khái niệm AI: – Strong AI: Có thể tạo ra thiết bị c
Trang 1TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
Artificial Intelligence
Ths Phạm Văn Tiệp Khoa Công nghệ thông tin Đại học Đại Nam
2
Chương 1: Giới thiệu TTNT
Nội dung bài học
TTNT
1 Trí tuệ nhân tạo là gì?
2 Các lĩnh vực liên quan đến trí tuệ nhân tạo
3 Lịch sử hình thành khoa học về trí tuệ nhân tạo
4 Các lĩnh vực và ứng dụng của trí tuệ nhân tạo
5 Những vấn đề cốt lõi của trí tuệ nhân tạo
6 Nội dung tìm hiểu về trí tuệ nhân tạo của khoá học
3
Tài liệu tham khảo
TTNT
Tài liệu môn học:
• Artificial Intelligence: A Modern Approach, S.J Russell and P Norvig, 2nd Edition, Prentice-Hall, 2003.
• Essentials of Artificial Intelligence , M.Ginsberg, Morgan Kaufmann, 1993.
• Trí tuệ nhân tạo: Các phương pháp giả quyết vấn đề và kỹ thuật xử lý tri thức, Nguyễn Thanh Thủy.
• Trí tuệ nhân tạo, Đỗ Trung Tuấn.
Một số website:
• http://www.cs.adfa.edu.au/~z3013620/we/course.htm
• http://ocw.mit.edu/OcwWeb/Electrical-Engineering-and-Computer-Science/6-034Spring-2005/CourseHome/index.htm
4
Giới thiệu chung về khóa học
TTNT
• Giới thiệu TTNT và tác tử.
• Các giải thuật tìm kiếm.
• Logic và lập trình logic.
• Lập lịch.
• Sự không chắc chắn.
• Máy học.
• Xử lý ngôn ngữ tự nhiên.
5
Trí tuệ nhân tạo (AI) là gì?
TTNT
• Hiện nay, trên thế giới có nhiều định nghĩa khác nhau về trí tuệ nhân tạo Tuy nhiên, vẫn chưa thống nhất một dạng định nghĩa
• Mặc dù vậy, có 2 trường phái về khái niệm AI:
– Strong AI: Có thể tạo ra thiết bị có trí thông minh và các
chương trình máy tính thông minh hơn người!!!
– Weak AI: Chương trình máy tính có thể mô phỏng các
hành vi thông minh của con người!!!
6
Trang 2Trí tuệ nhân tạo (AI) là gì?
Có 4 quan điểm về AI:
Tài liệu tập trung vào nhóm quan điểm “hành động có lý trí”
7
Hành động như người: Turing Test
TTNT
Turing (1950) "Computing machinery and intelligence":
“Máy tính có thể nghĩ?" “Máy tính có thể hành động thông minh?"
Turing Test: Trò chơi bắt chước người.
Ưu điểm của Turing Test
Khái niệm khách quan về trí tuệ
Tránh đi những thảo luận về quá trình bên trong và ý thức
Loại trừ định kiến thiên vị của người thẩm vấn
8
Các ý kiến phản đối Turing Test
TTNT
Thiên vị các nhiệm vụ giải quyết vấn đề bằng ký hiệu
Trói buộc sự thông minh máy tính theo kiểu con người, trong
khi con người có:
Bộ nhớ giới hạn
Có khuynh hướng nhầm lẫn
Tuy nhiên, trắc nghiệm Turing đã cung cấp một cơ sở cho nhiều
sơ đồ đánh giá dùng thực sự cho các chương trình TTNT hiện
đại
9
Suy nghĩ như người
Suy nghĩ như người:
• Cách tiếp cận cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20 về tâm lý học nhận thức Chủ yếu quan tâm đến việc nghiên cứu xem trí tuệ của con người là gì? các chức năng thể hiện trí tuệ như: xử lý ngôn ngữ, nghĩ, học, lập luận được thực hiện như thế nào?
Hai cách tiếp cận:
• Trên xuống: Tâm lý học nt → Symbolism (Simon & Newell, 1961).
• Dưới lên: Neural and Brain Science (Mc Culloch, Pitt 1950s) → Artificial Neural
a1 = f 1 (W1p+b1 ) a2 = f 2 (W2a1 +b2 ) a3 = f 3 (W3a2 +b3 )
AA
AA
f 1
AAf 2
AA
AA
f 3
Inputs
a3 2
n3 2
w 3
, S 2
w 3 1,1
b3
2
b3 1
b3
a3
n3
a3 1
n3 1
1 1 1
1 1 1
1 1 1
p1
a1
n1 2
p2
p3
p R
w 1, R
w 1 1,1
a1
n1
a1 1
n1 1
a2 2
n2 2
w 2
, S 1
w 2 1,1
b1
2
b1 1
b1
b2
2
b2 1
b2
a2
n2
a2 1
n2 1
AAA
AAA Σ
AAA Σ AAA Σ AA
AA Σ
AA Σ
AA Σ AA
AA Σ
AA Σ
AA Σ
AAf 1
AAf 1
AAf 2
AA
AA
f 2
AAf 3
AAf 3
a3 = f 3 (W3f 2 (W2f 1 (W1p+b1 ) +b2 ) +b3 )
Third Layer Second Layer
Axon Cell Body Dendrites
Synapse
10
Suy nghĩ có lý trí
Bắt đầu từ thời Hylạp cổ đại (Rule of Arguments) cho
đến G Boole (Mathematical Model of Thoughts), cho
đến Hilbert: Logics (nhưng không phải các hành vi thông
minh đều có thể biểu diễn bằng Logic!)
Các vấn đề:
1 Không phải các hành vi thông minh đều có thể biểu diễn
bằng logic
2 Mục đích của suy nghĩ là gì?
11
Hành động có lý trí
TTNT
Doing the right thing(not “Doing the thing right”).
Hành vi được coi là thông minh nếu giúp cho tác nhân (agent) thực hiện hành vi tăng cơ hội thực hiện được đích đặt ra cho nó với điều kiện thông tin phương tiện cho phép của môi trường mà nó đang tồn tại.
Như vậy: Lợi điểm của định nghĩa:
Thông minh không nhất thiết phải là con người hay giống người!!!
Hành vi thông minh không nhất thiết phải thực hiện thông qua suy nghĩ, lý luận.
12
Trang 3Ví dụ về TTNT
(Swarm Intelligence).
Một số định nghĩa về TTNT trong các SÁCH về TTNT
14
• Trí tuệ nhân tạo giúp tạo ra máy tính có khả năng suy nghĩ máy tính có trí tuệ theo đầy đủ nghĩa của từ này (Haugeland, 1985).
• Trí tuệ nhân tạo là khoa học nghiên cứu xem làm thế nào để máy tính có thể thực hiện được những công việc mà hiện con người còn làm tốt hơn máy tính (Rich and Knight, 1991).
• TTNT là khoa học nghiên cứu về các hoạt động trí não thông qua các mô hình tính toán (Chaniak và McDemott, 1985).
• Nghiên cứu các mô hình tính toán để máy tính có thể nhận thức, lập luận, và hành động (Winston, 1992).
• TTNT nghiên cứu các hành vi thông minh mô phỏng trong các vật thể nhân tạo (Nilsson 1998).
Định nghĩa
15
thông minh nhằm giải quyết các vấn đề được đặt ra
Các lĩnh vực liên quan đến TTNT
TTNT p.17
• Giai đoạn cổ điển (1950 – 1965)
Đây là giai đoạn của 2 lĩnh vực chính:Game Playing (Trò chơi)
và Theorem Proving (Chứng minh định ký)
Game Playing: dựa trên kỹ thuật State Space Search với trạng
thái (State) là các tình huống của trò chơi Đáp án cần tìm là
trạng thái thắng hay con đường dẫn tới trạng thái thắng, áp
dụng với các trò chơi loại đối kháng Ví dụ: Trò chơi đánh
cờ vua
Có 2 kỹ thuật tìm kiếm cơ bản:
Kỹ thuật generate and test : chỉ tìm được 1 đáp án/ chưa chắc tối
ưu.
Kỹ thuật Exhaustive search (vét cạn): Tìm tất cả các nghiệm, chọn
lựa phương án tốt nhất
TTNT p.18
• Giai đoạn viển vông (1965 – 1975) – Đây là giai đoạn phát triển với tham vọng làm cho máy hiểu được con người qua ngôn ngữ tự nhiên
– Các công trình nghiên cứu tập trung vào việc biểu diễn tri thức và phương thức giao tiếp giữa người & máy bằng ngôn ngữ tự nhiên
– Kết quả không mấy khả quan nhưng cũng tìm ra được các phương thức biểu diễn tri thức vẫn còn được dùng đến ngày nay tuy chưa thật tốt như:
– Semantic Network (mạng ngữ nghĩa) – Conceptial graph (đồ thị khái niệm) – Frame (khung)
– Script (kịch bản)
Vấp phải trở ngại về năng lực của máy tính
Trang 4TTNT p.19
• Giai đoạn hiện đại (từ 1975)
– Xác định lại mục tiêu mang tính thực tiễn hơn của AI là:
• Tìm ra lời giải tốt nhất trong khoảng thời gian chấp nhận được
• Không cầu toàn tìm ra lời giải tối ưu
– Tinh thần HEURISTIC ra đời và được áp dụng mạnh mẽ để
khắc phục bùng nổ tổ hợp
– Khẳng định vai trò của tri thức đồng thời xác định 2 trở ngại
lớn là biểu diển tri thức và bùng nổ tổ hợp
– Nêu cao vai trò của Heuristic nhưng cũng khẳng định tính khó
khăn trong đánh giá heuristic
Các lĩnh vực ứng dụng của TTNT
20
• Xử lý ngôn ngữ tự nhiên và giao diện người máy.
• Lập luận và giải quyết vấn đề tự động.
• Chuẩn đoán, chưa trị với tri thức chuyên gia.
• Nhìn và nhận dạng.
• Xử lý âm thanh tiếng nói.
• Phát hiện tri thức tự động từ dữ liệu.
• Lập lịch, kế hoạch tự động.
• Xây dựng các trò chơi thông minh.
• Mô phỏng thông minh.
• Giải các bài toán xã hội, thiên nhiên thông qua mô phỏng thông minh.
• Cuộc sống nhân tạo.
•
Các thành tựu quan trọng trong TTNT
• Lập kế hoạch và lập lịch tự động
- NASA đã thiết kế chương trình lập lập kế hoạch tự động (gọi
là Remote Agent) để điều khiển việc xếp lịch các hoạt động
của tàu vũ trụ
• Chơi cờ
- Deep Blue (hệ thống máy tính của IBM) đã đánh bại kiện
tướng cờ vua Thế giới Garry Kasparov vào năm 1997
• Điều khiển tự động
- Một xe tải nhỏ được điều khiển tự động bởi hệ thống
ALVINN (của CMU) trong suốt 98% của khoảng thơi gian đi
từ Pittsburgh đến San Diego (~2850 miles)
• Người máy
- Ngày nay, rất nhiều cuộc phẫu thuật trong y tế sử dụng các
trợ giúp người máy trong các thao tác vi phẫu (microsurgery)21
Các thành tựu quan trọng trong TTNT
• Chuẩn đoán
- Các chương trình chuẩn đoán y tế dựa tê phân tích xác suất
đã có thể thực hiện ở mức tương đương các bác sỹ chuyên môn trong một số lĩnh vực của y tê
• Lập kế hoạch hậu cần cho quân đội Trong cuộc chiến tranh Vùng Vịnh năm 1991, các lực lượng của quân đội Mỹ đã triển khai sử dụng một chương trình lập
kế hoạch và xếp lịch cho công tác hậu cần để di chuyển 50.000
xe cộ, hàng hóa, và quân lính
• Hiểu ngôn ngữ và giải quyết vấn đề
- Chương trình máy tính PROVERB có thể giải được các bài toán đố chữ (crossword puzzles) tốt hơn khả năng của nhiều người
22
Các tranh luận về TTNT (1)
• Khả năng của TTNT?
- Chơi (hợp lệ) một ván bóng bàn?
- Lái xe tự động theo một đường núi quanh co?
- Mua trực tuyến các hàng hóa trong 1 tuần cho một hiệu tạp
phẩm?
- Phát hiện và chứng minh một lý thuyết toán học mới?
- Hội thoại được với một người trong 1 giờ đồng hồ?
- Thực hiện tự động một ca phẫu thuật mổ phức tạp?
- Dịch trực tiếp (tức thời) giữa hai thứ tiếng cho một hội thoại?
…
• Máy tính có thể suy nghĩ (như con người) được không?
23
Các tranh luận về TTNT (2)
• Nếu máy tính có thể làm thay những việc đang được làm bởi con người, thì con người sẽ càng ít việc (thất nghiệp)
• Con người sẽ có quá nhiều thời gian rảnh rỗi (so với quá ít, như hiện nay)
• Con người cảm t thấy mất cảm giác sự thông minh thống trị (cao nhất) của họ
• Vì máy tính làm thay (và can thiệp) vào nhiều việc hàng ngày của con người, họ sẽ cảm thấy các quyền riêng tư bị xâm phạm
• Việc sử dụng nhiều hệ thống TTNT có thể làm giảm (mất đi) trách nhiệm giải trình trong các công việc
• Sự thành công (hoàn hảo) của TTNT có ý nghĩa như là sự kết
• thúc của loài người?
24
Trang 5Một số ví dụ về TTNT
• Chương trình chơi cờ trên máy Deep Blue đánh bại đại kiện tướng
Kasparov (1997).
• Hệ chuyên gia MYCIN (1984, Standford) không thua kém chuyên gia
người trong việc chuẩn đoán bệnh.
• Chiến tranh vùng vịnh 1991, Kỹ thuật TTNT được dùng để lập lịch và lên
kế hoạch hậu cần.
• Chiến tranh vùng vịnh lần 2 (2003) Chiến tranh mô phỏng trên máy tính.
• Chương trình lập lịch và điều khiển thông minh trên xe tự hành và Robot
tự hành của NASA.
• Máy nhận dạng mắt người tại sân bay Heathrow.
•
So sánh giữa lập trình hệ thống và lập trình AI
26
Lập trình hệ thống
1 Dữ liệu+Thuật toán=Chương trình.
2 Xử lý dữ liệu.
3 Dữ liệu trong bộ nhớ được đánh địa chỉ số
4 Xử lý theo các thuật toán.
5 Định hướng xử lý các đại lượng định lượng số.
6 Xử lý tuần tự theo mẻ.
7 Không giải thích trong quá trình thực hiện.
8 Kết quả chính xác, không được mắc lỗi.
Lập trình A.I
1 Tri thức + Điềukhiển =Chương trình.
2 Xử lý dữ liệu định tính( các ký hiệu tượng trưng).
3 Xử lý dựa trên tri thức cho phép dùng các thuật giải heuristic, các cơ chế suy diễn.
4 Tri thức được cấu trúc hoá, để trong bộ nhớ làm việc theo ký hiệu.
5 Định hướng xử lý các đại lượng định tính (logic), các ký hiệu tượng trưng và danh sách.
6 Xử lý theo chế độ tương tác (hội thoại ngôn ngữ tự nhiên).
7 Có giải thích hành vi của hệ thống trong quá trình thực hiện.
8 Kết quả tốt, cho phép mắc lỗi.
Những vấn đề chưa được giải quyết
Chương trình chưa tự sinh ra được heuristic
Chưa có khả năng xử lý song song của con người
Chưa có khả năng diễn giải một vấn đề theo nhiều phương
pháp khác nhau như con người
Chưa có khả năng xử lý thông tin trong môi trường liên tục
như con người
Chưa có khả năng học như con người
Chưa có khả năng tự thích nghi với môi trường
27
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TTNT
28
Trí Tuệ Nhân Tạo - Đặc Điểm
• Sử dụng máy tính vào suy luận trên các ký hiệu, nhận
• Tập trung vào các vấn đề “khó” không thích hợp với
• Quan tâm đến các kỹ thuật giải quyết vấn đề sử dụng
• Cho lời giải ‘đủ tốt’ chứ không phải là lời giải chính
• Sử dụng heuristics – “bí quyết”
• Sử dụng tri thức chuyên môn
• …
TTNT p.30
TTNT = Biểu Diễn + tìm kiếm
TTNT ≈ biểu diễn và tìm kiếm
Trang 6Hệ thống ký hiệu vật lý
trình, trong đó các quá trình sản xuất, triệt tiêu và
thay đổi các mẫu
dụng:
1 Các mẫu ký hiệu để biểu diễn các khía cạnh quan
trọng của lĩnh vực bài toán
2 Các phép toán trên những mẫu này để sinh ra các
lời giải có khả năng của bài toán
3 Tìm kiếmmột lời giải trong số các khả năng này
Giả thuyết về hệ thống ký hiệu vật lý
• “Một hệ thống ký hiệu vật lý có các phương tiện cần và đủ cho một hành vi thông minh tổng quát” (Nowell và Simon)
Allen Newell and Herbert A Simon, Computer
Science as Empirical Inquiry: Symbols and Search , Communications of the ACM
(March 1976)
TTNT ≈ biểu diễn và tìm kiếm
TTNT p.33
TTNT như là sự biểu diễn và tìm kiếm
Sự biểu diễn phải:
• Cung cấp một cơ cấu tự nhiên để thể hiện tri
thức/thông tin/ dữ liệu một cách đầy đủ => Tính
biểu đạt
• Hỗ trợ việc thực thi một cách hiệu quả việc tìm kiếm
Liệu việc tìm kiếm:
– Có kết thúc không?
– Có chắc chắn sẽ tìm được lời giải không?
– Có chắc chắn sẽ tìm được lời giải tối ưu không?
TTNT như là biểu diễn & tìm kiếm
• Giải quyết vấn đề như là sự tìm kiếm lời
giải trong một đồ thị không gian trạng
thái :
– Nút ~ trạng thái (node ~ state) – Liên kết (link)
• Ví dụ:
– Trò chơi tic-tac-toe – Chẩn đoán trục trặc máy móc trong ô tô
TTNT ≈ biểu diễn và tìm kiếm
TTNT p.35
KGTT của Trò Chơi Tic-Tac-Toe
Chẩn đoán trục trặc máy móc trong ô tô
TTNT ≈ biểu diễn và tìm kiếm
Trang 7TTNT p.37
Nội dung
• Giới thiệu TTNT
• Các chiến lược tìm kiếm mù
• Các chiến lược tìm kiếm có thông tin
• Các chiến lược tìm kiếm có đối thủ
• Các chiến lược tìm kiếm tối ưu
• Học máy
TTNT p.38
Tài liệu tham khảo
1 N.T Thuỷ.Trí tuệ nhân tạo: Các phương pháp giải quyết vấn đề và xử lý tri thức NXB KHKT
2000-2004
2 Trí tuệ nhân tạo, by Đinh Mạnh Tường
3 N.H Phương và các tác giả Hệ mờ và ứng dụng, NXB KHKT, 1998
4 Stuart Russell, Peter Norvig Artificial Intelligence: A modern approach, Prentice- Hall, 2003
TTNT p.39
Lịch sử hình thành và phát triển TTNT
Các lĩnh vực ứng dụng của TTNT
TTNT p.40
Trí tuệ nhân tạo (AI) là gì?
• Là một nhánh của khoa học máy tính liên quan đến sự tự động hóa hành vi thông minh.
– Là một bộ phận của khoa học máy tính->có nguyên
lý vững chắc
• Cấu trúc dữ liệu dùng cho biểu diễn tri thức
• Các thuật toán cần thiết để áp dụng những tri thức đó
• Ngôn ngữ và kỹ thuật lập trình cài đặt nó – Trí tuệ là một định nghĩa không rõ ràng-> turing test
TTNT p.41
Turing Test
• Liệu có làm cho máy tính thực sự có khả năng suy nghĩ
hay không?->turing test
• Turing test đo lường khả năng của một máy tính được
coi là thông minh và so sánh với khả năng của con
người
Người thẩm vấn
TTNT p.42
Ưu điểm của Turing Test
• Loại trừ định kiến thiên vị của người thẩm vấn
• Khái niệm khách quan về trí tuệ
• Tránh đi những thảo luận về quá trình bên trong
và ý thức
Trang 8TTNT p.43
• Giai đoạn cổ điển (1950 – 1965)
Đây là giai đoạn của 2 lĩnh vực chính:Game Playing (Trò chơi)
và Theorem Proving (Chứng minh định ký)
Game Playing: dựa trên kỹ thuật State Space Search với trạng
thái (State) là các tình huống của trò chơi Đáp án cần tìm là
trạng thái thắng hay con đường dẫn tới trạng thái thắng, áp
dụng với các trò chơi loại đối kháng Ví dụ: Trò chơi đánh
cờ vua
Có 2 kỹ thuật tìm kiếm cơ bản:
Kỹ thuật generate and test : chỉ tìm được 1 đáp án/ chưa chắc tối
ưu.
Kỹ thuật Exhaustive search (vét cạn): Tìm tất cả các nghiệm, chọn
lựa phương án tốt nhất
TTNT p.44
Theorem Proving:dựa trên tập tiên đề cho trước, chương trình sẽ thực hiện chuỗi các suy diễn để đạt tới biểu thức cần chứng minh
Nếu có nghĩa là đã chứng minh được Ngược lại là không chứng minh được
Ví dụ: Chứng minh các định lý tự động, giải toán,
Vẫn dựa trên kỹ thuật state space search nhưng khó khăn hơn
do mức độ và quan hệ của các phép suy luận: song song, đồng thời, bắc cầu,
Có các kết quả khá tốt và vẫn còn phát triển đến ngày nay
TTNT p.45
• Giai đoạn viển vông (1965 – 1975)
– Đây là giai đoạn phát triển với tham vọng làm cho máy hiểu
được con người qua ngôn ngữ tự nhiên
– Các công trình nghiên cứu tập trung vào việc biểu diễn tri
thức và phương thức giao tiếp giữa người & máy bằng ngôn
ngữ tự nhiên
– Kết quả không mấy khả quan nhưng cũng tìm ra được các
phương thức biểu diễn tri thức vẫn còn được dùng đến ngày
nay tuy chưa thật tốt như:
– Semantic Network (mạng ngữ nghĩa)
– Conceptial graph (đồ thị khái niệm)
– Frame (khung)
– Script (kịch bản)
Vấp phải trở ngại về năng lực của máy tính
TTNT p.46
• Giai đoạn hiện đại (từ 1975) – Xác định lại mục tiêu mang tính thực tiễn hơn của AI là:
• Tìm ra lời giải tốt nhất trong khoảng thời gian chấp nhận được
• Không cầu toàn tìm ra lời giải tối ưu
– Tinh thần HEURISTIC ra đời và được áp dụng mạnh mẽ để khắc phục bùng nổ tổ hợp
– Khẳng định vai trò của tri thức đồng thời xác định 2 trở ngại lớn là biểu diển tri thức và bùng nổ tổ hợp
– Nêu cao vai trò của Heuristic nhưng cũng khẳng định tính khó khăn trong đánh giá heuristic
chuyên gia, Hệ chuẩn đoán,
TTNT p.47
Các trường phái trí tuệ nhân tạo
• Trí tuệ nhân tạo (TTNT) chia thành hai trường
phái tư duy: TTNT truyền thống và Trí tuệ tính
toán.
– TTNT truyền thống hầu như bao gồm các phương
pháp hiện được phân loại là các phương pháp học
máy (machine learning), đặc trưng bởi hình thức hóa
(formalism) và phân tích thống kê
– Trí tuệ tính toán nghiên cứu việc học hoặc phát triển
lặp Việc học dựa trên dữ liệu kinh nghiệm và có quan
hệ với Trí tuệ nhân tạo phi ký hiệu
TTNT p.48
TTNT truyền thống
• Hệ chuyên gia: áp dụng các khả năng suy luận để đạt tới một kết luận Một hệ chuyên gia có thể xử lý các lượng lớn thông tin đã biết và đưa ra các kết luận dựa trên các thông tin đó
• Lập luận theo tình huống
• Mạng Bayes
Trang 9TTNT p.49
TTNT tính toán
• Mạng neuron: các hệ thống mạnh về nhận dạng mẫu (pattern
recognition)
• Hệ mờ (Fuzzy system): các kỹ thuật suy luận không chắc chắn,
đã được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống công nghiệp hiện
đại và các hệ thống quản lý sản phẩm tiêu dùng
• Tính toán tiến hóa (Evolutionary computation): ứng dụng các
khái niệm sinh học như quần thể, biến dị và đấu tranh sinh tồn
để sinh các lời giải ngày càng tốt hơn cho bài toán Các phương
pháp này thường được chia thành các thuật toán tiến hóa (ví dụ
thuật toán gien) và trí tuệ bầy đàn (swarm intelligence) (chẳng
hạn hệ kiến)
• TTNT dựa hành vi (Behavior based AI): một phương pháp
mô-đun để xây dựng các hệ thống TTNT bằng tay
TTNT p.50
Hệ thống thông minh lai
• Người ta đã nghiên cứu các hệ thống thông minh lai
(hybrid intelligent system), trong đó kết hợp hai trường
phái này Các luật suy diễn của hệ chuyên gia có thể được sinh bởi mạng nơ-ron hoặc các luật dẫn xuất
(production rule)
TTNT p.51
Các ứng dụng của TTNT
• Nhận dạng mẫu
– Nhận dạng chữ cái quang học (Optical character
recognition)
– Nhận dạng chữ viết tay
– Nhận dạng tiếng nói
– Nhận dang khuôn mặt
• Xử lý ngôn ngữ tự nhiên, Dịch tự động(dịch máy) và
Chatterbot
• Điều khiển phi tuyến và Robotics
• Computer vision, Thực tại ảo và Xử lý ảnh
• Lý thuyết trò chơi và Lập kế hoạch (Strategic planning)
• Trò chơi TTNT và Computer game
C.1 – Giới thiệu