Trên những bãi đất phù sa mịn hồng mơn mởn, các vòm cây quanh năm xanh um đã dần dần chuyển màu lốm đốm như được rắc thêm một lớp bụi phấn hung hung vàng?. Các vườn nhãn, vườn vải đang[r]
Trang 1BÀI TẬP CUỐI TUẦN TOÁN 2
Đề TUẦN 20, 21 Bài 1 Nối kết quả đúng vào ô trống : Tính : 16 + 13 + 17 + 4 =
Bài 2 Đúng ghi Đ , sai ghi S:
Chuyển tổng các số hạng bằng nhau thành phép nhân :
a) 2 + 2 + 2 + 2 = 2 x 4 …
b) 2 + 2 + 2 + 2 = 4 x 2 …
c) 4 + 4 + 4 = 3 x 4 …
d) 4 + 4 + 4 = 4 x 3 …
Bài 3 Đúng ghi Đ , sai ghi S : Viết thành phép nhân :
a ) 3 được lấy 5 lần viết là : 3 x 5 …
b ) 3 được lấy 5 lần viết là : 5 x 3 …
a ) 4 được lấy 3 lần viết là : 3 x 4 …
a ) 4 được lấy 4 lần viết là : 4 x 3 …
Bài 4 Nối tích với tổng các số hạng bằng nhau :
Bài 5 Đúng ghi Đ ; sai ghi S :
Viết tích thành tổng các số hạng bằng nhau :
a) 3 x 4 = 4 + 4 + 4 … b) 3 x 4 = 3 + 3 + 3 + 3 … c) 3 x 5 = 5 + 5 + 5 … d) 3 x 5 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 …
Bài 6 Đặt tính rồi tính :
……… ………
……… ………
……… ………
Bài 7 Viết phép nhân ( theo mẫu )
Mẫu : 2 + 2 + 2 = 6
Vậy : 2 x 3 = 6
50
Trang 2vậy … x … = … vậy … x … = …
vậy … x … = … vậy … x … = …
Bài 8 Tính
a) 78 – 34 + 12 = b) 60 + 10 – 50 =
= =
c) 55 + 44 – 88 = d) 90 + 9 – 98 =
= =
Bài 9 Số? - 20 + 21 - 44 + 98 Bài 10: Đặt tính rồi tính: 22 + 78 48 + 47 55 - 16 93 + 5 74 - 38
Bài 11: ( > , <, = ) 98 .80 + 18 27 21 + 3 2 + 9 9 + 2 39 15 + 24 57 40 + 25 7 + 6 16
9 + 9 19 9 + 5 9 + 6 10 + 5 5+ 10 Bài 12: Tìm một số biết rằng số đó trừ đi 20 rồi cộng với 39 thì được kết quả bằng 59
Bài 13: Tính nhẩm: 11 - 4 = 16 - 7 = 12 - 4 = 17 - 8 =
14 - 8 = 18 - 9 = 13 - 7 = 16 - 9 =
13 - 5 = 15 - 6 = 14 - 6 = 11 - 7 =
Bài 14 Đoạn đường từ A đến B dài 45cm Co ốc sên đã bò được 2dm Hỏi con ốc sên còn phải bò bao nhiêu xăng – ti –mét nữa để đến được B? Bài giải ………
46
Trang 3………
………
Bài 15: Tổ một trồng được 61 cây hoa và trồng ít hơn tổ 2 là 39 cây Hỏi tổ 2 trồng được
bao nhiêu cây?
Bài giải
………
………
………
Bài 16: > , <, =
1+ 6 + 11 2 + 14 + 2 35 - 12 86 - 45
22 + 2 + 3 5 + 20 + 1 99 - 9 40 + 30
Bài 17: Số?
a) + 9 - 26 + 0
b) - 30 + 15 - 39
Bài 18 Nối tích với tổng thích hợp :
Bài 19 Điền dấu phép tính vào ô trống :
49
0
Trang 4Bài 20 Tính bằng hai cách Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?
………
………
………
………
………
………
Bài 21 Giải bài toán bằng phép nhân :
Đoạn thẳng AD dài bao nhiêu xăng-ti-mét ?
Bài giải
………
………
………
Bài 22 Nối phép tính với kết quả đúng :
27 12 30 10 18 20 14 16
Bài 23 Đúng ghi Đ , sai ghi S Viết phép nhân đúng hay sai ?
* Có tất cả bao nhiêu con gà ?
a) 2 x 3 = 6 ( con ) … b) 3 x 2 = 6 ( con ) …
* Có tất cả bao nhiêu con mèo ?
3 x 4
3 x 9
Trang 5c) 2 x 3 = 6 ( con ) … d) 3 x 2 = 6 ( con ) ….
Bài 24 Viết số thích hợp vào ô trống :
Tích
Bài 25 : Số ?
Bài 26 Mỗi bàn có 2 học sinh ngồi Hỏi 6 bàn có bao nhiêu học sinh ngồi ?
………
………
………
Bài 27 Mỗi túi gạo có 3 kg gạo Hỏi 5 túi gạo có bao nhiêu ki-lô-gam gạo ? ………
………
………
Bài 28 Viết tiếp ba số nữa : a) 8 ; 10 ; 12 ; … ; … ; … ; 20 b) 20 ; 18 ; 16 ; … ; … ; … ; 8 c) 12 ; 15 ; 18 ; … ; … ; … ; 30 d) 24 ; 21 ; 18 ; … ; … ; … ; 6 Bài 29: Em học thuộc bảng nhân 5 trang 24 ( Sách Toán tập 2A) và ghi lại 2 lần. Lần1:
Lần2:
Bài 2: Em học thuộc bảng chia 2 trang 38 ( Sách Toán tập 2A) và ghi lại 2 lần Lần1:
Lần2:
BÀI TẬP CUỐI TUẦN TIẾNG VIỆT 2
Đề TUẦN 20, 21 I- Bài tập về đọc hiểu : Mùa xuân bên bờ sông Lương
Trang 6Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông Lương Mùa xuân đã điểm các chùm hoa
đỏ mọng lên những cành cây gạo chót vót giữa trời và trải màu lúa non sáng dịu lên khắp mặt đất mới cách ít ngày còn trần trụi, đen xám Trên những bãi đất phù sa mịn hồng mơn mởn, các vòm cây quanh năm xanh um đã dần dần chuyển màu lốm đốm như được rắc thêm một lớp bụi phấn hung hung vàng Các vườn nhãn, vườn vải đang trổ hoa Và hai bên ven con sông nước êm đềm trong mát, không một tấc đất nào bỏ hở Ngay dưới lòng sông, từ sát mặt nước trở lên, những luống ngô, đỗ, lạc, khoai, cà… chen nhau xanh rờn phủ kín các bãi cát mùa này phơi cạn ( Nguyễn Đình Thi )
1 Mùa xuân đã điểm các chùm hoa đỏ mọng lên những đâu ?
a- Những cành cây gạo cao chót vót giữa trời
b- Những bãi đất phù sa mịn hồng mơn mởn
c- Những vòm cây quanh năm luôn xanh um
2 Trên bãi đất phù sa, vòm cây như được rắc thêm lớp bụi phấn thế nào ?
a- Mịn hồng mơn mởn b- Hung hung vàng c- Màu vàng dịu
3 Những loại cây nào phủ định kín bãi cát dưới lòng sông cạn ?
a- Ngô, đỗ, lạc, vải, khoai b- Ngô, đỗ, lạc, vải, nhãn c- Ngô, đỗ, lạc, khoai, cà
(4) Những màu sắc nào xuất hiện bên bờ sông Lương khi mùa xuân đến ?
a- Đỏ, đen, hồng, xanh b- Đỏ, hồng, xanh, vàng c- Đỏ, hồng, xanh, đen
II- Bài tập về đọc hiểu: Sự tích hai mùa trên đất Tây Nguyên
Từ thuở xa xưa, khi ông bà chưa sinh ra người Xê- đăng,người Ba-na, người Gia- rai… đất rừng Tây Nguyên còn mịt mù, hỗn độn
Bỗng có một con rồng lửa từ đâu bay lại Đuôi nó ở vùng núi ngọc Linh, cái đầu đã ở vùng Hồ Lắc Con rồng cứ quần đảo phun lửa mấy tháng liền Trời đất khô nóng như rang Khi nó kiệt sức rơi xuống, cả một vùng đất có màu đỏ như gạch
Bấy giờ, lại có con rồng nước xuất hiện Nó cũng to lớn như con rồng lửa Miệng phun nước trắng trời Nước phun tới đâu, cây cỏ tươi tỉnh trở lại Nó bay mãi, bay mãi, đến cao nguyên Plây-cu, còn bao nhiêu nước trong bụng, bèn phun hết xuống thành sông suối
Từ đó hằng năm, hai con rồng vẫn thay phiên nhau bay đến làm mưa làm nắng thành hai mùa trên đất Tay Nguyên ( Phỏng theo Truyện cổ các dân tộc ít người )
1 Thuở xưa, đất rừng Tây Nguyên thế nào ?
a- Khô nóng như rang b- Mịt mù, hỗn độn c- Tối tăm, mù mịt
2 Hai con rồng đã tạo nên hai mùa gì trên đất Tây nguyên ?
a- Mùa mưa, mùa bão b- Mùa nắng, mùa gió c- Mùa khô, mùa mưa
3 Câu chuyện cho em biết Tây Nguyên là vùng đất thế nào ?
Trang 7a- Là vùng đất đỏ, có nhiều sông suối b- Là vùng đất đỏ khô nóng như rang
c- Là vùng đất luôn xanh tươi, mát mẻ
(4) Dòng nào dưới đây có thể dùng thay thế cho tên bài ?
a- Câu chuyện về con rồng lửa trên đất tây Nguyên
b- Câu chuyện về con rồng nước trên đất Tây Nguyên
c- Câu chuyện về hai con rồng trên đất Tây Nguyên
III PHẦN BÀI TẬP:
Bài 1: Điền vào chỗ trống:
a r- d- gi ?
- Cô……áo em bao ờ cũng … ặn …ò ….õ….àng cẩn thận trước khi …a về
b oan- oat ?: - Liên h……; h……động ; đ……kết;
Câu 2: Điền vào chỗ chấm anh hay ân:
s……… bóng; bức tr……… ; quả x……… ; nh……… từ
Điền vào chỗ chấm ng hay ngh:
thơm …… át; lắng …… e; trái…… ọt; …… i ngờ
Câu 3: Điền c, k hay q vào chỗ chấm
ính coong cái iềng uờ quạng Con ênh uở trách .ánh quạt
Câu 4: Viết câu chứa tiếng:
- Có vần uông………
- Có vần ưi ………
- Có vần at:………
- Có vần ân:………
- Có chứa vần ương:
Câu 5: Đặt câu hỏi với cụm từ Khi nào?………
Câu 6 :Đặt câu hỏi cho các từ được in đậm - Vẹt bắt trước tiếng người rất giỏi.
- Chú mèo mướp vẫn nằm lì trong đống tro ấm.
Trang 8- Chủ nhật tới cô giáo sẽ đưa cả lớp đi tham quan
- Vào những đêm có trăng sao,lũy tre làng tôi rất đẹp.
- Tháng sáu, chúng em được nghỉ hè.
- Chỉ ba tháng nhờ chăm chỉ Nga đã đứng đầu lớp.
- Trên bàn, những bông hoa tỏa hương thơm ngát.
- Ngoài sân ,các bạn học sinh đang tập thể dục.
- Chiều nay, mẹ cho Hoàng đi chợ Tết.
- Hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ sông.
- Khi nào trẻ em được đón Tết Trung thu ?
………
- Cô giáo thường khen em khi nào ?
………
- Ở nhà, em vui nhất khi nào ?
………
Bài 7 Viết lại các từ ngữ vào chỗ trống sau khi đã điền đúng :
a) s hoặc x: - ….ôi đỗ/…………. - nước ….ôi/…………
- dòng ….ông/……… - … ông lên/…………
b) iêt hoặc iêc:
Bài 8 Viết lại các từ ngữ vào chỗ trống sau khi đã điền đúng :
a) l hoặc n
Trang 9-xin ….ỗi/……
-……ối đi/………
-……ỗi buồn/……
-… ối dây/………
b) ươt hoặc ươc -th… kẻ/………
-lần l………/……
-th………tha/……
-cái l…… /………
Bài 9 Xếp tên các con vật vào hai nhóm thích hợp : Voi, hổ, hươu, nai, báo, sư tử, ngựa vằn, chó sói, mèo rừng, khỉ, vượn, dê ,thỏ - Thú ăn cây cỏ, hoa quả ( thực vật ) , thường hiền lành :………
………
- Thú ăn thịt ( động vật ), thường dữ tợn :………
………
Bài 8: Đặt câu theo mẫu : - Ai là gì :
- Ai thế nào ? :
- Ai làm gì ? :
Bài 9: Viết đoạn văn kể về mùa xuân em yêu thích ………
………
………
………
………
………
………
………
Bài 10 Viết 3 – 4 câu nói về một loài chim mà em biết Gợi ý : - Đó là loài chim nào ? - Bạn nhìn thấy nó ở đâu? - Loài chim đó có đặc điểm gì nổi bật về hình dáng, hoạt động, bộ lông, ?
………
………
Trang 10………
………
………
………
III PHẦN CHÍN TẢ : *Học sinh viết vào vở các bài sau: Bài 1 : Chim sơn ca và bông cúc trằng ( Từ bên bờ rào bầu trời xanh thẳm) / trang 33 ………
………
………
………
………
………
Bài 2 : Ông Mạnh thắng Thần gió ( Từ Mấy tháng sau đến hết) / trang 19 ………
………
………
………
………
Bài 3 : Bài Chim chích bông/ trang 45 ………
………
………
………
………