1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Chuyên đề: Tứ giác điều hòa

14 960 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 415,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều này tương đương với phân giác ABC [ và \ ADC cắt nhau trên AC.... HI là đường đối trung của 4 HBC..[r]

Trang 1

Nguyễn Hoàng Phi - Khóa 34 THPT chuyên Hùng Vương - Phú Thọ

Ngày 16 tháng 7 năm 2018

1 Định nghĩa và một số tính chất

1.1 Định nghĩa:

Tứ giác nội tiếp ABCD được gọi là tứ giác điều hòa nếu tồn tại điểm M thuộc đường tròn ngoại

tiếp tứ giác sao cho M (ACBD) = −1, tức là (ACBD) = −1

1.2 Một số tính chất cơ bản của tứ giác điều hòa

Cho tứ giác điều hòa ABCD nội tiếp (O) Khi đó ta có các tính chất sau:

a, Với mọi điểm M nằm trên (O) thì ta luôn có M (ABCD) = −1

b, AB

AD =

CB

CD ⇔ AB.CD = CB.AD

c, Tiếp tuyến tại A và C của (O) và BD đồng quy hoặc đôi một song song

d, Gọi {I} = AC ∩ BD Khi đó ta có: IA

IC =

 BA BC

2

= DA DC

2

e, Tiếp tuyến tại A, C và BD đồng quy tại P Khi đó (P IBD) = −1

f, Phân giác [ABC và \ADC cắt nhau trên AC

g, Gọi M là trung điểm AC thì ta có \ADB = \M DC

Trang 2

2 Một số ví dụ về tứ giác điều hòa

Cho tứ giác ABCD nội tiếp (O), AB ∩ CD = {P }; AD ∩ BC = {Q}; AC ∩ BD = {M }

Chứng minh O là trực tâm 4M P Q

(Định lý Brocard)

Ví dụ 1

Qua Q kẻ hai tiếp tuyến QE, QF với (O) EF cắt AD và BC lần lượt tại I, K

Khi đó ta có tứ giác AEDF và BECF là tứ giác điều hòa ⇔ (QIAD) = (QKBC) = −1

⇒ DC, AB, IK và AC, BD, IK đồng quy Mà OQ ⊥ EF ⇔ P M ⊥ OQ

Chứng minh tương tự ta có: QM ⊥ OP Suy ra M là trực tâm 4P OQ

Bài tập đề xuất (Sử dụng định lý Brocard): Cho tam giác ABC nội tiếp (O) có phân giác AD

(ACD) ∩ AB = {A, E}; (ABD) ∩ AC = {A, F } Chứng minh: DO ⊥ EF

(Đề xuất bởi Nguyễn Đăng Khoa)

Trang 3

Cho tứ giác ABCD là tứ giác điều hòa Gọi M là trung điểm BD Đường thẳng qua C song

song với AD cắt AM tại P Chứng minh 4P CD cân

Ví dụ 2

Lời giải

Cách 1(Nguyễn Hoàng Phi): Gọi N là giao của tiếp tuyến tại A, C và BD

Ta có: AC là đường đối trung trong 4BAD ⇒ [CP A = \DAM = [BAC = \N DC.(1)

Mặt khác ta có: \ACN = \ADC = \DCP ⇒ 4ACP ∼ 4N CD(g.g) ⇒ 4DCP ∼ 4N CA(c.g.c)

Suy ra DC = DP nên ta có đpcm

Trang 4

Cách 2(Nguyễn Đăng Khoa):

Ta có: [CP A = \M DC(1) ⇒ M CP D nội tiếp

Suy ra: \CP D = \BM C = \ADC = \DCP ⇒ DC = DP Từ đó ta có đpcm

Cho 4ABC có đường cao AH E là trung điểm AH Đường tròn (I) tiếp xúc với BC tại D

DE ∩ (I) = {D, F } Chứng minh F D là phân giác \BF C

(Tài liệu chuyên toán hình 10)

Ví dụ 3

Gọi M, N lần lượt là các tiếp điểm của (I) trên AB và AC AD ∩ (I) = {D, P } Kẻ đường kính

DQ của (I)

Vì DQ k AH; AE = EH ⇒ D(HAEQ) = −1 ⇔ D(DP F Q) = −1 ⇒ tứ giác DF P Q là tứ giác

điều hòa (1)

Mặt khác ta có tứ giác DM P N là tứ giác điều hòa (2)

Từ (1) và (2) ta có: QF, M N và tiếp tuyến tại P, D đồng quy tại L

Áp dụng Menelaus ta có: LB

LC =

M B

N C =

BD

DC ⇒ (LDBC) = −1

Ta lại có F D ⊥ F L ⇒ F D là phân giác \BF C

Trang 5

Trong mặt phẳng cho hai đường tròn (w1); (w2) cắt nhau tại A và B Một tiếp tuyến chung

ngoài của hai đường tròn tiếp xúc với (w1) tại P và (w2) tại Q Các tiếp tuyến của (AP T )

ở P, T cắt nhau tại S Gọi H là điểm đối xứng của B qua P T Chứng minh: A, H, S thẳng

hàng

(Vietnam TST 2001)

Ví dụ 4

Gọi C = AB ∩ P T Ta có: [BP T = [BAP ; [BT P = [BAT ⇒ [P AT = 180◦− [P BT = 180◦− \P HT

⇒ H ∈ (AP T ) Mặt khác ta có: 4CBP ∼ 4CP A và 4CBT ∼ 4CT A

Suy ra: P C2 = CB.CA = CT2 ⇒ CP = CT và P B

AP =

BC

P C =

BC

CT =

BT

AT ⇔ AP

P H =

AT

T H Vậy suy ra tứ giác AP HT là tứ giác điều hòa nên A, H, S thẳng hàng

Trang 6

Cho tứ giác ABCD là một tứ giác nội tiếp Gọi P, Q, R lần lượt là chân đường vuông góc kẻ

từ D xuống BC, CA, AB Chứng minh rằng P Q = QR khi và chỉ khi phân giác [ABC = \ADC

cắt nhau trên AC

(IMO 2003)

Ví dụ 5

Ta có: P, Q, R thẳng hàng (đường thẳng Simson)

Ta có hai cặp tam giác: 4DQP ∼ 4DAB và 4DQR ∼ 4DCB

Suy ra: QR = QP ⇔ QR

QD =

QP

QD ⇔ BC

CD =

AB

AD ⇔ ADBC là tứ giác điều hòa

Điều này tương đương với phân giác [ABC và \ADC cắt nhau trên AC

Trang 7

Cho tam giác ABC nội tiếp (O) có 3 đường cao AD, BE, CF đồng quy tại H HI là đường

đối trung của 4HBC Kẻ AK ⊥ HI Tia AH cắt (O) tại L, tia M H cắt (O) tại P Chứng

minh:

a, Tứ giác P BLC là tứ giác điều hòa

b, (M IK) tiếp xúc (O)

(Đề thi đội tuyển tỉnh Bắc Ninh)

Ví dụ 6

a, Ta dễ có: P, F, H, E, K, A đồng viên và L đối xứng với H qua BC Từ đó ta có: 4HM B ∼

4BM P và 4M HC ∼ 4M CP (g.g)

Làm tương tự ví dụ 4 thì ta có tứ giác P BLC là tứ giác điều hòa

b, Tiếp tuyến tại P , L của (O) và BC đồng quy tại T

Ta có: HP.HM = HA.HD = HI.HK ⇒ P ∈ (M IK)

Ta lại có: T H2 = T L2 = T B.T C ⇒ \T HB = \HCB Mà [BHI = \M HC ⇒ [T HI = \T M H

Suy ra T P2 = T H2 = T I.T M ⇒ T P là tiếp tuyến của (M IP K) Suy ra (M IK) và (O) tiếp xúc

tại P

Trang 8

Cho đường tròn (O) có đường kính AB C ∈ (O) thỏa mãn 90◦ < [AOC < 180◦ Lấy K ∈ OC.

Từ A kẻ hai tiếp tuyến AD, AE tới (K, KC) Chứng minh rằng: DE, AC, BK đồng quy

(Đề thi chọn đội tuyển VMO Hà nội 2015-2016)

Ví dụ 7

Gọi L, T là giao điểm của AC với DE và (O) Gọi J = IK ∩ T C

Từ đó ta có tứ giác T DCE là tứ giác điều hòa Suy ra tiếp tuyến tại T, C của (K, KC) và DE

đồng quy tại I

Ta có: IL ⊥ AK; AL ⊥ IK ⇒ KL vuông góc với AI tại Q

Khi đó ta có: IQ.IA = IJ.IK = IC2 Mà IC cũng là tiếp tuyến của (O) nên Q ∈ (O) ⇒ BQ ⊥ AI

Suy ra điều phải chứng minh

Cho đường tròn (O; R) và dây cung BC 6= 2R Lấy A thuộc cung lớn BC D, K, J là trung

điểm BC, CA, AB E, M, N là chân đường cao hạ từ A, B, C xuống BC, DJ, DK Chứng

minh rằng tiếp tuyến tại M, N của (EM N ) cắt nhau tại điểm T cố định

Ví dụ 8

Trang 9

Kẻ đường cao BU và lấy H là trực tâm 4ABC.

T D, T E lần lượt cắt (O) tại điểm thứ 2 là X, S

Ta có: H, M, N, D, E đồng viên nên tứ giác M DN X là tứ giác điều hòa

⇒ H(M N XD) = −1 ⇒ H(BCXD) = −1 ⇒ HX k BC (do BD = CD) Suy ra T thuộc trung trực BC

Mặt khác ta có: D(M EN S) = −1 mà DN k AB ⇒ A, S, D thẳng hàng

Ta dễ có: S ∈ (AP HU ) ⇒ DS.DA = DU2 = DC2 và AH.AE = AS.AD

Theo định lý Thales ta có: T D

AE =

DS

AS =

DS AH.AE AD

⇒ T D = DS.AD

AH =

DC2 2OD(không đổi).

Vậy T cố định hay ta có đpcm

Cho 4ABC cân tại A, một đường tròn (O) tiếp xúc AB, AC và cắt BC tại hai điểm phân

biệt là K, L AK cắt (O) tại M Gọi P, Q là điểm đối xứng của K qua B, C Chứng minh

rằng M, O và tâm (M P Q) thẳng hàng

(THTT: T12/437)

Ví dụ 9

Trang 10

Gọi D, E là điểm tiếp xúc của (O) với AB, AC Kéo dài M D cắt BC tại P0

Ta có: D(DEM K) = −1 mà DE k BC ⇒ BP0 = BK ⇒ P ≡ P0 Suy ra M, D, P thẳng hàng

Tương tự ta có: M, E, Q thẳng hàng

Xét VMK : D → P ; E → Q ⇒ (M DE) → (M P Q)

Từ đó ta có đpcm

Cho tam giác ABC có đường tròn nội tiếp (I) tiếp xúc với 3 cạnh BC, CA, AB tại D, E, F

Lấy M, N thuộc E, F sao cho BN k AD k CN DM, DN lần lượt cắt (I) tại điểm thứ 2 là

P và Q Chứng minh rằng: BP, CQ, AD đồng quy

(Đề thi Olympic KHTN 2017)

Ví dụ 10

Trang 11

Gọi S = EF ∩ BC AD cắt EF, P Q lần lượt tại T, R AD ∩ (I) = {D, G}.

Ta dễ có: DG là tiếp tuyến của (I) do DF GE là tứ giác điều hòa

Ta có: (SDBC) = −1 ⇒ (ST N M ) = −1 ⇒ D(ST N M ) = −1 ⇒ D(DGQP ) = −1

⇒ DQGP là tứ giác điều hòa nên P Q đi qua S

Suy ra: (SRQP ) = (SDBC) = −1 ⇒ QC, BP, RD đồng quy

Cho (O1) và (O2) cắt nhau tại A, B Tiếp tuyến tại A, B của (O1) cắt nhau tại K Lấy

M ∈ (O1) M A ∩ (O2) = {P, A}; M K ∩ (O1) = {C, M }; CA ∩ (O2) = {A, Q} Gọi H là trung

điểm P Q Chứng minh rằng:

a, M, H, C thẳng hàng

b, Giao điểm tiếp tuyến tại P, Q của (O2) thuộc một đường thẳng cố định khi M di động

(Vietnam TST 2002)

Ví dụ 11

Trang 12

a, Ta có: 4BCQ ∼ 4BM P (g.g) ⇒ BC

M B =

CQ

M P. Mặt khác tứ giác ACBM là tứ giác điều hòa nên CQ

M P =

AC

AM Áp dụng định lý Menelaus ta có điều phải chứng minh

b, Kéo dài AK cắt (O2) tại N

Ta có: 4BQN ∼ 4BCA và 4BN P ∼ 4BAM → P N QB là tứ giác điều hòa

Suy ra giao điểm hai tiếp tuyến tại P, Q của (O2) thuộc đường thẳng BN cố định

Cho 4ABC và điểm P nằm trong tam giác Lấy D, E là điểm đối xứng với P qua AC, AB

I, K là hình chiếu của P trên AC và AB (ADE) cắt đường tròn đường kính AP tại X

Chứng minh tứ giác P IXK là tứ giác điều hòa

Ví dụ 12

Trang 13

Cách 1(Nguyễn Đăng Khoa): Kẻ tia Xx là tia đối của tia XS

Ta có: AP = AS = AT ⇒ [AXx = [AT S = [AST = \AXT Mà AX ⊥ XP ⇒ XP là phân giác

[

SXT

Mặt khác: [SXT = [SAT = 2 [BAC ⇒ [KXI = \P XT = [BAC

⇒ 4XKP ∼ 4XIT (g.g) ⇒ XK

KP =

XI

IT =

XI

IP ⇒ XIP K là tứ giác điều hòa

Cách 2(Nguyễn Hoàng Phi):

Trang 14

KP cắt AC tại Q, IP cắt AB tại R AP ∩ QR = T

Ta có: [AQS = [AT S = 90◦− [BAC ⇒ Q ∈ (AST ) Chứng minh tương tự ta có: R ∈ (AST ) Theo định lý trục đẳng phương thì ta có: AX, IK, QR đồng quy tại L

Mặt khác ta có: (LT RQ) = −1 ⇒ A(LT RQ) = −1 ⇒ A(XP KI) = −1

⇒ XKP I là tứ giác điều hòa

3 Bài tập rèn luyện

Bài 1 Cho tam giác ABC ngoại tiếp (I) Đường tròn (I) tiếp xúc với BC tại D Qua D kẻ đường

vuông góc với AD cắt BI, CI tại E, F Chứng minh: DE = DF

(Nguyễn Minh Hà)

Bài 2 Cho tam giác ABC không cân, nội tiếp đường tròn (O), M là trung điểm của BC Các

điểm N, P thuộc đoạn BC sao cho N đối xứng với P qua M Các đường thẳng AM, AN, AP theo

thứ tự cắt (O) tại X, Y, Z Chứng minh rằng: BC, Y Z và tiếp tuyến tại X của (O) đồng quy

Bài 3 Đường tròn nội tiếp (I) của tam giác ABC theo thứ tự tiếp xúc với BC, CA tại D, E AD

cắt lại (I) tại P Giả sử \BP C = 90◦ Chứng minh rằng: EA + AP = P D

Bài 4 Cho tam giác ABC, D là trung điểm của cạnh BC và E, Z là hình chiếu của D trên AB,

AC Gọi T là giao điểm của các tiếp tuyến tại E, Z của đường tròn đường kính AD

Chứng minh rằng: T B = T C

Hỗ trợ soạn thảo, chỉnh sửa: Nguyễn Đăng Khoa - Khóa 36 THPT chuyên Hùng Vương - Phú Thọ

Ngày đăng: 08/02/2021, 07:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w