- Dựa vào việc nhớ các chữ số La Mã để sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.. Dạng 4: Viết các số theo yêu cầu bằng chữ số La Mã.[r]
Trang 1Bài 1: Đặt tính rồi tính
2105 : 3 2413 : 4 3052 : 5
Bài 2: Tìm x x × 7 = 2107 8 × x = 1640 x × 9 = 2763
Bài 3: Một cửa hàng có 2024kg gạo, cửa hàng đã bán 14 số gạo đó Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo? Bài giải
Bài 4: Tính nhẩm 6000 : 2 = 9000 : 3 = 8000 : 4 =
Trang 2PHIẾU BÀI TẬP TOÁN SỐ 2 Bài 1: Đặt tính rồi tính
3284 : 4 5060 : 5 2156 : 7 7380 : 6
Bài 2: Đặt tính rồi tính 4691 : 2 1230 : 3 1607 : 4 1038 : 5
Bài 3: Có 5 thùng sách, mỗi thùng đựng 306 quyển sách Số sách đó chia đều cho 9 thư viện trường học Hỏi mỗi thư viện được chia bao nhiêu quyển sách? Bài giải
Bài 4: Một sân vận động hình chữ nhật có chiều rộng 95m và chiều dài gấp 3 lần chiều
rộng Tính chu vi sân vận động đó?
Bài giải
Trang 3Trang 4
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN SỐ 3
- Làm quen với các chữ số La Mã
Dạng 1: Đọc các số viết bằng chữ số La Mã
- Giới thiệu cách đọc, viết một vài số La Mã phổ biến thường dùng:
- Số III do ba chữ số I viết liền nhau và có giá trị là “ba” Hoặc với IV do chữ số V (năm) ghép với chữ số I (một) viết liền bên trái để chỉ trị giá ít hơn V một đơn vị.
- Ghép với chữ số vào bên phải để chỉ giá trị tăng thêm một, hai đơn vị.
- Dựa vào việc nhớ các chữ số La Mã để xem đồng hồ.
Dạng 3: Sắp xếp các số La Mã theo thứ tự yêu cầu
- Dựa vào việc nhớ các chữ số La Mã để sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại. Dạng 4: Viết các số theo yêu cầu bằng chữ số La Mã
- Nhớ lại kiến thức đã học để viết số La Mã theo yêu cầu.
Bài 1: Đọc các số viết bằng chữ số La Mã sau đây
I ; III; V; VII; IX; XXI;
II; IV; VIII; X; XII; XX.
Bài 2: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
Trang 5Bài 3: Hãy viết các số II, VI, VII, IV, IX, XI
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn:
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé:
Bài 4: Viết các số từ 1 đến 12 bằng chữ số La Mã
Trang 6
PHIẾU BÀI TẬP TOÁN SỐ 4
- Thực hành xem đồng hồ
Dạng 1: Xem đồng hồ chính xác đến từng phút
- Kim ngắn là kim chỉ giờ, kim dài là kim chỉ phút, ngoài ra trên mặt đồng hồ còn có kim giây
- Xác định vị trí kim ngắn và kim dài từ đó sẽ biết chính xác số giờ và số phút.
* Lưu ý: Mỗi một vạch nhỏ trên đồng hồ tương ứng 1 phút
- Cách đọc giờ kém: Khi kim phút chỉ quá số 6, có thể bắt đầu đọc được giờ kém bằng cách: Đọc
số giờ kế tiếp + “kém” + số phút kém.
Dạng 2: Đặt thêm kim phút để đồng hồ chỉ giờ theo yêu cầu.
- Di chuyển kim phút đến gần số phút đề bài yêu cầu sau đó nhích thêm các vạch nhỏ sao cho đủ số
phút.
II PHẦN THỰC HÀNH
Bài 1: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
A B C
D E G
hoặc hoặc hoặc
Trang 7a) An tập thể dục lúc b) An đến trường lúc
c)An học bài ở lớp lúc d) An ăn cơm chiều lúc
Trang 8e)An xem truyền hình lúc g) An đang ngủ lúc
Bài 4: Vào buổi chiều hoặc buổi tối, hai đồng hồ nào chỉ cùng thời gian?