Một sân vận động hình chữ nhật có chiều rộng 95m và chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Tính chu vi sân vận động đó.[r]
Trang 1MÔN TOÁN(ĐÁP ÁN) Thứ hai (6/4) Luyện tập (SGK tr 120)
Bài 1
Đặt tính rồi tính:
a) 1608 : 4 b) 2035 : 5 c) 4218 : 6
2105 : 3 2413 : 4 3052 : 5
Lời giải chi tiết:
Bài 2
Tìm x:
a) x×7=2107
b) 8×x=16408
c) x×9=2763
Lời giải chi tiết:
a) x×7=2107
x =2107:7
x =301
b) 8×x=16408
x=1640:8
x=205
c) x×9=2763
x =2763:9
Trang 2x =307
Bài 3
Một cửa hàng có 2024 kg gạo, cửa hàng đã bán 1/4 số gạo đó Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Tóm tắt:
Có : 2024kg
Đã bán: 1/4
Còn lại: kg?
Lời giải chi tiết:
Khối lượng gạo đã bán là:
2024:4=506 (kg) Khối lượng gạo còn lại là:
2024–506=1518 (kg) Đáp số: 1518 kg
Bài 4
Tính nhẩm:
6000 : 2 =
8000 : 4 =
9000 : 3 =
Lời giải chi tiết:
Học sinh nhẩm và ghi kết quả như sau :
6000:2=3000
8000:4=2000
9000:3=3000
Trang 3Bài 1
Đặt tính rồi tính:
a) 821 × 4 b) 1012 × 5
3824 : 4 5060 : 5
c) 308 × 7 d) 1230 × 6
2156 : 7 7380 : 6
Lời giải chi tiết:
Bài 2
Đặt tính rồi tính:
a) 4691 : 2; b) 1230 : 3;
c) 1607 : 4; d) 1038 : 5
Trang 4Bài 3
Có 5 thùng sách, mỗi thùng đựng 306 quyển sách Số sách đó chia đều cho 9 thư viện trường học Hỏi mỗi thư viện được chia bao nhiêu quyển sách ?
Tóm tắt:
1 thùng : 306 quyển sách
5 thùng : quyển sách : 9 thư viện
quyển sách? : 1 thư viện
Lời giải chi tiết:
5 thùng có số quyển sách là : 306×5 =1530 (quyển) Mỗi thư viện được chia số quyển sách là:
1530:9 =170 (quyển) Đáp số: 170 quyển
Bài 4
Một sân vận động hình chữ nhật có chiều rộng 95m và chiều dài gấp 3 lần chiều rộng Tính chu vi sân vận động đó
Tóm tắt:
Hình chữ nhật có chiều rộng: 95m
Chiều dài: Gấp 3 lần chiều rộng
Chu vi: m?
Lời giải chi tiết:
Chiều dài sân vận động là:
95×3 =285 (m) Chu vi sân vận động là:
(285+95)×2 =760 (m) Đáp số: 760 m
Trang 5Bài 1
Đọc các số viết bằng chữ số La Mã sau đây:
I; III; V; VII; IX; XI;XXI
II; IV; VI; VIII; X; XII; XX
Lời giải chi tiết:
Đọc các số như sau :
Một, ba, năm, bảy, chín, mười một, hai mươi mốt
Hai, bốn, sáu, tám, mười, mười hai, hai mươi
Bài 2
Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
Lời giải chi tiết:
Đồng hồ ở hình A có kim giờ chỉ vào số 6; kim phút chỉ vào số 12 nên đồng hồ đang chỉ 6 giờ
Đồng hồ ở hình B có kim giờ và kim phút chỉ vào số 12 nên đồng hồ đang chỉ 12 giờ Đồng hồ ở hình C có kim giờ chỉ vào số 3; kim phút chỉ vào số 12 nên đồng hồ chỉ 3 giờ
Bài 3
Hãy viết các số II, VI, V, VII, IV, IX, XI :
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn;
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé
Lời giải chi tiết:
Các số La Mã đã cho có giá trị lần lượt là: 2; 6; 5; 7; 4; 9; 11
Ta có: 2< 4 < 5 < 6 < 7 < 9 < 11
a) Các số đã cho viết theo thứ tự từ bé đến lớn như sau :
II, IV, V, VI, VII, IX, XI
Trang 6b) Các số đã cho viết theo thứ tự từ lớn đến bé như sau :
XI, IX, VII, VI, V, IV, II
Bài 4
Viết các số từ 1 đến 12 bằng chữ số La Mã
Lời giải chi tiết:
Các số La Mã từ 1 đến 12 là: I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X, XI ,XII
Trang 7Bài 1
Đồng hồ chỉ mấy giờ?
Lời giải chi tiết:
Đồng hồ A chỉ 2 giờ 10 phút
Đồng hồ B chỉ 5 giờ 16 phút
Đồng hồ C chỉ 11 giờ 21 phút
Đồng hồ D chỉ 9 giờ 34 phút hay 10 giờ kém 26 phút
Đồng hồ E chỉ 10 giờ 39 phút hay 11 giờ kém 21 phút
Đồng hồ G chỉ 3 giờ 57 phút hay 4 giờ kém 3 phút
Bài 2
Đặt thêm kim phút để đồng hồ chỉ:
a) 8 giờ 7 phút b) 12 giờ 34 phút c)4 giờ kém 13 phút
Trang 8Lời giải chi tiết:
a) 8 giờ 7 phút b) 12 giờ 34 phút c) 4 giờ kém 13 phút
Thứ sáu (10/4) : Ôn lại các bài trong tuần 24