1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chủ đề kinh tế xã hội các nước châu á

17 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 5,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thấy rõ xu hướng phát triển hiện nay của các nước và vùng lãnh thổ của châu Á: Ưu tiên phát triển công nghiệp và dịch vụ và nâng cao đời sống.. Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội du

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN TRƯỜNG THCS

- -KẾ HOẠCH BÀI DẠY Bài 7,8: Chủ đề: Kinh tế xã hội các nước châu Á

Họ và tên:

Tổ :

Năm học 2020-2021

Trang 2

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TUẦN 10: TIẾT ….

BÀI 7,8: CHỦ ĐỀ: KINH TẾ XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU Á.

A Mục tiêu chủ đề.

1 Kiến thức:

- Hiểu được đặc điểm phát triển kinh tế xã hội các nước châu Á hiện nay

- Hiểu rõ tình hình phát triển kinh tế ở các nước vùng lãnh thổ châu Á

- Thấy rõ xu hướng phát triển hiện nay của các nước và vùng lãnh thổ của châu Á: Ưu tiên phát triển công nghiệp và dịch vụ và nâng cao đời sống

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng phân tíchcác bảng số liệu kinh tế, xã hội

- Kỹ năng thu thập số liệu thống kê các thông tin kinh tế xã hội

- Đọc, phân tích mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và hoạt động kinh tế nơi đây, đặc biệt ảnh hưởng tới sự phân bố cây trồng, vật nuôi

3 Thái độ:

- Có ý thức, trách nhiệm, tích cực, chủ động, sáng tạo trong hoạt động chiếm lĩnh tri thức

- Yêu thích môn học

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề sáng tạo, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụng CNTT, sử dụng ngôn ngữ

- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh

B Chuẩn bị.

1 Giáo viên

Trang 3

- Xây dựng các phương pháp dạy học như: Đàm thoại, gợi mở, hoạt động nhóm, vấn đáp, kiểm tra đánh giá

- Đồ dùng: Giáo án powerpoint, sách giáo khoa, sách giáo viên, các hoạt động đánh giá khả năng tiếp thu của học sinh, phiếu học tập, bút dạ…

2 Học sinh

- Dụng cụ, đồ dùng học tập, SGK

- Đọc và chuẩn bị bài

3 Phương pháp, kỹ thuật dạy học.

- Phương pháp: Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, phương pháp tự học, phương pháp trực quan, phương pháp trò chơi, phương pháp dùng lời,

- Kỹ thuật: đặt câu hỏi, kỹ thuật công não, kỹ thuật chia nhóm, kỹ thuật trình bày 1 phút

C Tiến trình tổ chức dạy học

* Ổn định tổ chức lớp

I Hoạt động khởi động cho chủ đề:

- Phương pháp, kỹ thuật dạy học: Phương pháp: Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, phương pháp tự học, phương pháp trò chơi, phương pháp quan sát trực quan.Kỹ thuật: đặt câu hỏi, kỹ thuật công não

- Năng lực, phẩm chất: Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo,

sử dụng ngôn ngữ.Phẩm chất: sống yêu thương, sống tự chủ

- Thời gian hoạt động: 7 phút

- Hình thức tổ chức hoạt động: chung toàn lớp

Bước 1 Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi: “Thử tải trạng nhí”

với các câu hỏi liên quan tới nội dung của bài học (mỗi câu hỏi giáo viên đưa ra các bức hình về các quốc gia hoặc tự nhiên của châu Á) Ai trả lời được nhiều câu hỏi nhất, người đó sẽ là người chiến thắng

Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ

Trang 4

Bước 3: Giáo viên có thể hỏi học sinh: Các bức hình trên giúp em liên tưởng tới châu lục nào trên thế giới (châu Á)?

Bước 4: Giáo viên chốt và giới thiệu về bài Châu Á là nơi có nền văn minh

cổ xưa Vậy ngày nay trình độ phát triển kinh tế của các quốc gia ra sao? Bài ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu về vấn đề này

II Hoạt động hình thành kiến thức.

Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung

Hoạt động 1: Đặc điểm phát triển kinh tế-xã hội của các nước và lãnh thổ chấu Á hiện nay.

- Phương pháp, kỹ thuật dạy học:

+ Phương pháp: Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, phương pháp tự học, phương pháp trực quan

+ Kỹ thuật: đặt câu hỏi, kỹ thuật công não, kỹ thuật chia nhóm

- Năng lực, phẩm chất:

+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ

+ Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng

số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh

+ Phẩm chất: sống yêu thương, sống tự chủ, sống có trách nhiệm

- Thời gian hoạt động: 23 phút

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, cặp đôi, nhóm

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin trong SGK

kết hợp kiến thức đã học cho biết:

- Đặc điểm kinh tế-xã hội các nước châu Á sau Chiến

tranh Thế giới thứ 2 như nào?

HS: Thực hiện nhiệm vụ

GV: Yêu cầu HS quan sát bảng 7.2 bên dưới để thảo

luận nhóm giải quyết các nhiệm vụ sau: (thời gian là 4

I Đặc điểm phát triển kinh tế-xã hội của các nước và lãnh thổ chấu Á hiện nay.

Trang 5

1 Nước có bình quân GDP đầu người cao nhất? Thấp

nhất? Mức thu nhập giữa hai nước chênh nhau

khoảng bao nhiêu lần? Nếu so với Việt Nam thì có

mức chênh lệch bao nhiêu?

2 Nguyên nhân?

3 Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP

của nước thu nhập cao khác nước thu nhập thấp ở chỗ

nào?

HS: Thực hiện nhiệm vụ, báo cáo, chia sẻ sản phẩm

GV: Nhận xét

Dự kiến sản phẩm

1 GDP của Nhật gấp 105,4 lần Lào, gấp 80,5 lần Việt

Nam

2 Nguyên nhân: Điều kiện tự nhiên, kinh tế và chính

sách phát triển khác nhau => trình độ phát triển

KT-XH không đều)

3 Nước có tỉ trọng nông nghiệp trong GDP cao thì

GDP/người thấp, mức thu nhập trung bình kém và

ngược lại

GV: Yêu cầu học sinh hoạt động cặp đôi:

1.Nhận xét chung về thu nhập của các quốc gia ở

Châu Á?

- Hiên nay số lượng các quốc gia có mức thu nhập thấp và dưới trung bình còn chiếm tỉ

Trang 6

2 Nhận xét về tốc độ tăng trưởng của các quốc gia có

mức thu nhập cao và các quốc gia có mức thu nhập

thấp?

HS: Các quốc gia có mức thu nhập thấp nhưng lại có tỉ

lệ tăng trưởng GDP cao

=> Dấu hiệu cho thấy nền kinh tế các nước châu Á nói

chung và các nước TQ, VN, Lào,…đang có những

bước phát triển vượt bậc, rút ngắn khoảng chênh lệch

giàu và cách nghèo

GV: Mở rộng: Đây cũng là xu thế phát triển kinh tế

của các nước châu Á từ sau chiến tranh thế giới thư 2

đến nay: Nâng cao tỉ trọng khu vực công nghiệp và

dịch vụ ,giảm dần tỉ trọng nông nghiệp

Liên hệ: Hiện nay nền KT Việt Nam có sự thay đổi ra

sao? (Mức thu nhập? Tỉ trọng giá trị nông nghiệp

trong cơ cấu GDP tăng hay giảm so với năm 2001)

GV: Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm để hoàn

thiện bảng sau:

lệ cao

Nhóm nước Đặc điểm phát triển kinh tế Tên nước và vùng

lãnh thổ

Phát triển cao Nền Kinh tế - xã hội toàn diện Nhật Bản

Công nghiệp mới Mức độ công nghiệp hóa nhanh,

cao

Xingapo, Hàn Quốc

Đang phát triển Nông nghiệp phát triển chủ yếu Việt Nam, Lào…

Có tốc độ tăng

trưởng kinh tế cao

Công nghiệp hóa nhanh Nông nghiệp có vai trò quan trọng

Trung Quốc, Ấn

Độ, Thái Lan Giàu, trình độ KT- Khai thác dầu khí để xuất khẩu A-rập Xê-ut,

Trang 7

XH chưa phát triển

cao

Brunây

HS: Thực hiện, báo cáo chia sẻ sản phẩm

GV: Nhận xét, chốt ý

GV: Dựa vào bảng trên, cho nhận xét về trình độ phát

triển kinh tế của các nước châu Á?

HS: Thực hiện nhiệm vụ

Hoạt động 1: Tình hình phát triển kinh tế xã hội các nước châu Á.

- Phương pháp, kỹ thuật dạy học:

+ Phương pháp: Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, phương pháp tự học, phương pháp trực quan, phương pháp trò chơi

+ Kỹ thuật: đặt câu hỏi, kỹ thuật công não, kỹ thuật chia nhóm

- Năng lực, phẩm chất:

+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ

+ Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng

số liệu thống kê, sử dụng hình ảnh

+ Phẩm chất: sống yêu thương, sống tự chủ, sống có trách nhiệm

- Thời gian hoạt động: 15 phút

- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, cặp đôi, nhóm

GV: Cho HS tìm hiểu về ngành Nông nghiệp (15p)

Yêu cầu học sinh quan sát hình 8.1 Tổ chức học sinh

hoạt động theo nhóm để hoàn thành phiếu học tập sau:

II Tình hình phát triển kinh tế xã hội các nước châu Á.

1 Nông nghiệp.

Trang 8

Khu vực Cây

trồng

Vật nuôi Nguyên nhân

phân bố Đông Á,

Đông Nam

Á, Nam Á

Tây Nam

Á và các

vùng nội

địa

HS: Thực hiện nhiệm vụ, báo cáo chia sẻ sản phẩm

Giáo viên chốt ý

Trang 9

GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 8.2 và hoạt động

cặp đôi để:

Nhận xét về vai trò của sản xuất lương thực ở các

nước trong khu vực châu Á? Kể tên các nước châu Á

sản xuất lúa gạo nhiều và tỉ lệ so với thế giới là bao

nhiêu?

HS: Thực hiện nhiệm vụ

GV: Hãy cho biết lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam

và Thái Lan? Các nước có thành tựu vượt bậc trong

sản xuất lương thực?

HS: Thực hiện nhiệm vụ

GV: Chốt ý

Hết tiết 1

- Sản xuất lương thực giữ vai trò quan trọng nhất

- Trung Quốc, Aabs

Độ là những nước sản xuất nhiều lúa gạo

- Thái Lan và Việt Nam đứng thứ nhất, thứ 2 về lúa gạo

Chuyển tiết 2:

Trang 10

GV: Tổ chức cho học sinh hoạt động khởi động đầu giờ với trò chơi: Nghe nhìn

để ghi nhớ bằng cách: chia lớp ra làm 4 nhóm, các nhóm có nhiệm vụ nghe và nhìn

1 đoạn video có chứa các hình ảnh và ghi nhớ lại các hình ảnh có trong video Nhóm nào nhớ được nhiều hình ảnh nhất sẽ chiến thắng (7 phút)

GV: Cho học sinh quay trở lại với các bức hình có trong video và yêu cầu học sinh:

Những hình ảnh trên là hoạt động của những ngành kinh tế nào và ở đâu?

HS: Nông nghiệp, CN, dịch vụ ở các quốc gia trong khu vực Châu Á

GV: Dẫn dắt học sinh vào bài

Tìm hiểu về hoạt động công nghiệp (23 phút)

GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình ảnh và các bảng số

liệu sau, cùng với hệ thống kênh chữ trong SGK:

GV: T ch c ho t ổ chức hoạt động nhóm (4 phút) để hoàn ức hoạt động nhóm (4 phút) để hoàn ạt động nhóm (4 phút) để hoàn động nhóm (4 phút) để hoànng nhóm (4 phút) để hoàn ho nàn

2 Công nghiệp

Trang 11

th nh b ng sau:àn ảng sau:

Ngành công nghiệp

1 Thuận

lợi, khó

khăn

Thuận lợi Khó khăn

2 Tình

hình phát

triển

Về quy mô,

cơ cấu Các ngành công nghiệp chính, phân bố

HS: Thực hiện nhiệm vụ, báo cáo, nhận xét

GV: Chốt ý

Ngành công nghiệp

1 Thuận

lợi, khó

khăn

Thuận lợi - Tài nguyên khoáng sản phong phú, đa

dạng , trữ lượng lớn

- Lao động dồi dào, giá rẻ, thị trường tiêu thụ lớn

Khó khăn - Tài nguyên khoáng sản chưa được khai thác

hợp lý

- Ô nhiễm môi trường

2 Tình

hình phát

triển

Về quy mô, cơ cấu - Chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế các

nước

- Cơ cấu: Đa dạng

Các ngành công nghiệp chính, phân bố

- CN khai khoáng: phát triển ở nhiều nước

- CN: luyện kim, cơ khí chê tạo: Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc

- CN: sản xuất hàng tiêu dùng (may mặc, dệt, chế biến thực phẩm ) phát triểm ở hầu hết các nước

GV: Yêu cầu học sinh quan sát bảng 8.1 và trả lời câu

hỏi

Trang 12

1 Những nước nào khai thác than và dầu mỏ nhiều

nhất?

2 Những nước nào sử dụng các sản phẩm khai thác

chủ yếu để xuất khẩu?

HS: Thực hiện nhiệm vụ

1 Khai thác than nhiều nhất là: Trung Quốc, Ấn Độ

Khai thác dầu mỏ nhiều nhất: a-rập Xê-út, Cô – oét

2 In-đô-nê-xi-a (than), A-rap Xê-ut, Co-oet (dầu mỏ)

GV: Vậy theo em, những nước này có đặc điểm phát

triển kinh tế xã hội như nào?

HS: Giàu nhưng trình độ phát triển kinh tế, xã hội chưa

cao

GV: Hãy nhận xét khái quát về tình hình phát triển

ngành công nghiệp ở hầu hết các nước châu Á?

HS: Hầu hết các nước châu Á đều ưu tiên phát triển

công nghiệp

GV: Em có thể kể tên một số ngành công nghiệp tiêu

Hầu hết các nước châu

Á đều ưu tiên phát triển công nghiệp

Trang 13

biểu ở nước ta và 1 số quốc gia châu Á không?

HS: Kể tên

GV: Việt Nam cũng là một trong những quốc gia đang

ưu tiên phát triển ngàn công nghiệp với rất nhiều ngành

như: Công nghiệp khai khoáng, chế biến lương thực,

thực phẩm…

GV: Chiếu hình ảnh các ngành công nghiệp ở các nước

trong khu vực châu Á:

GV: Trong cuộc sống, em và gia đình có sử dụng một

số sản phẩm công nghiệp nổi tiếng của Nhật Bản,

Trung Quốc, Hàn Quốc không?

GV: Chuyển ý sang mục 3 3 Dịch vụ.

Trang 14

Hoạt động dịch vụ (10 phút)

GV: Em hãy kể tên một số ngành dịch vụ ở các nước

châu Á?

HS: Kể tên

GV: Quan sát bảng số liệu sau và hoạt động cặp đôi trả

lời câu hỏi:

1 Tỉ trọng giá trị dịch vụ trong cơ cấu GDP của Nhật

Bản, Hàn Quốc là bao nhiêu?

2 Mối quan hệ giữa tỉ trọng ngành dịch vụ trong cơ

cấu GDP với GDP theo đầu người của các nước nói

trên như thế nào?

HS: Trả lời

GV: Chốt: Ta thấy: Ngành dịch vụ ở các quốc gia như

Nhật Bản, hàn Quốc chiếm tỉ trọng rất cao Và thu nhập

bình quân theo đầu người ở các quốc gia này cũng rất

cao

Trái lại, hãy quan sát 2 quốc gia là Lào, Việt Nam có tỉ

trọng ngành dịch vụ còn thấp nên thu nhập bình quân

cũng thấp Vậy: tỉ trọng ngành dịch vụ càng cao thì thu

Trang 15

nhập của ngườu dân càng cao và ngược lại.

GV: Vậy 1 bạn hãy khái quát lại:

1 Tình hình phát triển ngành dịch vụ ở các nước châu

Á? Và kể tên các quốc gia có ngành dịch vụ phát triển

cao?

HS: Khái quát và kể tên

GV: Chiếu 1 số hình ảnh và hỏi: Vai trò của ngành

dịch vụ với sự phát triển kinh tế xã hội?

Trong sản xuất:

+ Cung cấp nguyên liệu, vật tư sản xuất và tiêu thụ sản

phẩm cho các ngành kinh tế

+ Tạo ra mối liên hệ giữa các ngành sản xuất các vùng

trong nước, giữa nước ta với nước ngoài

- Trong đời sống:

+ Tạo nhiều việc làm, góp phần quan trọng nâng cao

đời sống nhân dân, đem lại nguồn thu nhập lớn cho nền

kinh tế

GV: Chiếu thêm các hình ảnh về ngành dịch vụ

- Hoạt động dịch vụ được các nước rất coi trọng

- Các quốc gia có ngành dịch vụ phát triển: Nhật Bản, Xin-Ga-Po, Hàn Quốc

Trang 16

GV: Hãy giới thiệu cho các bạn nghe về tình hình phát

triển kinh tế của Việt nam với bạn bè trên thế giới?

III Hoạt động luyện tập.

- Phương pháp và kỹ thuật dạy học: Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, phương pháp tự học Kỹ thuật: đặt câu hỏi

- Năng lực, phẩm chất:

+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lý, giao tiếp sử dụng ngôn ngữ

+ Phẩm chất: sống yêu thương, sống tự chủ, sống có trách nhiệm

- Thời gian: 3 phút

- Hình thức tổ chức: Cả lớp

Phương án 1: Giáo viên cho học sinh giới thiệu về sự phát triển Kinh tế-xã hội Việt Nam?

Phương án 2: Cho học sinh tham gia trò chơi ô chữ

HS: Thực hiện nhiệm vụ

HS: Báo cáo, chia sẻ

GV: Bổ sung, nhận xét Chốt

IV.Hoạt động vận dụng.

Trang 17

- Phương pháp, kỹ thuật: Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, phương pháp tự học Kỹ thuật: đặt câu hỏi

- Năng lực, phẩm chất:

+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo

+ Phẩm chất: sống yêu thương, sống tự chủ, sống có trách nhiệm

- Thời gian: 1 phút

- Hình thức tổ chức: Cả lớp

GV: Hướng dẫn học sinh hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi: “Viết 1 bài văn giới thiệu về tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nước với bạn bè thế giới?” HS: Thực hiện nhiệm vụ

V Hoạt động tìm tòi, mở rộng.

- Phương pháp: Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề, phương pháp tự học

- Kỹ thuật: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

- Năng lực, phẩm chất:

+ Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lý

+ Phẩm chất: sống yêu thương, sống tự chủ, sống có trách nhiệm

- Thời gian: 1 phút

- Hình thức tổ chức: Cá nhân

GV: Giao nhiệm vụ cho học sinh: Về nhà sưu tầm 1 số hình ảnh, tư liệu liên quan tới bài học

HS: Thực hiện nhiệm vụ

- Chuẩn bị: Bài 9: Khu vực Tây Nam Á

Ngày đăng: 07/02/2021, 19:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w