- Là chọn ghép đôi giao phối con đực với con cái của cùng một giống để được đời con cùng giống với bố mẹ.. - Mục đích: Nhằm tạo ra nhiều cá thể, giữ vững và hoàn thiện đặc tính tốt của g[r]
Trang 1TUẦN 24 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Em hãy nêu khái niệm về chọn giống vật nuôi?
- Em hãy trình bày các phương pháp chọn giống vật nuôi?
Bài 34: NHÂN GIỐNG VẬT NUÔI
I Chọn phối
1 Thế nào là chọn phối?
Chọn con đực ghép đôi với con cái cho sinh sản theo mục đích chăn nuôi gọi là chọn đôi giao phối, gọi tắt là chọn phối
2 Các phương pháp chọn phối
- Chọn phối cùng giống: Chọn ghép con đực với con cái trong cùng giống đó
Ví dụ: Chọn phối lợn Ỉ đực với lợn Ỉ cái
- Chọn phối khác giống: Chọn ghép con đực với con cái khác giống với nhau
Ví dụ: Chọn phối bò Sin với bò Nghệ An
II Nhân giống thuần chủng
1 Nhân giống thuần chủng là gì?
- Là chọn ghép đôi giao phối con đực với con cái của cùng một giống để được đời con cùng giống với bố mẹ
- Mục đích: Nhằm tạo ra nhiều cá thể, giữ vững và hoàn thiện đặc tính tốt của giống
đã có
2 Làm thế nào để nhân giống thuần chủng đạt kết quả?
- Có mục đích rõ ràng
- Chọn được nhiều cá thể đực, cái cùng tham gia
- Không ngừng chọn lọc, nuôi dưỡng, chăm sóc tốt đàn vật nuôi
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
- Em hãy cho biết thế nào là chọn phối? Có các phương pháp chọn phối nào?
- Nhân giống thuần chủng là gì? Mục đích của việc nhân giống thuần chủng?
BÀI 35: Thực hành NHẬN BIẾT VÀ CHỌN MỘT SỐ GIỐNG GÀ QUA QUAN SÁT NGOẠI
HÌNH VÀ ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU
I Vật liệu và dụng cụ cần thiết
- Ảnh hoặc tranh vẽ, mô hình các giống gà Ri, gà Lơ go, gà Đông Cảo, gà Ta vàng,
gà Tàu vàng
II Quy trình thực hành
Bước 1: Nhận xét ngoại hình
- Hình dáng toàn thân:
+ Loại hình sản xuất trứng: thể hình dài
+ Loại hình sản xuất thịt: Thể hình ngắn
- Màu sắc lông, da:
+ Gà Ri: da vàng hoặc vàng trắng, lông: vàng nâu, đỏ tía
+ Gà Lơ go: lông trắng toàn thân
- Các đặc điểm nổi bật: mào, tích, tai, chân,
Bước 2: Đo một số chiều đo để chọn gà mái (Giảm tải)
Trang 3BÀI 36: Thực hành NHẬN BIẾT MỘT SỐ GIỐNG LỢN (HEO) QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH
VÀ ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU
I Vật liệu và dụng cụ cần thiết
- Ảnh hoặc tranh vẽ, mô hình các giống lợn Ỉ, lợn Móng Cái, lợn Lan đơ rát, lợn Đại Bạch, lợn Ba Xuyên, lợn Thuộc Nhiêu
II Quy trình thực hành
Bước 1: Quan sát đặc điểm ngoại hình
- Hình dạng chung
+ Hình dáng
+ Đặc điểm: mõm, đầu, lưng, chân
- Màu sắc lông, da:
+ Lợn Đại Bạch: lông cứng, da trắng
+ Lợn Lan đơ rat: lông, da trắng tuyền
+ Lợn Ỉ: toàn thân đen
+ Lợn Móng Cái: lông đen và trắng
Bước 2: Đo một số chiều đo (Giảm tải)
Trang 4TUẦN 25 BÀI 37: THỨC ĂN VẬT NUÔI
I Nguồn gốc thức ăn vật nuôi
1 Thức ăn vật nuôi
Vật nuôi chỉ ăn được những loại thức ăn nào phù hợp với đặc điểm sinh lí tiêu hóa của chúng
2 Nguồn gốc thức ăn vật nuôi
Thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ:
+ Thực vật: cám gạo, bột sắn, khô dầu đậu tương
+ Động vật: bột cá, bột thịt,
+ Chất khoáng: premic khoáng,
II Thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi
- Trong thức ăn vật nuôi có nước và chất khô Phần chất khô của thức ăn có: protein, gluxit, lipit, vitamin và chất khoáng
-Tùy loại thức ăn mà thành phần và tỉ lệ các chất dinh dưỡng khác nhau
Trang 5KIỂM TRA BÀI CŨ
- Em hãy nêu nguồn gốc thức ăn vật nuôi?
- Em hãy nêu thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi?
Bài 38: VAI TRÒ CỦA THỨC ĂN ĐỐI VỚI VẬT NUÔI
I Thức ăn được tiêu hóa và hấp thụ thế nào?
Qua đường tiêu hóa vật nuôi
- Nước → Nước
- Protein → Axit amin
- Lipit → Glyxerin và axit béo
- Gluxit → Đường đơn
- Muối khoáng → Ion khoáng
- Vitamin → Vitamin
II Vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi
- Thức ăn cung cấp năng lượng cho vật nuôi hoạt động và phát triển
- Thức ăn cung cấp chất dinh dưỡng cho vật nuôi lớn lên, tạo ra sản phẩm chăn nuôi
và cung cấp dinh dưỡng cho vật nuôi tạo ra lông, sừng, móng