Bắc Phi Kinh tế tương đối phát triển trên cơ sở các ngành dầu khí và du lịch Trung Phi Kinh tế chậm phát triển, chủ yếu dựa vào khai thác lâm sản, khoáng sản và cây công nghiệp xuất khẩu[r]
Trang 1Lưu ý: - HS đọc trước bài 34,35,36,37 trong SGK Chép các bài
sau vào vở hoặc photo dán vào vở.
GV sẽ giảng lại bài khi HS đi học lại
Bài 34: Thực hành
SO SÁNH NỀN KINH TẾCỦA BA KHU VỰC CHÂU PHI
1 Bài tập 1:
Khu vực
Số nước có thu
nhập
Trên 2.500
Bốt-xoa-na, Nam Phi
Trên 1.000
USD/người/năm
Marốc, Angiêri, Ai Cập, Tuy-ni-di
Na-mi-bi-a, Xoa-di-len
Dưới 200
USD/người/năm Ni-giê, Sát
Buốc-ki-na Pha-xô, Êtiôpia, Xômali, Xi-ê-ra Lê-ôn
Ma-la-uy
Nhận xét về sự
phân hoá thu nhập
giữa 3 khu vực
– Các nước ven Địa Trung Hải và cực Nam châu Phi có mức thu nhập bình quân đầu người lớn hơn so với các nước giữa châu lục
– Mức chênh lệch giữa các nước có thu nhập cao (>2.500 USD) so với các nước có thu nhập dưới 200 USD quá lớn (12 lần)
– Trung Phi có nước thu nhập thấp nhất
2 Bài tập 2:
Bắc Phi Kinh tế tương đối phát triển trên cơ sở các ngành dầu khí và dulịch Trung Phi Kinh tế chậm phát triển, chủ yếu dựa vào khai thác lâm sản,khoáng sản và cây công nghiệp xuất khẩu Nam Phi Trình độ phát triển chênh lệch Phát triển nhất là CH Nam Phi,còn lại là những nước nông nghiệp lạc hậu
Trang 2Bài 35: KHÁI QUÁT CHÂU MĨ
1 Lãnh thổ rộng lớn:
- Nằm ở nửa cầu Tây.
- Lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng cận cực Nam
- Phía Bắc giáp Bắc Băng Dương, Đông giáp Đại Tây Dương, Tây giáp Thái Bình Dương
- Diện tích 42 triệu km2
2 Vùng đất của dân nhập cư Thành phần chủng tộc đa dạng:
- Trước thế kỉ Xvi có người Anh-điêng và Ex-ki-mô thuộc chủng tộc Môngôlôit sinh sống
- Từ thế kỉ XVI - XX có đầy đủ các chủng tộc chính trên thế giới Họ đã hoà huyết tạo nên thành phần người lai
Trang 3Bài 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
1 Các khu vực địa hình Bắc Mĩ:
a Hệ thống Cóoc-đi-e ở phía Tây:
- Miền núi trẻ, cao đồ sộ, dài 9000km theo hướng bắc - nam
- Gồm nhiều dãy chạy song song, xen kẽ các sơn nguyên và cao nguyên
- Có nhiều khoáng sản quý, chủ yếu là kim loại màu với trữ lượng lớn
b Miền đồng bằng trung tâm:
- Cấu tạo địa hình dạng lòng máng lớn
- Cao phía bắc và tây bắc, thấp dần về phía nam và đông nam
- Hệ thống hồ nước ngọt và sông lớn có giá trị kinh tế cao
c Miền núi già và sơn nguyên phía đông:
- Miền núi già thấp, hướng đông bắc - tây nam
- Dãy A-pa-lát là miền rất giàu khoáng sản
2 Sự phân hoá khí hậu Bắc Mĩ:
a Chiều bắc – nam:
- Có các kiểu khí hậu: Hàn đới, ôn đới và nhiệt đới
- Khí hậu ôn đới có diện tích lớn nhất
- Trong mỗi đới khí hậu lại có sự phân hoá từ tây sang đông
b Theo độ cao:
Thể hiện ở miền núi trẻ Cóoc-đi-e.
Trang 4Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
1 Sự phân bố dân cư:
- Dân số: 415,1 triệu người
- Mật độ trung bình vào loại thấp: 20 người / km2
- Dân cư phân bố không đều.
Mật độ
dân số (người/km2) Vùng phân bố chủ yếu Giải thích về sự phân bố
Dưới 1 Bán đảo Alaxca, Bắc Ca-na-đa. Khí hậu rất lạnh, thưa dânnhất Bắc Mĩ.
1 – 10
Phía tây hệ thống Cóoc-đi-e
Có địa hình hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt, dân cư thưa thớt
11 – 50
Dải đồng bằng ven biển Thái Bình Dương
Sườn đón gió phía tây Cóoc-đi-e mưa nhiều, khí hậu cận nhiệt, tập trung dân
51 – 100 Phía đông Hoa Kì
Khu vực công nghiệp phát triển, mức độ đô thị hóa cao, tập trung nhiều thành phố, khu công nghiệp lớn, nhiều hải cảng lớn nên dân
cư đông nhất Bắc Mĩ
Trên 100
Ven bờ phía nam Hồ Lớn
và duyên hải đông bắc Hoa Kì
Công nghiệp phát triển sớm, mức độ đô thị hóa cao
– Tỉ lệ dân thành thị cao (76%)
– Phần lớn các thành phố tập trung ở phía Nam Hồ Lớn
và duyên hải ven Đại Tây Dương
2 Đặc điểm đô thị:
– Sự xuất hiện nhiều thành phố lớn, mới ở miền Nam
và ven Thái Bình Dương đã dẫn tới sự phân bố lại dân
cư Hoa Kì