Em tôi bước vào lớp. Đó là một câu bình thường có đủ chủ ngữ và vị ngữ. Đó là một câu rút gọn, lược bỏ chủ ngữ lẫn vị ngữ. Đó là một câu không thể có chủ ngữ và vị ngữ... Phân biệt câu đ[r]
Trang 2Cho ba câu sau:
Ôi, em Thuỷ! Tiếng kêu sửng sốt của cô giáo làm tôi giật mình Em tôi bước vào lớp
(Khánh Hoài)
a Đó là một câu bình thường có đủ chủ ngữ và vị ngữ.
b Đó là một câu rút gọn, lược bỏ chủ ngữ lẫn vị ngữ.
c Đó là một câu không thể có chủ ngữ và vị ngữ.
Trang 3Phân biệt câu đặc biệt và câu rút gọn
- Là loại câu được cấu tạo theo mô hình CN – VN.
- Dựa vào hoàn cảnh
sử dụng, có thể xác định được thành phần
bị rút gọn và khôi phục lại thành phần đó.
- Là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ
- vị ngữ.
- Do từ hoặc cụm từ trong câu làm trung tâm
cú pháp, không xác định được thành phần câu.
GIỐNG
NHAU
KHÁC
NHAU
Có cấu tạo ngắn gọn, truyền tải thông tin nhanh
Trang 4Cho biết câu nào là câu rút gọn, câu đặc biệt?
a) - Chị gặp anh ấy bao giờ ?
- Một đêm mùa xuân.
Câu rút gọn.
b) Một đêm mùa xuân Trên dòng sông êm ả, cái đò
cũ của bác tài Phán từ từ trôi.
(Nguyên Hồng)
Câu đặc biệt.
Trang 5Tác dụng
Câu đặc biệt
Bộ lộ cảm xúc Liệt kê, thông báo về sự tồn
tại của sự vật, hiện tượng
Xác định thời gian, nơi chốn
Gọi đáp
Một đêm mùa xuân Trên dòng
sông êm ả, cái đò cũ của bác tài
Phán từ từ trôi
( Nguyên Hồng)
Đoàn người nhốn nháo lên Tiếng
reo Tiếng vỗ tay.
( Nam Cao)
“ Trời ơi!”, cô giáo tái mặt và
nước mắt giàn giụa Lũ nhỏ cũng
khóc mỗi lúc một to hơn
( Khánh Hoài)
An gào lên:
- Sơn! Em Sơn! Sơn ơi!
- Chị An ơi!
- Sơn đã nhìn thấy chị
( Nguyễn Đình Thi)
x x
x
x
Trang 6Ghi nhớ:
Trang 7Bài tập 1+2 :
Tìm và nêu tác dụng của câu đặc biệt ,câu rút gọn.
Trang 8
Bài tập 1+2 :Tìm và nêu tác dụng của câu đặc biệt ,
câu rút gọn.
a) Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý Có khi được trưng
bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy Nhưng cũng có
khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được ra trưng bày Nghĩa là
phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh
thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc
yêu nước, công việc kháng chiến.
- Câu rút gọn:
“Có khi được trưng bày … dễ thấy.”
“Nhưng cũng có khi … trong hòm.”
“Nghĩa là … kháng chiến.”
Tác dụng: Làm cho câu ngắn gọn, tránh lặp lại từ ngữ
đã dùng ở câu truớc.
- Không có câu đặc biệt.
Trang 9*Bài tập 1+2:
b) Đứng trước tổ dế, ong xanh khẽ vỗ cánh, uốn mình, giương cặp răng rộng và nhọn như đôi gọng kìm, rồi thoắt cái lao nhanh xuống hang sâu Ba giây… Bốn giây… Năm giây… Lâu quá!
- Câu đặc biệt:
“Ba giây …” “ Bốn giây …” “ Năm giây …”
Tác dụng: xác định thời gian.
“Lâu quá!”
Tác dụng : Bộc lộ cảm xúc.
- Không có câu rút gọn.
Trang 10*Bài tập 1+2:
c) Sóng ầm ầm đập vào những tảng đá lớn ven bờ Gió biển thổi lồng lộng Ngoài kia là ánh đèn sáng rọi của một con tàu Một hồi còi.
(Nguyễn Trí Huân)
- Câu đặc biệt:
Một hồi còi.
Tác dụng : Thông báo sự tồn tại của sự
vật, hiện tượng.
- Không có câu rút gọn.
Trang 11*Bài tập 1+2:
d) Chim sâu hỏi chiếc lá:
- Lá ơi! Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi!
- Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu.
(Trần Hoài Dương)
- Câu đặc biệt:
“ Lá ơi!”
Tác dụng: Gọi đáp.
- Câu rút gọn:
“Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu.”
Tác dụng: Làm câu gọn hơn, thông tin nhanh,
tránh lặp lại từ ngữ đã xuất hiện ở câu truớc.
Trang 12Bài tập 3:
Viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 5-7 câu) tả
cảnh quê hương em,trong đó có một vài câu đặc biệt.
Trang 13
Sơ đồ lập luận của VB : Tinh thần yêu n ớc của nhân dân ta
Dân ta có một lòng
nồng nàn yêu n ớc
(LĐ xuất phỏt)
truyền thống quý báu
mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng nó l ớt qua mọi sự nguy hiểm , khó khăn , nó nhấn chìm tất cả lũ bán n ớc và lũ c ớp
n ớc ( Vai trò của lòng yêu n ớc)
Lịch sử ta đã có nhiều
cuộc kháng chiến vĩ
đại
Bà Tr ng
Bà Triệu
chúng ta phải ghi nhớ
Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng
-từ đến -từ đến
- từ đến
- từ đến
- từ đến
đều giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu n ớc
Bổn phận của chúng ta
giải thích ,tuyên truyền , tổ chức , lãnh đạo , làm cho tinh thần yêu n ớc của tất cả mọi ng ời đều đ ợc thực hành vào công việc yêu n ớc , công việc kháng chiến
(1)
I
(2)
(3)
II
(4)
III
Trang 14II Luyện tập :
V n b n ă ả : Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn
* LĐ xuất phát :
ở đời có nhiều ng ời đi học , nh ng ít ai
biết học cho thành tài
* Luận điểm phụ :
Câu chuyện Đơ -Vanh - xi gặp đ ợc
thầy giỏi và chịu khó luyện tập vẽ trứng
Đơ -Vanh -xi trở thành họa sĩ lớn
thời Phục h ng
* Luận điểm kết luận :Ai chịu khó luyện
tập + thầy giỏi mới đào tạo th nh tài à
* Bố cục :
Mở bài : Nêu vấn đề nghị luân.
Học để thành tài
Thân bài : Trình bày LĐ học cơ
bản trở thành tài lớn
Nêu dẫn chứng và lí lẽ để làm nổi bật việc học thành tài nhờ chịu khó luyện tập và gặp đ ợc thầy giỏi.
Kết bài : Khẳng định sự nỗ lực của ng ời học và việc dạy giỏi của
ng ời thầy Thành tài lớn.
* Lập luận : theo quan hệ nhân – quả.
Trang 15Tìm câu đặc biệt và nêu tác dụng của câu đặc biệt trong đoạn văn sau:
gọi nhau sang hộ, nhưng xem chừng ai ai cũng mệt lử cả rồi Ấy vậy mà trên trời thời vẫn mưa tầm tã trút xuống, dưới sông thời
nước cứ cuồn cuộn bốc lên Than ôi ! Sức người khó lòng địch nổi với sức trời ! Thế đê không sao cự lại được với thế nước! Lo thay ! Nguy thay ! Khúc đê này hỏng mất.”
(Phạm Duy Tốn, Sống chết mặc bay)
Câu đặc biệt:
-Than ôi !
- Lo thay !
- Nguy thay !
Bộc lộ cảm xúc: sự lo lắng, xót xa trước nguy cơ đê vỡ.