Hệ lực tác dụng trên cơ cấu trục khuỷu thanh truyền giao tâm.. Hệ lực tác dụng trên cơ cấu trục khuỷu thanh truyền lệch tâm.. Khối lượng của các chi tiết máy của cơ cấu trục khuỷu thanh
Trang 1KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
BÀI GIẢNG HỌC PHẦN CẤU TẠO ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
Trang 2Chương VII Chương VI Chương V Chương IV
Chương II Chương III Chương I
Trang 31.1 Động học của cơ cấu trục khuỷu thanh truyền giao tâm.
1.1.1 Chuyển vị của piston
1.1.2 Vận tốc của piston.
1.1.3.Gia tốc của piston.
1.2 Động học của cơ cấu trục khuỷu thanh truyền lệch tâm.
1.2.1 Qui luật động học của piston
1.2.2 Chuyển vị, vận tốc và gia tốc của piston.
Trang 41.1.1 Chuyển vị của piston
Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu trục khuỷu
thanh truyền giao tâm.
Chuyển vị x tính từ điểm chết trên(ĐCT) của piston
tuỳ thuộc vào vị trí của trục khuỷu
) ' (
AB
) cos cos
( ) (l R R l
R: Bán kính quay của trục khuỷu
α: Góc quay của trục khuỷu tương ứng với
β: Góc lệch giữa đường tâm thanh truyền và
đường tâm xilanh
l: Chiều dài của thanh truyền
1.1 Động học của cơ cấu trục khuỷu thanh truyền giao tâm
Gọi là thông số kết cấu, ta có thể viết: R l
R l
l l
Trang 5d d
d d
d
t
x t
v sin2)
2(sin
)/
(30
s m n S
v tb
) / ( 5 , 6 5 ,
Loại động cơ tốc độ trung bình : v tb 6,5 9(m/s)
Loại động cơ tốc độ cao: v tb 9(m/s)
(1-4)
Trang 61.1.3.Gia tốc của piston.
Lấy đạo hàm của công thức vận tốc đối với thời gian ta có công thức tính gia tốc của piston:
d d
d d
d
t
v t
2
180 0
R j
) 8
1 (
2 '
Trang 7a OA
Trong đó : a: Độ lệch tâm
l: Chiều dài thanh truyền
R: Bán kính quay của trục khuỷu
1.2 Động học của cơ cấu trục khuỷu thanh truyền lệch tâm.
1.2.1 Qui luật động học của piston
Trang 81.2.1.2 Hành trình của piston
Gọi S1 , S2 là khoảng cách từ ĐCT đến A’ và ĐCD đến A’’ đến trục hoành qua gốc O thì hành trình S của piston có thể xác địmh
2 2
2 2
2
1 S (l R) a (l R) a S
2 2 2
2 (1 1 ) )
1
1 (
Trang 91.2.2 Chuyển vị, vận tốc và gia tốc của piston.
a Chuyển vị của piston
Hình 1.3 Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền lệch tâm
Trục khuỷu quay đi một góc , chuyển vị của piston
tính từ ĐCT A’ có thể xác định theo công thức sau:
x S S
x 1
Trong đó
) cos
1 (cos
2 cos 1
( 4 ) cos 1
R
Trang 10b Vận tốc của piston
Lấy đạo hàm 2 vế phương trình (1-11) đối với thời gian t
)cos2
sin2
d d
d d
d v
t
x t
c Gia tốc của piston.
Lấy đạo hàm 2 vế của phương trình (1-12) đối với thời gian
)sin2
cos(cos
d d
d d
d j
t
v t
Trang 112.1 Khối lượng của các chi tiết chuyển động.
2.1.1 Khối lượng của nhóm piston
2.1.2 Khối lượng của thanh truyền
2.1.3 Khối lượng của trục khuỷu
2.2 Lực và mômen tác dụng lên cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
2.2.1 Lực quán tính
2.2.2 Lực khí thể
2.2.3 Hệ lực tác dụng trên cơ cấu trục khuỷu thanh truyền giao tâm
2.2.4 Hệ lực tác dụng trên cơ cấu trục khuỷu thanh truyền lệch tâm
2.3 Hệ lực và mômen tác dụng trên trục khuỷu của động cơ một hàng xilanh.2.4 Cân bằng động cơ
2.4.5 Cân bằng động cơ 6 xilanh
2.4.4 Cân bằng động cơ 4 xilanh
2.4.3 Hai khuỷu có góc lệch khuỷu =180º
2.4.2 Cân bằng động cơ 2 xilanh
2.4.1 Cân bằng động cơ 1 xilanh
Trang 122.1 Khối lượng của các chi tiết chuyển động.
Khối lượng của các chi tiết máy của cơ cấu trục khuỷu thanh truyền đựơc chia làm 2 loại :
Khối lượng chuyển động tịnh tiến
Khối lượng chuyển động quay
2.1.1 Khối lượng của nhóm piston.
Khối lượng của nhóm piston bao gồm khối lượng của piston, xéc măng, cần guốc
mnp = mp + mx + mc + mg + …… (kg)
Khối lượng nhóm piston là khối lượng chuyển động tịnh tiến
Trang 132.1.2 Khối lượng của thanh truyền.
Các phương án qui dẫn khối lượng của thanh truyền giới thiệu trên
Hình 2.1 Các phương án qui dẫn khối lượng của thanh truyền
Phương án (a) thay thế khối lượng thanh truyền bằng hệ tương đương một khối lượng tập trung ở trọng tâm G Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền sẽ chịu tác dụng của một khối lượng chuyển động tịnh tiến:
m1 = mtt ( ) đặt tại tâm đầu nhỏ
Trang 14 Phương án (b) thay thế thanh truyền bằng hệ tương đương hai khối lượng tập trung
ở tâm đầu nhỏ và tâm đầu to
Phương án chỉ thoả mãn 2 điều kiện:
m A tt
Mômen quán tính của hệ thay thế:
G tt
tt tt
l
l m
l l
l l m
Mômen thanh truyền của hệ thay thế thường có trị số
Mt = IG.…
(2-2)
Trang 15 Phương án (d) phân bố thnah truyền thành 3 khối lượng để thoả mãn điều kiện động năng và thế năng không đổi.
Nghĩa là : mA mB mG mtt
0)
Phương án (e) phân khối lượng thanh truyền thành hai khối lượng và một mômen thanh truyền
Mômen thanh truyền của hệ thay thế thường có trị số:
Mt = IG.…
(2-4)
Trang 162.1.3 Khối lượng của trục khuỷu.
Để xác định khối lượng của trục khuỷu, ta chia trục khuỷu thành các phần như trên hình vẽ
Hình 2.2 Xác định khối lượng
của trục khuỷu
Trong đó mok: Phần khối lượng chuyển động quay theo bán kính R
mm: Phần khối lượng chuyển động theo bán kính
Đem mm qui dẫn về tâm chốt trục khuỷu bằng khối lượng mmr thì :
Trang 172.2.Lực và mômen tác dụng lên cơ cấu trục khuỷu thanh truyền.
Trong quá trình làm việc, cơ cấu trục khuỷu thanh truyền chịu tác dụng của các lực sau:
Lực quán tính của các chi tiết chuyển động
Lực của môi chất khí bị nén và khí cháy giãn nở tác dụng trên đỉnh piston (lực khí thể)
2
m mR
Trang 18Lực quán tính chuyển động quay:
const R
m
Pk r 2 (2-8)
Trang 192.2.2 Lực khí thể.
Lực khí thể của động cơ 4 kỳ biến thiên theo góc quay của trục khuỷu
Hình 2.4 Biến thiên của lực khí thể theo góc của động cơ 4 kỳ.Đường po trên hình vẽ biểu thị áp suất khí trời tính theo áp suất tương đối
P là áp suất trong xilanh của động cơ
Trang 202.2.3 Hệ lực tác dụng trên cơ cấu trục khuỷu thanh truyền giao tâm.
Hình 2.5 Hệ lực tác dụng trên cơ cấu trục khuỷu thanh truyền giao tâm
Lực tác dụng trên chốt piston là hợp lực của lực quán
P
Ptt: Lực tác dụng theo đường tâm thanh truyền
N: Lực tác dụng trên phương thẳng góc với đường
Trang 21Hình 2.6 Hệ lực tác dụng trên cơ cấu trục
khuỷu thanh truyền giao tâm
Phân Ptt thành 2 phân lực lực tiếp tuyến T và
lực pháp tuyến Z tác dụng trên tâm chốt khuỷu
) sin(
M
Lực tiếp tuyến T tạo ra mômen:
R T
Trang 22Hình 2.7 Hệ lực tác dụng trên cơ cấu trục
khuỷu thanh truyền giao tâm
Lực ngang N tạo thành mômen lật:
)coscos
cos
) sin(
Trong đó
A: Khoảng cách từ lực N đến tâm trục khuỷu
MN: Mômen ngược chiều với M
MC: Mômen cản
o
C J M
Trang 232.2.4 Hệ lực tác dụng trên cơ cấu trục khuỷu thanh truyền lệch tâm.
Hình 2.8 Hệ lực tác dụng trên cơ cấu trục
khuỷu thanh truyền lệch tâm
P tt
tg P
Trang 24Hình 2.9 Hệ lực tác dụng trên cơ cấu trục khuỷu
thanh truyền lệch tâm
2
2 (sin ) 1
) (sin
) sin
(cos
k
k P
2 cos 2 (cos k
P
Mômen lật : M N N.A
)cos
1 k
Trang 25Hình 2.10 Hệ lực tác dụng trên cơ cấu trục khuỷu thanh truyền lệch tâm
Thay quan hệ trên vào (2-19)
] cos
sin [
N
M N
) cos
R P
P N
M
)
sin sin
cos cos
sin (sin
Trang 262.3 Hệ lực và mômen tác dụng trên trục khuỷu của động cơ một hàng xilanh 2.3.1 Góc công tác
Góc công tác là góc quay của trục khuỷu ứng với khoảng thời gian giữa 2 lần làm việc kế tiếp nhau của 2 xilanh
Khi lựa chọn thứ tự làm việc của các xilanh cần phải chú ý đến các vấn đề sau:
• Đảm bảo các phụ tải tác dụng trên các ổ trục bé nhất.
• Đảm bảo quá trình nạp thải có hiệu quả cao nhất.
• Đảm bảo kết cấu của trục khuỷu có tính công nghệ tốt nhất.
• Đảm bảo tính công bằng của hệ trục
Góc công tác của các khuỷu trục được tính theo công thức sau:
i ct
Trang 27Trên khuỷu thứ i có các lực sau đây tác dụng:
- Lực tiếp tuyến T; Lực pháp tuyến Z; Lực quán tính quay Pk
M1 M i1 M i
M i 1: Mômen của các khuỷu phía trứơc
Mi: Tác dụng trên khuỷu này.
M i: Tác dụng trên cổ trục phía sau của khuỷu
Hình 2.11 Diễn biến của các hành trình công tác trong động cơ 4kỳ, 6 xilanh
Ta phải xác định góc quay tương ứng của các khuỷu bằng cách lập bảng
Trang 28Nguyên nhân làm động cơ mất cân bằng.
Để cân bằng thì hợp lực của lực quán tính chuyển động tịnh tiến các cấp đều bằng 0
Các điều kiện để đảm bảo cân bằng động cơ:
• Trọng lượng của các nhóm pittông lắp trên xilanh phải bằng nhau
• Trọng lượng các thanh truyền phải bằng nhau, trọng tâm như nhau.
• Dùng cân bằng tĩnh và cân bằng động để cân bằng trục khuỷu bánh đà.
• Đảm bảo tỉ số nén đều nhau.
• Góc đánh lửa sớm, phun sớm phải giống nhau
Trang 29
2.4.1 Cân bằng động cơ 1 xilanh.
1 Trong động cơ 1 xi lanh trên hình 2.1 tồn tại các lực sau đây chưa được cân bằng:
2 Lực quán tính chuyển động tịnh tiến cấp 1:
Trang 302.4.1.1 Cân bằng lực quán tính chuyển động tịnh tiến :
Hình 2.12 (a) Sơ đồ động cơ một xi lanh có lắp đối tượng
Pkđ = 4mđrnω2
(b) Sơ đồ động cơ cân bằng Lăngxetcherơ
Trên các cặp bánh răng 3 và 4 đều lắp đối trọng có khối lượng là m4 Lực ly tâm trên mỗi bánh răng bằng :
Trong đó rn là khoảng cách từ tâm đối trọng mđ đén tâm bánh răng
Dùng 4 bánh răng lắp trên trục 5 và 6 nên hợp lực của tất cả các phân lực của Pk4 nên
n
d r m
Rj1=
Trang 31 Khi trục khuỷu quay với vận tốc góc kl m sẽ sinh ra lực ly tâm :
Phân lực của Pđ trên đường tâm xi lanh: Pđ1= mR2ω2cos(1800+α ) = - mR2cosω2
mR n
r
mR
4 cos
2 4
Trên cặp bánh răng 7 và 8 này ta cũng găn đối trọng sao cho hợp lực của chúng sinh
ra trên phương thẳng đứng thoả mản phương trình :
m’đ =
n r
mR
' 16
4 Pđ2= Pj24m’đr’n(2ω)2cos2α= mR2 cos 2
4m’đr’n(2ω)2cos2α= mR2 cos 2
Trang 322.4.1.2 Cân bằng lực quán tính chuyển động quay.
Hình 2.13 Sơ đồ bố trí đối trọng cân bằng lực quán tính ly tâm Pk
Quay trục khuỷu quay với vận tốc ω
Pdk = mrR2 P k Chiều của Pdk ngược với Pk
Đối trọng mrx thường đặt ở một bán kính rx < R thoả mãn điều kiện cân băng sau đây :
Trang 332.4.2 Cân bằng động cơ 2 xilanh.
Hình 2.3 Sơ đồ trục khuỷu của động cơ 2 xilanh có ct 3600
Kết cấu của trục khuỷu của loại Động cơ 2 xilanh bố trí theo 2 kiểu sau đây:
2.4.2.1 Hai khuỷu có góc công tác Tâm của 2 chốt khuỷu cùng nằm trên 1 đường thẳng
cos 2
Trang 342.4.3 Hai khuỷu có góc lệch khuỷu =180º
Hình 2.4 Sơ đồ trục khuỷu của động cơ 2 xilanh có ct 1800
Ở bất kì góc quay nào ta đều có: lực quán tính chuyển động tịnh tiến cấp 1 của 2 xilanh luôn ngược chiều nhau
Trang 362.4.4 Cân bằng động cơ 4 xilanh.
Hình 2.5 Sơ đồ trục khuỷu của động cơ 4 kỳ 4 xilan, thứ tự
Trang 37 Tổng các mômen đều bằng O
0 )]
360 cos(
) 2 (
) 180 cos(
) (
) 180 cos(
) (
2 cos [
0
0 0
2 1
c
a b c a
c c
mR
M j
Trong đó a, b, c là các khoảng cách
Tính tổng mômen quán tính cấp 1 theo cách lấy mômen của từng
thành phần lực quán tính đối với điểm A:
Trang 382.4.5 Cân bằng động cơ 6 xilanh.
Ta có thể coi động cơ 6 xilanh là tập hợp của 2 động cơ 3 xilanh đặt đối xứng nhau qua trục AA’
Hình 2.6 Sơ đồ trục của động cơ 4 kỳ, 6 xilanh có thứ tự làm
việc 1-5-3-6-2-4; góc công tác
0
1 ) 6 (
Trang 39Động cơ 3 xilanh các mômen quán tính đều chưa được cân bằng:
Trang 403.1 Giới thiệu chung
3.2 Thân máy, nắp máy, xylanh và các te
Trang 413.1 Giới thiệu chung
- Không rung giật, ít gây tiếng ồn
- Kích thước và trọng lượng nhỏ, công suất riêng lớn
- Khởi động, vận hành, chăm sóc dễ dàng
- Thành phần gây ô nhiễm môi trường nhỏ
Trang 423.2 Thân máy, nắp máy, xy lanh và các te
3.2.1 Thân máy
Là nơi gá lắp các chi tiết của động cơ
Lấy nhiệt từ thành vách xi lanh
3.2.1.2 Phân loại
3.2.1.1 Công dụng
Phân loại theo kiểu làm mát:
- Thân máy làm mát bằng nước: thường ở động cơ ô tô, máy kéo
- Thân máy làm mát bằng gió: thường gặp ở động cơ xe máy
Phân loại theo kết cấu kếu:
- Thân xylanh – hộp trục khuỷu: thân xylanh đúc liền hộp trục khuỷu
- Thân máy rời: thân xylanh làm rời với hộp trục khuỷu và lắp với nhau bằng bulông
hay gugiông
Phân loại theo tình trạng chịu lực khí thể:
- Thân xylanh hay xylanh chịu lực
- Vỏ thân chịu lực
- Gugiông chịu lực:
Trang 433.2.1.3 Kết cấu thân máy
Hình 3.1 Thân máy kiểu thân xi lanh -hộp trục khuỷu
1 Thân xi lanh 2 Hộp trục khuỷu
Loại thân máy có thân đúc liền với thân (Hình 3.1.a)
Khi thân xi lanh làm riêng thành ống lót rồi lắp vào thân (Hình 3.1.b)
Trang 44Hình 3.2 Thân máy rời1- Hộp trục khuỷu.
2- Thân xi lanh
3- Nắp xi lanh4- Gu dông nắp máy
5- Gu dông thân máy
6- Lỗ lắp trục cam
7- Gudông
Khi thân xi lanh làm rời với hộp trục khuỷu và lắp với nhau bằng bulông hay gudông thì thân máy gọi là thân máy rời
Trang 45 Thân động cơ làm mát bằng gió có thể chế tạo như sau:
Hình 3.3 Thân máy động cơ làm mát bằng gió 1- Hộp trục khuỷu
2- Thân xi lanh 3- Nắp xi lanh
4- Gu dông 5- Lót xi lanh
Trang 46 Phương pháp lắp đặt trục khuỷu thường gặp trong thực tế là :
Hình 3.4 Các kiểu lắp đặt trục khuỷu
Trang 473.2.2 Xi lanh và lót xylanh.
3.2.2.1 Chức năng
- Kết hợp với piston và nắp máy tạo thành buồng
cháy
- Dẫn hướng cho piston
- Tản nhiệt cho buồng cháy
Trang 483.2.3 Nắp máy
3.2.3.1 Chức năng
Đậy kín một đầu xylanh.
Làm giá đỡ cho một số bộ phận của động cơ
Bố trí các đường nạp, đường thải, đường nước làm mát 3.2.3.2 Điều kiện làm việc
Nắp xylanh làm việc rất khắc nghiệt.
Bị ăn mòn hoá học
Chịu lực xiết ban đầu, chịu va đập trong quá trình làm việc.
Trang 493.2.3.3 Kết cấu nắp máy
Hình 3.6 Buồng cháy bán cầu trong động cơ xăng
1- Đường thải hoặc nạp
Tuỳ theo loại động cơ nắp xi lanh có một số đặc điểm riêng
Nắp xi lanh động cơ xăng
Kiểu buồng cháy có ý nghĩa quyết định đến kết cấu nắp xi lanh(Hình 3.1)
Trang 50Hình 3.7 Nắp máy động cơ Diesel.
Hình 3.8 Nắp
máy của động cơ
TOYOTA HICE
đầu I
Trang 513.2.4 Cácte.
3.2.4.1 Chức năng
Chứa dầu bôi trơn
Bảo các cụm chi tiết khác
Đảm bảo cung cấp đủ dầu trong quá trình tăng tốc hoặc phát hành
3.2.4.2 Yêu
cầu
1- Đệm cácte
2- Tấm ngăn
3- Đáy chứa dầu bôi trơn
4- Lỗ bắt các te với thân động cơ
Hình 3.9 Cácte
Đảm bảo cung cấp đủ dầu trong quá trình tăng tốc hoặc phát hành
Trang 52- Kết hợp với xi lanh tạo thành buồng đốt và tạo chuyển động tịnh tiến.
+ Cú hệ số gión nở nhỏ nhưng hệ số dẫn nhiệt lớn
+ Chịu mài mũn tốt và chống ăn mũn húa học của khớ
chỏy
+ Giỏ thành rẻ
3.3.1 Piston.
a Chức năng
Trang 53d Kết cấu
Chia piston thành những phần: đỉnh piston, đầu piston và thân piston
Hinh 3.10 Kết cấu piston
1- Đỉnh piston 2 - Đầu piston 3 - Thân piston
Trang 55 Đầu piston:
+ Phần chuyển tiếp giữa đỉnh và đầu có bán kính R lớn (hình 3.12.a)
+ Dùng gân tản nhiệt ở d ới đỉnh piston (hình 3.12.b)
+ Dùng rãnh ngăn nhiệt để giảm l ợng nhiệt truyền cho xec măng thứ nhất (hình 3.12.c).+ Làm mát đỉnh piston nh ở động cơ ôtô IFAW50
Hình 3.12 Kết cấu đầu pitson
- Bao kín tốt cho buồng cháy
Kết cấu đầu piston phải đảm bảo những yêu cầu sau:
- Tản nhiệt tốt cho piston
Trang 56- Chống bó kẹt: nguyên nhân gây bó kẹt piston trong xi lanh.
- Nhiệm vụ: dẫn h ớng chuyển động piston
ee
Trang 573.3.2 Chốt piston.
a Chức năng.
- Chi tiết nối piston và thanh truyền
- Đảm điều kiện làm việc bình th ờng của động cơ
giữa chốt piston với
piston, thanh truyền:
- Cố định chốt piston trờn đầu nhỏ thanh truyền( hỡnh
3.1.4.a )
- Cố định chốt piston trờn bệ chốt ( hỡnh 3.14 b )
- Lắp tự do ở cả hai mối ghộp (Hỡnh 3.14.c)
Hỡnh 3.14 Cỏc kiểu lắp ghộp chốt piston
Trang 583.3.3 Xéc Măng
3.3.3.1.Chức năng.
- Cùng với piston bao kín buồng cháy
- Đ a dầu đi bôi trơn cho piston, xi lanh, xéc măng
- Xéc măng truyền phần lớn nhiệt độ từ đầu piston sang thành xi lanh
3.3.3.2 Kết cấu
- Miệng xéc măng có thể đ ợc cắt vát, cắt bậc hoặc cắt thẳng
- Trên một piston của động cơ xăng th ờng lắp 2-3 xéc măng khí
- Hình dạng cắt ngang của xéc măng hình chữ nhật, hình thang vuông, hình bậc
- Loại hình thang vát.
Hình 3.15 Kết cấu
xéc măng khí
a Xộc măng khớ