- Mục tiêu: Nắm được cách gọi tên của oxit nói chung, cách gọi tên oxit của kim loại nhiều hóa trị, oxit của phi kim nhiều hóa trị. - Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng: 8A: 8B: Tiết 41
Bài 26: OXIT
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức: Sau khi học xong bài này HS biết được:
- Định nghĩa oxit
- Cách lập công thức hóa học của oxit
- Cách gọi tên oxit nói chung, oxit của kim loại có nhiều hóa trị, oxit của phi kim có nhiều hóa trị
- Khái niệm oxit bazo, oxit axit
2 Về kĩ năng:
- Nhận biết oxit bazo, oxit oxit axit dựa vào CTHH của một số chất cụ thể
- Gọi tên một số oxit theo CTHH hoặc ngược lại
- Lập được CTHH của oxit khi biết hóa trị của nguyên tố hoặc ngược lại biết CTHH của oxit tìm hóa trị của nguyên tố
3 Về thái độ:
- Nghiêm túc, rèn được tính cẩn thận trong tính toán
- Nắm được tầm quan trọng của bộ môn Hóa học trong đời sống
4 Về định hướng phát triển năng lực:
- Phát triển các thao tác tư duy, so sánh, khái quát hóa
- Sử dụng thành thạo ngôn ngữ hóa học
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: - Bảng phụ, phiếu học tập
- Bộ bìa có ghi các CTHH để học sinh phân loại oxit
2 Học sinh: Bảng nhóm
Trang 2III Phương pháp
Thuyết trình, đàm thoại, hoạt động nhóm
IV Tiến trình bài giảng
1 Ổn định lớp (1p): Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (10p):
HS1: Nêu phương pháp điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm? Viết PTHH
điều chế khí oxi
HS2: Nêu khái niệm phản ứng phân hủy Chữa bài 27.4/SBT
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa oxit
- Thời gian thực hiện: 7 phút
- Mục tiêu: Nắm được định nghĩa về oxit
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm
- Phương pháp dạy học: Đàm thoại, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm
GV: Hãy nhận xét thành phần nguyên
tố trong các hợp chất sau: CaO, Na2O,
SO2, P2O5
HS: Trả lời
GV: Các hợp chất trên có tên gọi là
oxit Vậy thế nào là oxit?
HS: Trả lời
GV: Lấy VD về oxit mà em biết
HS: Trả lời
GV: Trong các hợp chất sau, hợp chất
nào thuộc loại oxit: K2O, Cu(OH)2,
I Định nghĩa
- ĐN: Oxit là hợp chất của 2 nguyên tố,
trong đó có một nguyên tố là oxi VD: CaO, K2O,…
Trang 3MgO, CuO, CuSO4, H2SO4, CaO
HS: Trả lời
Hoạt động 2: Tìm hiểu về công thức và phân loại oxit
- Thời gian thực hiện: 15 phút
- Mục tiêu: Nắm được công thức của oxit Cách lập CTHH của oxit Sự phân
loại oxit
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm
- Phương pháp dạy học: Đàm thoại, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm
GV: Nhắc lại CTTQ và quy tắc hóa trị
áp dụng với hợp chất 2 nguyên tố
HS: Trả lời
GV: Nhận xét về thành phần của oxit
HS: Trả lời
GV: Vậy CTTQ của oxit là gì?
HS: Trả lời
GV: Viết biểu thức của quy tắc hóa trị
đối với oxit
HS: Trả lời
GV: Dựa vào thành phần của oxit có
thể chia làm mấy loại oxit?
HS: Trả lời
GV: Oxit của phi kim được gọi là oxit
axit, oxit của kim loại được gọi là oxit
bazo
II Công thức
- CT: M x O y
Trong đó: M: KHHH của 1 NTHH có hóa trị là a
O: KHHH của oxi x,y: chỉ số
- Quy tắc hóa trị : a.x= y.II
III Phân loại
1 Oxit axit: thường là oxit của phi kim
và tương ứng với 1 axit
VD :
Trang 4Vậy như thế nào là oxit axit?
HS: Trả lời
GV: Em hãy cho biết KHHH của một
số phi kim em thường gặp và oxit
tương ứng với phi kim đó
HS: Trả lời
GV: Vậy như thế nào là oxit bazo?
HS: Trả lời
GV: Em hãy cho biết KHHH của một
số kim loại thường gặp và oxit tương
ứng với kim loại đó?
HS: Trả lời
GV: Làm bài 4/SgK; bài 26.1; 26.2/
SBT
HS: Trả lời
CO2 – axit cacbonic (H2CO3)
SO3 – axit sunfuric (H2SO4)
NO2 – axit nitric (HNO3)
2 Oxit bazo: thường là oxit của kim
loại và tương ứng với một bazo VD:
CaO – Canxi hidroxit (Ca(OH)2) BaO – Bari hidroxit ( Ba(OH)2)
K2O – Kali hidroxit (KOH)
Hoạt động 3: Tìm hiểu về các gọi tên oxit
- Thời gian thực hiện: 10 phút
- Mục tiêu: Nắm được cách gọi tên của oxit nói chung, cách gọi tên oxit của
kim loại nhiều hóa trị, oxit của phi kim nhiều hóa trị
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm
- Phương pháp dạy học: Đàm thoại, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm
GV: Nêu nguyên tắc gọi tên của oxit
nói chung
+ Lưu ý: Cách đọc tên oxit của kim
IV Cách gọi tên
- Tên oxit= Tên nguyên tố + oxit
Trang 5loại nhiều hóa trị, phi kim nhiều hóa trị
Mono: 1; đi: 2; tri: 3; tetra: 4; penta: 5 ;
hexa: 6 ; heptan : 7 ; octan: 8; nonan:
9; decan: 10
Yêu cầu HS gọi tên các oxit axit, oxit
bazo ở trên
HS: Trả lời
GV : Trong các oxit sau, đâu là oxit
axit, oxit bazo : Na2O, CuO, Ag2O,
CO2, N2O5, SiO2, Fe2O3, SO2 Gọi tên
các oxit đó
HS: Trả lời
GV: Làm bài 5/SgK
HS: Trả lời
VD: Na2O: Natri oxit CaO: Canxi oxit + Nếu kim loại nhiều hóa trị:
Tên oxit= Tên nguyên tố( kèm theo hóa trị) + oxit
VD: FeO: Sắt (II) oxit
Fe2O3: Sắt (III) oxit + Nếu phi kim nhiều hóa trị:
Tên oxit= Tên phi kim + oxit ( đọc kèm theo tiền tố chỉ số nguyên tử của phi kim, của oxi)
VD: NO2: Nito đioxit
N2O5: đinito pentaoxit
4 Củng cố, đánh giá (1p):
a Củng cố: Nhắc lại kiến thức của bài
b Đánh giá: Nhận xét giờ học
5 Hướng dẫn về nhà (1p):
- Học thuộc và làm bài đầy đủ
- Nghiên cứu trước bài 28 “Không khí – Sự cháy”
V Rút kinh nghiệm