* Mục tiêu: - Học sinh nắm được tính chất vật lí của kim loại sắt - Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, dụng cụ, hóa chất - Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa.. - Phương pháp d[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 23
BÀI 19: SẮT
A Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
- HS nêu được tính chất vật lí và tính chất hóa học của sắt
- Biết liên hệ tính chất của sắt với một số ứng dụng trong đời sống và sản xuất
2 Về kỹ năng:
- Biết dự đoán tính chất của sắt từ tính chất chung của KL và vị trí của sắt trong dãy hoạt động hoá học của KL
- Viết được các PTHH minh hoạ cho tính chất của sắt: tác dụng với phi kim, với dung dịch axit, dung dịch muối của KL kém hoạt động hơn
3 Định hướng phát triển năng lực học sinh:
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác
*Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
4 Định hướng phát triển phẩm chất
Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
5 Nội dung tích hợp:
B Chuẩn bị của GV và HS:
1 GV:- Dây sắt quấn hình lò xo ( dây phanh xe đạp); bình đựng khí oxi, đèn
cồn, kẹp gỗ
2 HS: đọc trước bài ở nhà
C Phương pháp:
Phương pháp quan sát thí nghiệm trực quan, thảo luận nhóm phát hiện kiến thức
D Tiến trình giờ dạy-giáo dục:
1 Ổn định lớp: (Giáo viên kiểm tra sĩ số, có thể kết hợp kiểm tra việc chuẩn bị
bài, đồ dùng học tập, của học sinh)
2 Kiểm tra bài cũ: ( Kết hợp trong hoạt động khởi động)
3 Các hoạt động học
Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (5 ph) Trò chơi “Bức tranh bí ẩn”
GV: Chiếu luật chơi
-HS lựa chọn câu hỏi tương ứng với 4 mảnh ghép, trả lời câu hỏi để tìm gợi ý
về bức tranh bí ẩn
Câu hỏi 1: Tên hợp kim của nhôm được sử dụng trong công nghiệp chế tạo máy
bay, ô tô, tàu vũ trụ? ( Đuyra)
Câu hỏi 2: Hiện tượng xảy ra khi ngâm dây nhôm vào dung dịch FeCl3? ( Xuất hiện chất rắn màu trắng xám bám trên dây nhôm, màu vàng nâu của dung dịch ban đầu bị nhạt màu dần)
Câu hỏi 3: Quặng Boxit có thành phần hóa học là Al2O3 2H2O Lựa chọn câu trả lời đúng nhất về phần trăm theo khối lượng của nhôm trong quặng Boxit ?
A, 20,9 % B, 39,1% C, 40,2% D, 56%
Trang 2( Đ/a: B)
Câu hỏi 4: Tại sao dây nhôm được dùng làm dây dẫn điện cao thế còn dây đồng
được dùng làm dây dẫn điện trong nhà? ( Vì tuy dây đồng dẫn điện tốt hơn dây nhôm nhưng đồng lại nặng hơn nhôm Nếu dùng đồng làm dây dẫn điện cao thế thì phải xây được cột điện chịu được trọng lực của dây dẫn việc đó không có lợi về mặt kinh tế còn trong nhà thì việc chịu trọng lực của dây dẫn không ảnh hưởng lắm)
*Gợi ý về “Bức tranh bí ẩn”
- Gợi ý 1: Là công trình được ví là “Bà đầm sắt ” được ghép bởi 18.038 tấm sắt trạm trổ; 2,5 triệu đinh tán; nặng hơn 10.000 tấn và cao 300m
- Gợi ý 2: Là biểu tượng kinh đô ánh sáng Pháp
(Bức tranh bí ẩn: Tháp Eiffel)
-GV: ĐVĐ vào bài ( Ghi tên bài)
Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 2.1: Tính chất vật lí (5’) * Mục tiêu: - Học sinh nắm được tính chất vật lí của kim loại sắt - Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, dụng cụ, hóa chất - Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa - Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu, phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề - Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi,
Hoạt động của GV-HS Nội dung - y/c HS quan sát mẫu vật và dựa vào KT thực tế của mình, nhận xét tính chất vật lí của Fe.? - Y/c HS dùng nam châm hút sắt, y/c giải thích và KL? - Nhận xét: sắt bị nam châm hút. - GV giải thích độ dẫn điện của Fe - Tại sao Fe dẫn điện cũng rất tốt nhưng không được sử dụng để sản xuất dây dẫn điện hay một số dụng cụ dẫn điện khác? => Vì Fe dễ dàng tác dụng với oxi ở nhiệt độ thường nên dây dẫn điện hoặc dụng cụ dẫn điện bằng sắt sẽ không bền. ………
………
………
………
I/ Tính chất vật lí:
- Sắt là KL dẻo, màu trắng bạc, có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt và có từ tính
Trang 3Hoạt động 2.2 : Tính chất hoá học(20’)
- Mục tiêu: Học sinh nắm được tính chất hoá học của sắt, mang đầy đủ tính chất hoá học của kim loại
- Tài liệu tham khảo và phương tiện: Sgk, sgv, dụng cụ, hóa chất
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, trực quan, làm mẫu, phương pháp dạy học theo nhóm, phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi,
- Y/c HS nhớ lại thí nghiệm đốt sắt trong
oxi ở lớp 8, nêu hiện tượng và viết PTPƯ.?
- HS nhớ lại thí nghiệm đã được quan sát
và thực hành ở lớp 8, phát biểu:
+ Hiện tượng: sắt cháy trong oxi tạo các
hạt sáng, nguội đi có màu nâu
+giải thích: Fe3O4 là hỗn hợp của FeO và
Fe2O3 (FeO Fe2O3)
- biểu diễn thí nghiệm đốt sắt trong khí
Clo
- Nhận xét hiện tượng, giải thích và viết
PTPƯ?
( Lưu ý hoá trị của Fe)
- HS quan sát TN và nhận xét, giải thích:
Fe cháy sáng trong khí clo tạo ra khói màu
nâu đỏ, nguội đi tạo thành chất bột màu
nâu, đó là FeCl 3
- thí nghiệm nung hỗn hợp bột sắt và bột
lưu huỳnh ở lớp 8
- Hãy nêu hiện tượng, giải thích và viết
PTPƯ?
- HS nhớ lại TN ở lớp 8, phát biểu: hỗn
hợp nóng chảy và đỏ lên, sau đó tạo thành
chất rắn màu xám đen và không còn từ
tính.
=> Hãy kết luận khả năng phản ứng của Fe
với phi kim?
II/ Tính chất hóa học
1 Sắt + Phi kim:
3Fe + 2O2 t0 Fe3O4
(Oxit sắt từ)
2Fe +3Cl2 t0 2 FeCl3
(Sắt(III)clorua)
Fe + S t0 FeS ( Sắt II sunfua )
=> KL :
Fe + Oxi Oxit sắt
Fe + PK khác Muối
2 Sắt + dd axit:
Trang 4- Y/c HS nhớ lại hiện tượng đinh sắt bỏ vào
dd HCl (bài dãy hoạt động hoá học của KL)
- Hãy nhận xét hiện tượng, giải thích và
viết PTPƯ?
- HS nhớ lại hiện tượng thí nghiệm đã được
quan sát nhiều lần ở các bài trước, nhận
xét hiện tượng: đinh sắt tan 1 phần, có
nhiều bọt khí thát ra.
- Hãy viết PTPƯ của Fe với dd H2SO4
loãng?
Fe (r) + H 2 SO 4 (dd) FeSO 4 (dd) + H 2
Lưu ý hoá trị của sắt khi tác dụng với dd
axit
* GV nhấn mạnh: Fe cũng như nhiều KL
khác , không tác dụng với H2SO4 đặc và
HNO3 đặc nguội
=> Hãy KL về khả năng phản ứng của Fe
với dd axit?
- Y/c HS nhớ lại thí nghiệm sắt tác dụng
với dd CuSO4 đã được quan sát trong các
bài trước
- HS nhớ lại thí nghiệm đã được quan sát
nhiều lần ở các bài trước, nhận xét hiện
tượng, giải thích và viết PYPƯ:
- Hãy nhận xét hiện tượng, giải thích và
viết PTPPƯ?
Hiện tượng: có KL Cu màu đỏ bám vào
đinh sắt, màu xanh của dd bị nhạt đi.
- Fe có thể tác dụng với muối của những
KL nào?
=> Fe có thể đẩy được các KL đứng sau
nó trong dãy hoạt động hoá học của KL ra
khỏi dd muối và tạo thành dd muói mới và
KL mới.
=> Hãy kết luận khả năng phản ứng của Fe
với dd muối?
* Hãy kết luận: Sắt có tính chất hoá học của
một KL nói chung hay không?
Fe(r)+2HCl(dd) FeCl2 (dd) + H2
Fe(r) + H2SO4 (dd)
FeSO4 (dd) + H2
=> KL : Fe có khả năng đẩy được Hiđro ra khỏi dd axit để tạo thành dung dịch muối.
3 Sắt + dd muối:
Fe(r) + CuSO4 (dd)
FeSO4 (dd) + Cu
* Sắt có đầy đủ tính chất hoá học nói chung của một KL điển hình.
Trang 5………
………
Hoạt động 3 Luyện tập : (5’)
Bước 1: Chiếu nội dung BT
Bước 2: Y/c đại diện HS đọc y/c của BT
Bước 3: HS hoạt động cá nhân vào phiếu HT, trao đổi trong nhóm nhỏ( bàn) đánh
giá chéo
Bước 4: GV nhận xét, nhấn mạnh
BT: Lựa chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
1/ Tính chất vật lí nào sau đây không phải của sắt?
A/ Tính nhiễm từ C, Nhẹ
B, Màu trắng xám D, Dẫn điện , nhiệt tốt
2/ Hiên tượng xảy ra khi cho đinh sắt ngâm vào dung dịch bạc nitơrat là:
A, Xuất hiện chất rắn màu xám bám trên đinh sắt, dd chuyển dần sang màu lục nhạt
B, Có chất rắn màu xám bám trên đinh sắt
C, Dung dịch chuyển dần sang màu vàng nâu
D, Xuất hiện kết tủa màu đỏ nâu
3/ Chọn chất nào sau đây để phân biệt nhôm và sắt?
A, dd HCl B, dd Ca(OH)2 C, dd MgCl2 D, H2O( đk thường) 4/ Dãy các chất tác dụng được với sắt là:
A, O2, HNO3 đ B, dd CuCl2, NaOH C, dd Al2(SO4)3, S D, Br2, O2
5/ Trong thực tế, người thợ rèn có thể tạo ra rất nhiều đồ dùng khác nhau từ sắt vì sắt có tính chất nào sau đây?
A, Nặng B, Tính nhiễm từ C, Tính dẻo D, Tính ánh kim
6/ Để làm sạch dd FeCl2 có lẫn dd CuCl2 người ta chọn kim loại nào sau đây?
A, Fe B, Cu C, Zn D, Al
Đ/a: 1- C 2-A 3-B 4-D 5-C 6-A
Hoạt động 4 Hoạt động vận dụng 5p
- Mục tiêu: HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng, thể nghiệm giá trị đã được học vào trong cuộc sống thực tiễn
- Phương pháp: Giải quyết vấn đề, HĐ nhóm
- Năng lực cần đạt: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Thời gian: 5 phút
- Cách thức tiến hành:
Bước 1: Chiếu nội dung BT vận dụng
Trang 6Bước 2: Y/c 1 HS đọc nội dung BT, GV chia lớp làm 2 nhóm( mỗi nhóm 1 BT) Bước 3: HS hoạt động theo nhóm
Bước 4: Đại diện HS trình bày, HS khác theo dõi nhận xét, bổ sung
BT1: Tại sao những đồ dùng bằng sắt để lâu ngoài không khí thường bị gỉ tạo
thành gỉ sắt và dần dần đồ vật không dùng được nữa?
BT2: Biện pháp bảo vệ đồ dùng bằng sắt?
Hoạt động 4 Hoạt động tìm tòi, mở rộng: 4p
- Mục tiêu: Khuyến khích HS tiếp tục tìm hiểu thêm để mở rộng kiến thức, nhằm giúp HS hiểu rằng ngoài kiến thức đã học trong nhà trường còn rất nhiều điều cần phải tiếp tục học hỏi, khám phá
- Phương pháp: Giải quyết vấn đề
- Năng lực cần đạt: Tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Thời gian: 3 phút
- Cách thức tiến hành:
Bước 1: Chiếu phiếu giao bài
Bước 2: Y/c 1 HS đọc nội dung phiếu giao bài
Bước 3: Y/c HS nêu những thắc mắc, khó khăn nếu có
Bước 4: GV định hướng hoặc hướng dẫn HS nguồn tài liệu tham khảo để HS tự
giải quyết vấn đề
BT1: Chảo, muôi, dao đều được làm từ sắt Vì sao chảo giòn, muôi thì dẻo còn
dao thì sắc?
BT2: Vì sao hơ con dao ướt lên ngọn lửa, con dao có màu xanh?
4 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: 1’)
- Y/c học thuộc tính chất hoá học của Fe
- Làm các BT: 1, 2, 4 , 5 (SGK - tr 60 )
Gv: Giao nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: Trưng bày sản phẩm về gang, thép và giới thiệu về gang, thép + Nhóm 2: Tìm hiểu về sản xuất gang
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về sản xuất thép
E Rút kinh nghiệm: