=> Tiếng chim tu hú ở đầu & cuối bài thơ đều là tiếng gọi tha thiết của tự do, của thế giới sự sống đầy quyến rũ đối với người tù cách mạng trẻ tuổi... Thân bài:[r]
Trang 1PHƯƠNG PHÁP HỌC TRỰC TUYẾN MÔN NGỮ VĂN
(ÁP DỤNG CHO ĐỢT HỌC TỪ 29/3 TRỞ VỀ SAU)
1) Văn bản :
- Học sinh đọc kĩ văn bản ( nếu là thơ nên học thuộc lòng thơ - đặc biệt là học sinh khối 9)
- Tìm hiểu phần chú thích sách giáo khoa
- Soạn phần Đọc – Hiểu văn bản trong sách giáo khoa ( trả lời câu hỏi vào tập bài soạn): Ghi tựa đề, lần lượt trả lời các câu hỏi
- Chép bài học cô gửi trên hệ thống trực tuyến vào vở bài học
- Thực hiện bài tập cô cho vào vở bài soạn
2) Tiếng việt :
- Học sinh đọc kiến thức sách giáo khoa, xem các câu hỏi tìm hiểu SGK
- Chép bài học cô gửi trên hệ thống trực tuyến vào vở bài học
- Thực hiện bài tập cô cho vào vở bài soạn
3) Tập làm văn:
- Học sinh đọc kiến thức sách giáo khoa, xem các câu hỏi tìm hiểu SGK
- Chép bài học cô gửi trên hệ thống trực tuyến vào vở bài học
- Thực hiện bài tập cô cho vào vở bài soạn
* Lưu ý:
- Chuyên đề 2 (học từ 29/3 đến 5/4) cô gửi lần trước: Nếu bạn nào học luôn rồi thì quá tốt, đáng khen Bạn nào chưa học thì dừng lại, vẫn in ra kẹp vào vở, cô sẽ dạy sau Từ 29/3 đến 5/4 sẽ học bài mới đăng
- Bài ghi, bài soạn, bài tập phải đầy đủ, trình bày rõ ràng, sạch sẽ
- Cố gắng nắm kĩ kiến thức các bài học trực tuyến, kết quả học tập sẽ có phần tùy thuộc vào ý thức học trực tuyến của các em Phần nào các em chưa hiểu có thể liên
hệ với cô hoặc đánh dấu lại để khi đi học lại cô giảng giải Đây là những bước chuẩn bị để đáp ứng được yêu cầu kiến thức cần thiết cho HKII và chương trình Ngữ văn trong tình hình phải nghỉ dài để chống dịch
- Khi có lịch đi học lại, các em mang đầy đủ tập vở có đủ các yêu cầu cô đã giao các đợt (từ khi mới nghỉ phòng chống dịch đến kết thúc học trực tuyến)
Cô tuyên dương những bạn có ý thức học tập tốt
Chúc các em học tốt
Trang 2
NGỮ VĂN 8
(Thời gian học từ 29/3 đến 5/4)
Tuần 22
Văn bản: QUÊ HƯƠNG
( Tế Hanh )
I Đọc- hiểu chú thích.
1 Tác giả: sgk/17.
2 Tác phẩm :
a Hoàn cảnh sáng tác: 1939, đáng học ở Huế
b Thể thơ 8 chữ.
c Bố cục: 4 phần.
- 2 câu đầu: Giới thiệu chung về làng quê
- 6 câu tiếp: Cảnh thuyền ra khơi đánh cá trong buổi sớm mai hồng
- 8 câu tiếp: Thuyền cá trở về bến
- 4 câu cuối: Nỗi nhớ làng quê
II Đọc – hiểu văn bản:
1 Giới thiệu chung về làng:
- Làng tôi vốn nghề chài lưới.
Nước bao vây nửa ngày sông
-> Lời giới thiệu ngắn gọn, tự nhiên
2.Cảnh dân chài bơi thuyền ra khơi đánh cá:
- Trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
(liệt kê, từ ngữ gợi cảm)
->bức tranh thiên nhiên tươi sáng, trong lành, thoáng đãng, thời tiết đẹp, thuận lợi hứa hẹn chuyến ra khơi đầy cá tôm
+ Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ, vượt trường giang
(So sánh, động từ mạnh).
-> khí thế ra khơi dũng mãnh của con thuyền
-> bức tranh lao động đầy hứng khởi, dạt dào sức sống
Cánh buồm: giương to như mảnh hồn làng, rướn thân thâu góp gió.
(so sánh, nhân hóa)
-> Cánh buồm trở thành biểu tượng, sự sống của người dân làng chài, mang bao mơ ước của người dân làng chài.
Trang 3=>4 câu thơ vừa là phong cảnh thiên nhiên tươi sáng, vừa là bức tranh lao động đầy hứng khởi dào dạt sức sống.
3 Cảnh thuyền đánh cá về bến.
- “Ồn ào”, “tấp nập”
( từ láy gợi tả)
-> bức tranh lao động náo nhiệt, đầy ắp niềm vui.
“Nhờ ơn trời biển lặng ca đầy ghe
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng”
( trích dẫn trực tiếp)
-> Những con cá phải đánh đổi bằng cả mồ hôi, nước mắt và cả tính mạng được nhìn bằng ánh mắt thân thương
- Dân chài lưới: “da rám nắng”, “nồng thở vị xa xăm”.
(Vừa tả thực vừa lãng mạn)
->vẻ đẹp khỏe khoắn, rắn rỏi, cường tráng được tôi luyện với biết bao sóng gió
- Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ
( nhân hóa, ẩn dụ)
-> Con thuyền cũng biết suy nghĩ, lắng nghe, ngơi nghỉ Ra khơi hào hứng không kém con người thì khi trở về cũng mệt mỏi, cũng suy ngẫm về những giọt mồ hôi đã đổ, mãn nguyện, hạnh phúc vì mang lại cuộc sống ấm no cho dân chài.
-> Cuộc sống lao động vất vả nhưng thi vị
4 Nỗi nhớ làng quê:
Nay xa cách luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh , cá bạc , chiếc buồm vôi
con thuyền
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá !
( liệt kê, điệp ngữ, từ ngữ mộc mạc, giọng thơ bồi hồi, da diết)
-> lời thơ giản dị tự nhiên như thốt ra từ trái tim chân thành.
-> nhà thơ nhớ cái mùi đặc trưng của quê hương là vị mặn của biển khơi
=> trực tiếp bày tỏ tình yêu quê hương tha thiết, gắn bó sâu nặng với quê hương.
III Tổng kết.
Ghi nhớ sgk/tr18
Trang 4IV Luyện tập
Em hãy sưu tầm các câu thơ về tình cảm quê hương mà em biết
-CÂU CẦU KHIẾN
I Đặc điểm hình thức và chức năng
Ví dụ 1: sgk/30
- Thôi đừng lo lắng -> khuyên bảo.
- Cứ về đi -> yêu cầu.
- Đi thôi con -> yêu cầu.
-> Vì có các từ cầu khiến: đừng, đi, thôi.
Ví dụ 2: sgk/30,31
- Cách đọc khác nhau: Câu (b) đọc ngữ điệu nhấn mạnh hơn
- Chức năng:
+ Câu (a) dùng để trả lời với ý nghĩa thông báo
+ Câu (b) dùng để đề nghị, ra lệnh
* Ghi nhớ (sgk - 31).
II Luyện tập
BT1 a
- Từ ngữ cầu khiến: hãy.
- Thiếu chủ ngữ
- Thêm chủ ngữ “con”: Nội dung câu không thay đổi nhưng sắc thái cầu khiến nhẹ nhàng hơn
(Tương tự HS làm câu b,c)
BT2.
khiến hoặc ngữ điệu cầu
khiến
Chủ ngữ
a Thôi, im cái điệu hát
mưa dầm sùi sụt ấy đi
nhiều)
c Đưa tay cho tôi mau!
Cầm lấy tay tôi này!
Chỉ có ngữ điệu cầu
khiến
thiếu CN
BT3.
Trang 5- Giống nhau: Đều là câu cầu khiến.
- Khác nhau:
+Hình thức:
Câu (a) vắng chủ ngữ, kết thúc: dấu chấm than
Câu b: Chủ ngữ ngôi thứ hai số ít, kết thúc dấu chấm
+Ý nghĩa:
Câu b sắc thái cầu khiến nhẹ nhàng, tình cảm hơn
BT4,5 HS tự làm.
-THUYẾT MINH VỀ MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH
I Giới thiệu một danh lam thắng cảnh.
Văn bản “Hồ Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn”: sgk/tr34
- Về hồ Hoàn Kiếm: nguồn gốc hình thành, sự tích những tên hồ
- Về đền Ngọc Sơn: nguồn gốc và sơ lược quá trình xây dựng , vị trí, cấu trúc đền
- Đền Ngọc Sơn toạ lạc trên hồ Hoàn Kiếm có quan hệ gần gũi, gắn bó với nhau
- Để giới thiệu tốt cần có kiến thức sâu, rộng về địa lí, lịch sử, văn hoá, VHNT có liên quan đến đối tượng
- Cần đọc sách, báo, tài liệu có liên quan…
- Phải xem phim ảnh…
- Đến tận nơi xem xét, quan sát (nếu có điều kiện )
- Bố cục: gồm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu -> Thuỷ quân:
Giới thiệu hồ Hoàn Kiếm
+ Đoạn 2: tiếp -> Hà Nội:
Giới thiệu Đền Ngọc Sơn
+ Đoạn 3: Còn lại:
Giới thiệu bờ hồ
2 Nhận xét
- Muốn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh cần: Thăm thú, đọc, tra cứu sách
vở, hỏi,
- Bố cục: 3 phần
- Kiến thức khách quan tin cậy
- Lời văn, chính xác biểu cảm
Trang 6* Ghi nhớ: ( SGK/tr 34 )
II.
Luyện tập
BT2:
- Trình tự tham quan:
+ Quan sát bao quát toàn cảnh hồ, đền
+ Tả bên trong đền: Từ chấn Ba đình nhìn ra hồ, về phía thủy tạ, tháp rùa
- Từ tầng 2 nhà phố hàng khay nhìn bao quát cảnh hồ, đền
BT3:
- Chọn chi tiết: Rùa hồ gươm, truyền thuyết trả gươm thần, cầu thê húc, tháp bút vấn đề giữ gìn cảnh quan & sự trong sạch của hồ gươm
BT4: - Câu nói của nhà văn nước ngoài có thể dùng ở phần MB, hoặc KB
Trang 7TUẦN 23:
Văn bản: KHI CON TU HÚ
Tố Hữu
I Đọc- Hiểu chú thích:
1 Tác giả: Tố Hữu (1920-2002)
-Quê ở Huế
-Là lá cờ đầu của thơ cách mạng Việt Nam
2 Tác phẩm:
-Hoàn cảnh sáng tác: 7/1939 khi bị giam ở nhà lao Thừa Phủ
-Thể thơ: lục bát
II Đọc- Hiểu văn bản:
1 Cảnh mùa hè trong tâm tưởng người tù cách mạng: 6 câu đầu
Tu hú gọi bầy
Lúa chín…trái ngọt…
Vườn râm dậy tiếng ve
Bắp vàng
Nắng đào
Trời xanh càng rộng càng cao
Diều sáo lộn nhào
(liệt kê hình ảnh tiêu biểu của mùa hè)
=>Bức tranh mùa hề rộn rã âm thanh, rực rỡ sắc màu, ngọt ngào hương
vị, khoáng đạt tự do, tràn trề nhựa sống, thanh bình.
=>Sức cảm nhận mãnh liệt, tinh tế của tâm hồn trẻ trung, yêu đời, yêu cuộc sống tha thiết.
2 Tâm trạng của người tù cách mạng:
Ta nghe/ hè dậy bên lòng
2/4
Mà chân muốn đạp tan phòng/, hè ôi!
6/2
Ngột làm sao/chết uất thôi
3/3
Con chim tu hú ngoài trời/ cứ kêu
6/2
(Ngắt nhịp bất thường, từ ngữ mạnh, cảm thán liên tiếp)
Trang 8=> Đau khổ, uất ức, ngột ngạt cao độ.
=> Khao khát cháy bỏng, muốn thoát ra khỏi cảnh tù ngục, trở về cuộc sống tự do bên ngoài.
III Tổng kết: Ghi nhớ SGK/20
- Nghệ thuật :
+Thơ lục bát giản dị, mềm mại, uyển chuyển
+Giọng điệu tự nhiên
+Kết thúc mở: tiếng tu hú cứ kêu như thúc giục hành động sắp tới
-Nội dung:
+ Lòng yêu cuộc sống tha thiết
+Khát khao tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày
IV Luyện tập:
*Ý nghĩa nhan đề khi con tu hú:
Khi con tu hú gọi bầy là khi mùa hè đến, người tù cách mạng cảm thấy ngột ngạt trong phòng giam chật chội, thèm khát cháy bỏng cuộc sống tự do tưng bừng ở bên ngoài
*Tâm trạng của người tù khi nghe tiếng tu hú ở đoạn thơ đầu và ở đoạn cuối có gì khác nhau?
-Ở câu đầu, tiếng tu hú kêu đã gợi ra cảnh tượng trời đất bao la, tưng bừng lúc vào hè
-Ở câu cuối, tiếng tu hú kêu khiên người tù cách mạng đang bị giam cảm thấy hết sức đau khổ,ngột ngạt
=> Tiếng chim tu hú ở đầu & cuối bài thơ đều là tiếng gọi tha thiết của tự
do, của thế giới sự sống đầy quyến rũ đối với người tù cách mạng trẻ tuổi.
Trang 9
ÔN TẬP VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I Ôn tập lý thuyết:
1 Vai trò,tác dụng:
Cung cấp tri thức về sự vật,hiện tượng tự nhiên,xã hội
2 Tính chất:_Hữu ích,khách quan,xác thực
3 Yêu cầu: Quan sát, nghiên cứu, nắm đặc trưng, bản chất đối tượng đối
tượng
4 Phương pháp :
-Nêu định nghĩa
-Dùng số liệu
-Nêu ví dụ
-Liệt kê
-So sánh
-Phân tích
-Phân loại
II Luyện tập:
Bài tập1: Đề A: Giới thiệu đồ dùng
1 Mở bài : Giới thiệu khái quát về đồ dùng
2 Thân bài:
-Lịch sử ra đời (Nguồn gốc)
-Cấu tạo
-Phân loại
-Ích lợi (công dụng)
-Cách sử dụng
-Cách bảo quản
3.Kết bài:
Vai trò của đồ dùng trong đời đời sống
Đề B: Thuyết minh về danh lam thắng cảnh:
1.Mở bài: Giới thiệu chung về danh lam thắng cảnh
2 Thân bài:
-Vị trí, diện tích
-Lịch sử hình thành, phát triển (Xuất xứ tên gọi)
-Cấu trúc cảnh quan các phần (miêu tả, giải thích, bình luận)
Trang 10-Các hoạt động văn hóa, lễ hội
3.Kết bài:
Vai trò của danh lam thắng cảnh đối với đời sống
Đề C: Thuyết minh về một tác phẩm văn học:
1 Mở bài: Giới thiệu khái quát về một bài thơ
2.Thân bài:
a Tác giả
b Tác phẩm
-Xuất xứ -Chủ đề -Thể loại -Đặc sắc nghệ thuật -Đặc sắc nội dung
3 Kết bài: Giá trị, ý nghĩa của bài thơ.
Đề D: Thuyết minh cách làm.
1 Mở bài: Giới thiệu khái quát phương pháp nấu một món ăn
2 Thân bài:
-Nguyên liệu
-Cách làm
-Yêu cầu thành phẩm, trang trí
3.Kết bài: Khẳng định giá trị dinh dưỡng của món ăn
Bài tập 2: Viết bài văn thuyết minh cách làm một món ăn dân tộc.
Học sinh chọn môn món ăn dân tộc mang đậm bản sắc dân tộc, làm bài văn thuyết minh vào tập soạn