chuyển hướng bút viết tiếp nét lượn ngang, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ; dừng bút ở giữa ĐK ngang 1 và 2... Âu Lạc là tên nước ta thời cổ, có vua An Dương Vương.[r]
Trang 1Tập viết
Ôn chữ hoa Ă, Â
Lớp: 3A
Trang 2- Bài viết có những chữ hoa nào ?
Trang 3- Chữ hoa Ă được tạo bởi mấy nét? Đó là những nét nào ?
Gồm 4 nét:
- Nét 1, 2, 3 giống nét 1, 2, 3 của chữ hoa A.
- Nét 4: Nét cong dưới (nhỏ)
trên đỉnh đầu chữ A.
- Chữ hoa Ă cao mấy ly ?
Quan sát, nhận xét chữ hoa Ă
Trang 4Cách viết chữ hoa Ă
- Nét 1, 2, 3 viết giống nét
1, 2, 3 của chữ hoa A.
- Nét 4: Viết nét cong dưới ( nhỏ ) trên đỉnh đầu chữ A.
Trang 5- Chữ hoa  được tạo bởi mấy nét? Đó là những nét nào ?
- Chữ hoa  cao mấy ly ?
Quan sát, nhận xét chữ hoa Â
Gồm 5 nét:
- Nét 1, 2, 3 giống nét 1,
2, 3 của chữ hoa A.
- Nét 4, 5: 2 nét thẳng xiên ngắn, nối nhau, tạo nét gẫy, nhọn ở phía trên.
Trang 6Cách viết chữ hoa Â
Gồm 5 nét:
- Nét 1, 2, 3 viết giống nét
1, 2, 3 của chữ hoa A.
- Nét 4, 5: viết 2 nét thẳng xiên ngắn, nối nhau, tạo dấu mũ chạm đường kẻ ngang 4.
Trang 7- Chữ hoa L được tạo bởi mấy nét? Đó là những nét nào ?
Gồm 1 nét kết hợp của 3 nét cơ bản: cong dưới, lượn dọc và lượn ngang nối liền nhau, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ và vòng xoắn nhỏ ở chân chữ.
- Chữ hoa L cao mấy ly ?
Quan sát, nhận xét chữ hoa L
Trang 8Cách viết chữ hoa L
Đặt bút giữa ĐK ngang 3 và
4, viết nét cong dưới lượn trở lên giữa ĐK ngang 3 và
4, chuyển hướng bút viết tiếp nét lượn dọc, rồi
chuyển hướng bút viết tiếp nét lượn ngang, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ; dừng bút ở giữa ĐK ngang 1 và 2
Trang 9Âu Lạc là tên nước ta thời cổ, có vua An Dương Vương Kinh đô của nước Âu Lạc đặt tại Cổ Loa, ngày nay thuộc huyện Đông Anh - Hà Nội
Trang 10- Từ “ Âu Lạc” gồm mấy chữ ?
- Từ con chữ “Â ” sang con chữ “u” ? từ con chữ
“L” sang con chữ “a” được viết như thế nào ?
- Độ cao các con chữ như thế nào ?
Trang 11- Những con chữ nào cao 2 ly rưỡi ?
- Khoảng cách giữa các chữ được viết như thế nào ?
- Những chữ nào được viết hoa?
Phải biết nhớ ơn những người đã giúp đỡ mình, những người đã làm ra những thứ cho mình được thừa hưởng.
Trang 131- Tư thế ngồi viết:
- Lưng thẳng, không tì ngực vào bàn.
- Đầu hơi cúi.
- Mắt cách vở khoảng 25 đến 30 cm.
- Tay phải cầm bút.
- Tay trái tì nhẹ lên mép vở để giữ.
- Hai chân để song song thoải mái.
2-Cách cầm bút:
- Cầm bút bằng 3 ngón tay: ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa.
- Khi viết, dùng 3 ngón tay di chuyển bút từ trái sang phải, cán bút nghiêng về phía bên phải, cổ tay, khuỷu tay và cánh tay cử động mềm mại, thoải mái;
- Không nên cầm bút tay trái.
Trang 14THỰC HÀNH VIẾT VỞ