1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Giáo án làm quen b, d, đ

4 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 11,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 ®éi xÕp hµng däc tríc v¹ch chuÈn.[r]

Trang 1

GIÁO ÁN PHÁT TRIỂN NGễN NGỮ

Chủ điểm: Thế giới động vật

Đề tài: Làm quen chữ b, d, đ Đối tượng: Trẻ 5- 6 tuổi

Số lượng: 25- 30 trẻ Thời gian: 30- 35 phỳt Ngày soạn:

Ngày dạy:

Người soạn: Trần Thị Trà My

I MỤC ĐÍCH, YấU CẦU

1, Kiến thức:

- Trẻ nhận biết và phát âm đúng âm chữ: b, d, đ trong âm, tiếng và từ trọn vẹn Nhận ra

điểm giống, khác nhau giữa các nét của 2 chữ: b, d, đ Củng cố nhận biết và phát âm các chữ cái trẻ đã học Qua đó trẻ nhận biết chữ b, d, đ trong 1 số từ về chủ đề: “Thế giới

động vật”

2, Kỹ năng:

- Hình thành và phát triển ở trẻ 1 số kỹ năng nh: kỹ năng quan sát, tri giác, phát âm, so sánh, nói rõ ràng-đủ câu-rõ ý-lễ phép và phối hợp nhóm

- 90% - 95% trẻ thực hiện đợc mục đích yêu cầu của bài học

3, Thỏi độ

- Trẻ chú ý, hứng thú học bài Qua đó giáo dục trẻ đoàn kết để phối hợp nhóm

II CHUẨN BỊ

* Đồ dùng của cô:

- Giáo án điện tử, máy tính, loa, đèn chiếu, màn chiếu, dây điện

- 3 bức tranh có hình ảnh chứ từ, chứa chữ cái: b, d, đ

- Nhạc nền bài hát: “Đố bạn biết”

* Đồ dùng của trẻ:

- Mỗi trẻ 1 rổ đựng có chữ cái: b, d, đ Các nét sổ thẳng, cong tròn, nét ngang ngắn có độ dày

Trang 2

II TIẾN HÀNH

Hoạt động của cụ Hoạt động của trẻ

1 ễn định tổ chức

- Các bé cùng cô hát bài hát: “Đố bạn biết” Cô hỏi

trẻ:

- Các con vừa hát bài hát nói về những con vật nào ?

Những con vật đó sống ở đâu ? Cô nói: Các con ạ ! ở

trong rừng cú rất nhiều cỏc con vật đấy

- Các con hãy nhìn lên màn hình xem đó là bạn nào

nhé !

2 Phương phỏp và hỡnh thức tổ chức

*HĐ1: Làm quen với chữ b, d, đ

a Làm quen với chữ b.

- Cô cho trẻ cả lớp quan sát hình ảnh con Con bỏo

trờn màn hình và hỏi trẻ: Con gì đây ? Phía trên cô

có từ: con bỏo => Cô mời trẻ cả lớp đọc từ: con bỏo

(2-3 lần)

+ Cô mời trẻ phát âm những chữ cái đã học trong

từ

+ Những chữ cái cha học cô cất đi, cô nói: chữ còn

ở lại trên màn hình là chữ cáI cô và các con cùng tìm

hiểu, khám phá hôm nay đấy !

- Cô giới thiệu chữ: b và cho trẻ cả lớp quan sát chữ

trên màn hình => cô giới thiệu với trẻ: đây là chữ b,

đợc phát âm là: bờ ( cô phát âm mẫu 3-4 lần)

+ Cô luyện phát âm cho trẻ: trẻ cả lớp phát âm 3-4

lần, trẻ từng tổ phát âm 2-3 lần, trẻ cá nhân lần lợt

phát âm ( cô chú ý sửa sai)

+ Cô cho trẻ cả lớp quan sát chữ b, và tìm các nét

chữ rời trong rổ để xếp thành chữ b => cô hỏi: Làm

thế nào con xếp đợc chữ b ?Khi quan sát và xếp các

nét để đựơc chữ b các con có nhận xét gì ? Vậy chữ b

có mấy nét, là những nét nào ?

=> Cô nói khái quát bằng lời và cho trẻ quan sát trên

màn hình: chữ b có 2 nét, nét sổ thẳng ở bên trái, nét

cong tròn ở phía dới - bên phải => Cô giới thiệu chữ

b in hoa, in thờng và viết thờng => Trẻ kể xem trẻ đã

đợc nhìn thấy chữ b đó ở đâu ? => Cô mời trẻ cả lớp

quan sát và phát âm 2-3 lần

=> Cô mời trẻ tìm nhanh chữ b trong rổ chữ đứng dậy

giơ lên và phát âm

b Làm quen với chữ d.

- Cô giới thiệu chữ: d và cho trẻ cả lớp quan sát chữ

d trên màn hình => cô giới thiệu với trẻ: đây là chữ d,

đợc phát âm là: dờ ( cô phát âm mẫu 3-4 lần)

+ Cô luyện phát âm cho trẻ: trẻ cả lớp phát âm 3-4

lần, trẻ từng tổ phát âm 2-3 lần, trẻ cá nhân lần lợt

phát âm ( cô chú ý sửa sai)

+ Cô cho trẻ cả lớp quan sát chữ d, và tìm các nét

chữ rời trong rổ để xếp thành chữ d => cô hỏi: Làm

thế nào con xếp đợc chữ d ?Khi quan sát và xếp các

- Các bé đứng xúm xít quanh cô, cùng cô hát bài hát: “Đố bạn biết” theo nền nhạc

- 2-3 trẻ trả lời theo ý trẻ

- Trẻ cả lớp quan sát và 2-3 trẻ trả lời

- Trẻ cả lớp đọc từ

- Trẻ phát âm chữ cái đã học ( 3 trẻ)

- Trẻ cả lớp quan sát , tìm chữ

- Trẻ cả lớp quan sát, lắng nghe cô phát âm

- Trẻ tập phát âm và chú ý để sửa sai phát âm cho chính xác

- Trẻ cả lớp tìm nét chữ rời, xếp chữ quan sát, tri giác bằng mắt đa ra những nhận xét của trẻ (2-3 trẻ)

- Trẻ cả lớp quan sát, lắng nghe cô nói và ghi nhớ

- Trẻ nói xem trẻ đã đợc nhìn thấy chữ b đó ở đâu ? và phát

âm

- Trẻ cả lớp tìm chữ b đứng dậy giơ lên và phát âm

- Trẻ cả lớp quan sát, lắng nghe cô phát âm

- Trẻ tập phát âm và chú ý để sửa sai phát âm cho chính xác

- Trẻ cả lớp tìm nét chữ rời, xếp chữ quan sát, tri giác bằng mắt đa ra những nhận xét của trẻ (2-3 trẻ)

- Trẻ cả lớp quan sát, lắng nghe cô nói và ghi nhớ

- Trẻ nói xem trẻ đã đợc nhìn

Trang 3

nét để đợc chữ d các con có nhận xét gì ? Vậy chữ d

có mấy nét, là những nét nào ?

=> Cô nói khái quát bằng lời và cho trẻ quan sát trên

màn hình: chữ d có 2 nét, nét cong tròn ở phía dới -

bên trái, nét sổ thẳng ở bên phải => Cô giới thiệu chữ

d in hoa, in thờng và viết thờng => Trẻ kể xem trẻ đã

đợc nhìn thấy chữ d đó ở đâu ? => Cô mời trẻ cả lớp

quan sát và phát âm 2-3 lần

=> Cô mời trẻ tìm nhanh chữ d trong rổ chữ đứng dậy

giơ lên và phát âm

* So sánh chữ b và chữ d.

- Cô cho trẻ quan sát 2 chữ b, d trên màn hình cô chỉ

vào từng chữ -> trẻ cả lớp phát âm 2-3 lần => Cô hỏi

trẻ: Khi xếp chữ b, d bằng các nét rời và quan sát chữ

b, d con có nhận xét gì ?

+ Chữ b và chữ d có điểm gì giống nhau ?

+ Chữ b và chữ d có điểm gì khác nhau ?

=>Cô khái quát:

+ Chữ b và chữ d giống nhau: 2 chữ cùng có 2

nét, 2 chữ cùng có nét sổ thẳng và nét cong tròn

+ Chữ b, d khác nhau: nét sổ thẳng của chữ b ở

bên trái – nét sổ thẳng của chữ d ở phía bên phải;

nét cong tròn của chữ b ở phía dới,bên phải –

nh-ng nét conh-ng tròn của chữ d lại ở phía dới, bên trái

- Cô mời trẻ cả lớp quan sát, phát âm nhanh 2 chữ

2-3 lần

c Làm quen với chữ đ cô cho trẻ làm các bớc tơng

tự nh cho trẻ làm quen với chữ b và d

* So sánh chữ d và chữ đ.

- Cô cho trẻ quan sát 2 chữ d, đ trên màn hình cô chỉ

vào từng chữ -> trẻ cả lớp phát âm 2-3 lần => Cô hỏi

trẻ: Khi xếp chữ b, d bằng các nét rời và quan sát chữ

b, d con có nhận xét gì ?

+ Chữ d và chữ đ có điểm gì giống nhau ?

+ Chữ d và chữ đ có điểm gì khác nhau ? Điều gì

sẽ xảy ra nếu cô không xếp nét ngang ngắn bên trên

nét sổ thẳng của chữ đ ?

=>Cô khái quát:

+ Chữ d và chữ đ giống nhau: 2 chữ cùng có 2

nét, 2 chữ cùng có nét sổ thẳng và nét cong tròn

+ Chữ d, đ khác nhau: chữ d không có nét gạch

ngang ngắn, còn chữ đ có nét gạch ngang ngắn

- Cô mời trẻ cả lớp quan sát, phát âm nhanh 2 chữ

2-3 lần

*HĐ2: Chơi với chữ b, d, đ

a.Trò chơi: Ai nhanh nhất (trẻ cả lớp chơi).

- Cách chơi: Cô mô tả cấu tạo chữ b, hoặc d, trẻ cả

lớp lắng nghe lời mô tả của cô để tìm đúng chữ giơ

lên phát âm:

+ Chữ gì có 1 nét cong tròn ở phía dới, bên trái và

nét sổ thẳng bên phải (chữ d)

+ Chữ này có 1 nét cong tròn ở phía dới, bên phải và

nét sổ thẳng bên trái (chữ b) => cô cho trẻ chơi 3-4

lần

- Cô cho trẻ cả lớp cầm chữ b tay trái, chữ d tay phải

thấy chữ d đó ở đâu ? và phát

âm

- Trẻ cả lớp tìm chữ d đứng dậy giơ lên và phát âm

- Trẻ cả lớp quan sát cô chỉ chữ

và phát âm

- 3-4 trẻ trả lời theo ý hiểu của trẻ

- Trẻ cả lớp quan sát, lắng nghe cô nói và ghi nhớ

- Trẻ cả lớp quan sát cô chỉ chữ

và phát âm

- Trẻ cả lớp quan sát cô chỉ chữ

và phát âm

- 3-4 trẻ trả lời theo ý hiểu của trẻ

- Trẻ cả lớp quan sát, lắng nghe cô nói và ghi nhớ

- Trẻ cả lớp chơi theo gợi ý, h-ớng dẫn luật chơi, cách chơi cô

đa ra và kiểm tra lẫn nhau

- Trẻ cả lớp chơi theo gợi ý, h-ớng dẫn luật chơi, cách chơi cô

đa ra và cùng kiểm tra nhau

Trang 4

và chơi tập tầm vông, khi cô nói: tay trái – trẻ giơ

tay trái lên và phát âm: bờ, khi cô nói tay phải – trẻ

giơ tay phải lên và phát âm: dờ => cô cho trẻ chơi 2-3

lần

b.Trũ chơi: Thi xem đội nào nhanh

- Cách chơi: Cô dán 3 bức tranh chứa chữ b, d, đ có

hình ảnh con vật, hoa, quả …có từ chứa chữ: b, d, đ ở

tờng phía trên Cô mời 3 đội chơi, mỗi đội 5-6 trẻ

chơi 3 đội xếp hàng dọc trớc vạch chuẩn Khi cô hô:

“Bắt đầu” => Trẻ đứng đầu hàng các đội cầm bút dạ

nhảy bật chụm chân liên tục qua các ô (nếu nhảy bật

dẫm chân vào vòng thì không đợc nối chữ) lên tìm 1

chữ cái b (d, hay đ) nối về các từ có chứa chữ tơng

ứng, sau đó chạy về đa bút cho bạn đứng ngay sau

mình rồi đi về cuối hàng đứng Trẻ đợc đa bút thì

cầm bút và tiếp tục nhảy bật chụm chân qua các ô để

nối chữ Cứ nh vậy cho đến hết số lợng trẻ trong 1

đội thì cô dừng cuộc chơi Cô mời trẻ ở 3 đội về chỗ

ngồi cùng cô kiểm tra xem từng đội nối chữ gì ? nối

đúng cha ? và tìm nối đúng bao nhiêu chữ cái ? Đội

nào tìm đúng và nối đúng nhiều chữ hơn thì đội đó

thắng, đợc cô và các bạn khen Khi chơi cô bật nhạc

bài hát: “Đố bạn biết” Sau khi chơi xong cô bật nhạc

cho trẻ đi và làm động tác mô phỏng động tác theo

lời bài hát

- Trẻ cả lớp chơi theo gợi ý, h-ớng dẫn luật chơi, cách chơi cô

đa ra và cùng các bạn kiểm tra kết quả chơi và kiểm tra nhau

- Trẻ cả lớp hát và làm động tác theo nền nhạc và đi ra sân chơi

Ngày đăng: 06/02/2021, 11:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w