VẬN DỤNG Câu 1: Xác định hóa trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau: a.. Nguyên tố sắt trong hợp chất FeSO4, biết nhóm gốc =SO4 có hóa trị II.. chất được cấu tạo từ duy nhất một n
Trang 1CHƯƠNG 1: CHẤT – NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ
I- NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT – PHÂN TỬ
Là tập hợp của một hoặc
nhiều nguyên tử Thể hiện
tính chất riêng biệt
Là hạt vô cùng bé, không thể chia nhỏ hơn nữa
Cấu tạo gồm 2 phần:
+ Hạt nhân: proton(p, +)
nơtron (n, 0) + Vỏ nguyên tử: electron (e, -)
- Tập hợp tất cả nguyên tử
cùng số proton
Có hai nguyên tử trở lên
được gọi là phân tử
Sắp xếp, phân loại các chất ở trên vào bảng dưới đây:
Câu 2: Cho biết ý nghĩa của các kí hiệu sau:
1Ca 2Cl2 (khí clo) _ 1CaCO3 (đá vôi) 5Fe _
Câu 3: Biểu diễn ký hiệu của:
10 phân tử khí nitơ (N2) _
8 phân tử muối ăn (NaCl) _
Trang 2Đơn chất kim loại, khí hiếm và một số phi kim x = 1;
Các kim loại: Na, K, Mg, Ca, Ba, Zn, Fe, Cu, C, S, P, He, Ne…… (các nguyên tử)
Một số phi kim (thường là đơn chất khí) x = 2 Có trường hợp x = 3,… (các phân tử)
Các chất khí: H2, N2, O2, F2, Cl2; một số phi kim khác: Br2, I2 ; Khí Ozon: O3…
Trang 3Với A, B là các nguyên tố, hay nhóm các nguyên tử a, b là hóa trị của A, B x, y là số lượng nguyên tố, nhóm nguyên tử
Trang 4VẬN DỤNG
Câu 1: Xác định hóa trị của mỗi nguyên tố trong các hợp chất sau:
a HI, CaH2, NH3, CH4
b Fe2O3, Na2O, MgO, Cr2O3, CO2
b Fe (III) Na (I) Cr (III) C (IV)
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _
Câu 2: Xác định hóa trị của các nguyên tố:
a Lưu huỳnh trong các hợp chất H2S, SO2
b Nitơ trong các hợp chất NH3, NO, NO2, N2O
Đáp án: a H2S lưu huỳnh hóa trị II SO2 lưu huỳnh hóa trị IV
b Tương tự: Nitơ có hóa trị lần lượt là: III, II, IV, I
Kết luận Lưu huỳnh và Nitơ là nguyên tố nhiều hóa trị
Cho biết kết luận của em về hóa trị của nguyên tố lưu huỳnh và Nitơ
_ _ _ _ _ _ _ _ _
Câu 3: Xác định hóa trị của:
a Nguyên tố sắt trong hợp chất FeSO4, biết nhóm (gốc) =SO4 có hóa trị II
b Nhóm nguyên tử =CO3 trong hợp chất CaCO3 biết Ca có hóa trị II
Trang 5Đáp án: a Fe hóa trị II b Nhóm nguyên tử =CO3 hóa trị II
_ _ _ _ _ _ _ _ _
Câu 4: Trong các công thức hóa học sau: CO, C2O, KO, Na2O, FeO, CaSO4, Al2SO4, P2O5, NaCO3 Công thức nào sai quy tắc hóa trị, viết công thức đó lại cho đúng?
Biết: Cacbon (II); K (I); Na (I); Fe (II); Al (III); P (V); Nhóm CO3 (II)
_ _ _ _ _ _
Câu 5: Lập công thức hóa học của các nguyên tố sau với hidro:
a S (II) b N (III) c C (IV) d P (III)
Đáp án: a H2S b NH3 c CH4 d PH3
_ _ _ _ _
Câu 6: Lập công thức hóa học của các nguyên tố sau với oxi:
a K (I) b Al (III) c Ba (II) d Si (IV) e P (V) f S (VI)
Đáp án: a K2O B Al2O3 c BaO d SiO2 e P2O5 F SO3
_ _ _ _ _ _ _
Trang 6Câu 7: Lập công thức hóa học của lưu huỳnh hóa trị II với:
a Na (I) b Hg (II) c Fe (II)
Đáp án: a Na2S b HgS c FeO
_ _ _ _ _ _
Câu 8: Lập công thức hóa học của:
a Fe (II) và nhóm (OH) (I) b Ca (II) và nhóm (NO3) (I)
c Al (III) và (SO4) (II) d K (I) và nhóm (PO4) (III)
Đáp án a Fe(OH)2 b Ca(NO3)2 c Al2(SO4)3 d K3PO4
_ _ _ _ _ _ _ _ _ _
Trang 7TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN:
Câu 01: Hóa học là:
A Ngành khoa học nghiên cứu tính chất vật lí của chất
B Ngành khoa học nghiên cứu tính chất hoá học của chất
C Ngành khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng
D Ngành khoa học nghiên cứu tính chất và ứng dụng của chất
Câu 02: Chất tinh khiết
A chỉ chứa duy nhất một chất B chứa hai chất trở lên
C chứa ba chất trở lên D chứa nhiều chất khác nhau
Câu 03: Chất nào sau đây là chất tinh khiết:
Câu 04: Chất nào dưới đây là hỗn hợp:
Câu 05: Làm sao để thu được muối ăn dạng chất rắn (muối hạt, tinh thể muối…)
A Làm bay hơi nước B Để lắng, sử dụng giấy lọc
C Sử dụng phễu chiết D Hóa lỏng rồi chưng cất
Câu 06: Làm sao để tách nước bị lẫn cát (cát không tan trong nước)
A Trộn thêm muối ăn rồi đem đun
B Để lắng, sử dụng giấy lọc
C Sử dụng phễu chiết
D Hóa lỏng rồi chưng cất
Câu 07: Làm sao để tách dầu ăn và nước bị lẫn vào nhau
A Làm bay hơi nước B Để lắng, sử dụng giấy lọc
C Sử dụng phễu chiết D Hóa lỏng rồi chưng cất
Câu 08: Oxi có nhiệt độ sôi (-1830C); Nitơ có nhiệt độ sôi (-1960C) Để tách hai khí này người
ta đưa hỗn hợp khí về nhiệt độ (-2000C) sau đó nâng dần nhiệt độ lên (-1960C) thu được khí nitơ Phương pháp đã sử dụng là:
A Làm bay hơi nước B Để lắng, sử dụng giấy lọc
C Sử dụng phễu chiết D Hóa lỏng rồi chưng cất
Câu 09: Nguyên tử được cấu tạo từ những hạt cơ bản:
C Electron, proton, nơtron D Proton, Nơtron
Trang 8Câu 10: Hạt cấu tạo nên vỏ nguyên tử là
Câu 11: Trong nguyên tử hạt mang điện là:
Câu 12: Trong nguyên tử hạt mang điện âm là:
Câu 13: Trong nguyên tử hạt mang điện dương là:
Câu 14: Trong nguyên tử hạt không mang điện là:
Câu 15: Nguyên tố hóa học là những nguyên tử phải có cùng:
A số nơtron và số electron B số proton
Câu 16: Cho các nguyên tử sau: X (6n, 5p, 5e); Y (10p, 10n, 10e); Z (5e, 5p, 5n); T (11p, 11e,
12n) Nguyên tử nào của cùng nguyên tố hóa học:
Câu 17: Cho các nguyên tử sau: X (6n, 5p, 5e); Y (10p, 10n, 10e); Z (5e, 5p, 5n); T (10p, 10e,
11n) Có bao nhiêu nguyên tố hóa học:
Câu 18: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử Natri trong hạt nhân có 11p và 12n Natri có
A 11 electron B 12 electron C 10 electron D 21 electron Câu 19: Kí hiệu hóa học của nguyên tố Hidro là:
Câu 20: Kí hiệu hóa học của nguyên tố Cacbon là:
Trang 9Câu 26: Kí hiệu hóa học của nguyên tố Sắt là:
Câu 27: Kí hiệu hóa học của nguyên tố đồng là:
Câu 28: Nguyên tố X có nguyên tử khối bằng 3,5 lần nguyên tử khối của oxi X là nguyên tố
nào sau đây?
A Canxi (Ca) B Natri (Na) C Kali (K) D Sắt (Fe)
Câu 29: Nguyên tố X có nguyên tử khối bằng khối lượng của hai nguyên tử Oxi X là nguyên tố
nào sau đây?
A Lưu huỳnh (S) B Silic (Si) C Cacbon (C) D Canxi (Ca)
Câu 30: Hai nguyên tử oxi được kí hiệu là:
Câu 31: Kí hiệu 6 Fe có nghĩa là:
A 6 nguyên tử sắt B 6 nguyên tố hóa học giống sắt
C sắt có 6 nguyên tố giống nhau D 6 phân tử sắt
Câu 32: Đơn chất là
A chất được cấu tạo từ duy nhất một nguyên tử
B chất được cấu tạo từ duy nhất một nguyên tố hóa học
C chất được cấu tạo từ hai nguyên tử trở lên
D chất được cấu tạo từ hai nguyên tố hóa học trở lên
Câu 33: Hợp chất là
A chất được cấu tạo từ duy nhất một nguyên tử
B chất được cấu tạo từ duy nhất một nguyên tố hóa học
C chất được cấu tạo từ hai nguyên tử trở lên
D chất được cấu tạo từ hai nguyên tố hóa học trở lên
Câu 34: Phân tử là
Trang 10A hạt đại diện cho chất, gồm một nguyên tử duy nhất
B hạt đại diện cho chất, gồm hai nguyên tử trở lên
C hạt đại diện cho nguyên tố, gồm một nguyên tử duy nhất
D hạt đại diện cho nguyên tố, gồm hai nguyên tử trở lên
Sử dụng để trả lời từ câu 35 đến câu 37
Câu 38: Cho các chất sau đây: axit clohidric (1H, 1O); khí hidro (2H); khí sunfuro (1S, 2O); khí
cacbonic (1C, 2O) Chất nào không phải là hợp chất:
A axit clohidric B khí hidro C khí sunfuro D khí cacbonic Câu 39: Cho các chất sau đây: Khí oxi (2O); khí Ozon (3O); Khí clo (2Cl); khí hidro sunfua (2H,
1S) Chất nào không phải là đơn chất:
Câu 40: Khí Oxi (2O) có kí hiệu hóa học là:
Trang 11A 5 phân tử canxi cacbonat B 5 phân tử Canxi và Cacbonat
C 5 nguyên tử canxi và cacbonat D 5 nguyên tử canxi cacbonat
Câu 46: Cách viết 5Cu có ý nghĩa:
Câu 49: Biết axit sunfuric có cấu tạo H2SO4 thành phần của axit là:
A (2S, H, 4O) B (2H, S, 4O) C (2H, O, 4S) D (2H, 2O, 2S) Câu 50: Theo quy ước H có hóa trị
Câu 51: Thông thường oxi có hóa trị
Câu 52: Nhóm nguyên tử =SO4 (sunfat) có hóa trị:
Câu 53: Nhóm nguyên tử PO4 (photphat) có hóa trị:
Câu 54: Biết kim loại sắt hóa trị III Hợp chất của sắt với oxi là:
Câu 55: Biết kim loại đồng có hóa trị II và nhóm sunfat (SO4) hóa trị II Hợp chất của đồng và nhóm sunfat (SO4) là:
A CuSO4 B Cu2SO4 C Cu(SO4)2 D CuSO3
Câu 56: Biết kim loại natri hóa trị I Hợp chất của oxi với natri là:
Câu 57: Hợp chất của canxi với nhóm photphat (PO4) hóa trị III là:
A Ca3(PO4)2 B Ca2(PO4) C CaPO4 D Ca3PO4
Câu 58: Amoniac có công thức hóa học là: NH3 Hóa trị của nitơ trong amoniac là:
Câu 59: Theo hóa trị sắt trong công thức Fe2O3 Hợp chất của sắt với nhóm sunfat là:
A FeSO4 B Fe2SO4 C Fe2(SO4)3 D Fe3(SO4)2
Trang 12HS tô toàn bộ mã đề 001 – Ghi số báo danh, tô số báo danh theo số báo danh của trường
Trang 13CHƯƠNG 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
I- QUÁ TRÌNH VẬT LÝ – QUÁ TRÌNH HÓA HỌC
1 Quá trình vật lý là quá trình chuyển đổi trạng thái tập hợp của chất (không có sự thay đổi
+ Quá trình bay hơi (hóa hơi): Chuyển từ trạng thái ……… sang trạng thái ………
Ví dụ: Đun nước sôi
+ Quá trình ngưng tụ (hóa lỏng): Chuyển từ trạng thái ………… sang trạng thái ……
Ví dụ: Trên nắp ấm nước sôi
+ Quá trình đông đặc (hóa rắn): Chuyển từ trạng thái …… sang trạng thái ……
Ví dụ: Nước bỏ vào ngăn đá tủ lạnh
+ Quá trình thăng hoa: Chuyển trực tiếp từ trạng thái ……… sang trạng thái ……
Ví dụ: Iot nung nóng không chảy ra mà hóa thành hơi
2 Phản ứng hóa học (quá trình hóa học) là quá trình biến đổi chất này thành chất khác (hay là
quá trình thay đổi sự sắp xếp các nguyên tử giữa các phân tử)
Dạng: Chất A + Chất B + …
𝑥ú𝑐 𝑡á𝑐 𝑛ℎ𝑖ệ𝑡 độ
Trang 14_
Vận dụng:
2.1 Cho bột sắt tác dụng với axit clohiđric sau phản ứng thu được muối Sắt (II) clorua và khí Hiđro
2.2 Bột nhôm cháy trong khí oxi tạo nhôm oxit
2.3 Cho bột cacbon tác dụng với khí oxi sau phản ứng thu được khí cacbonic
2.4 Đốt cháy bột photpho trong khí oxi sau phản ứng thu được chất rắn điphotpho pentaoxit
II- VIẾT PHƯƠNG TRÌNH KÍ HIỆU – CÂN BẰNG HÓA HỌC:
1 Viết phương trình bằng kí hiệu hóa học:
Bước 1: Lập phương trình chữ; chuyển phương trình chữ thành phương trình hóa học
Bước 2: Xác định số nguyên tử mỗi nguyên tố
Bước 3: Thêm hệ số vào các chất trong phương trình sao cho tổng số nguyên tử ở hai vế bằng nhau Thứ tự cân bằng: Thường theo thứ tự Kim loại; phi kim (trừ hiđro, oxi); Hiđro, Oxi
Ví dụ 1: Cho bột cacbon tác dụng với khí oxi sau phản ứng thu được khí cacbonic
Bước 1: Cacbon (r) + Khí Oxi (k) →t0 Khí cacbonic (k)
Cacbon kí hiệu là C Khí oxi kí hiệu là O2 Khí cacbonic kí hiệu là: CO2
Thay vào phương trình chữ: C (r) + O2 (k) →t0 CO2 (k)
Bước 3: Vậy phương trình đã cân bằng: C (r) + O2 (k) →t0 CO2 (k)
Ví dụ 2: Cho bột Mangan (IV) oxit (MnO 2 ) tác dụng với dung dịch axit clohiđric (HCl) Sau
phản ứng thu được dung dịch Mangan (II) clorua (MnCl 2 ), khí Clo, và nước
Trang 15Ví dụ 3*:Đốt cháy bột photpho trong khí oxi sau phản ứng thu được chất rắn điphotpho
pentaoxit (P2O5)
Photpho (r) + Khí oxi (k) → t 0 điphotpho pentaoxit (r)
P(r) + O2(k) →t0 P2O5 (r)2P(r) + O2(k) →t0 P2O5 (r)
1.1: Viết và cân bằng các quá trình phản ứng hóa học sau:
a Vật dụng bằng sắt để lâu ngoài không khí bị oxi hóa (tác dụng với khí Oxi) tạo ra oxit
sắt từ (Fe3O4)?
b Vật dụng bằng nhôm để lâu không sử dụng sẽ bị oxi hóa (tác dụng với khí Oxi) tạo ra
nhôm oxit (Al2O3) làm mất độ sáng bóng của đồ nhôm?
c Cồn lỏng (thành phần chính là C2H6O) đốt trong không khí (tác dụng với khí oxi) tạo
ra khí Cacbonic và nước?
d Khí mêtan (CH4) hay còn gọi là khí gas khi đốt cháy trong không khí (tác dụng với oxi) tạo ra khí cacbonic và nước kèm theo tỏa nhiều nhiệt?
Trang 16
e Cho dung dịch Natri cacbonat (soda, Na2CO3) tác dụng với dung dịch axit sunfuric loãng (H2SO4) sau phản ứng thu được natri sunfat (Na2SO4) khí cacbonic, nước
f Dẫn từ từ dung dịch axit clohiđric (HCl) vào dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2) tạo được dung dịch muối Canxi clorua (CaCl2) và nước
1.2 Cân bằng các phản ứng hóa học sau:
1.2.1 Đơn chất tác dụng với oxi tạo thành oxit:
Oxit là hợp chất của một nguyên tố với oxi (Sẽ học kĩ ở Học kỳ II)
Đơn chất(…) + Khí Oxi(k) → Oxit(…)
a Natri(r) + khí oxi(k) → Natri oxit(r)
Hướng dẫn giải: 4Na(r) + O2(k) → 2Na2O(r)
1Na4 2Na2 4 (Giải thích tương tự ví dụ 1)
c Canxi (r) + khí oxi(k) → Canxi oxit (r)
Trang 17
d Nhôm (r) + khí oxi(k) → Nhôm oxit (r)
e Lưu huỳnh (r) + Khí oxi (k) →t0 khí lưu huỳnh đioxit (SO2)(k)
_
Các câu này chỉ điền hệ số:
f … Fe(r) + ……O2(k) →t0 ……Fe2O3 (r) (Sắt (III) oxit)
g … Mg(r) + ……O2(k) →t0 ……MgO(r)
h … Zn(r) + … O2(k) →t0 ……ZnO(r)
1.2.2 Oxit kim loại tác dụng khí hiđro tạo thành kim loại và nước
Oxit(r) + Khí hiđro(k) → Kim loại(r) + nước
a Đồng (II) oxit (r) + Khí hiđro (k) →t0 Kim loại đồng(r) + nước(l)
b Kẽm oxit (r) + Khí hiđro (k) →t0 Kim loại kẽm(r) + nước(l)
1.2.3 Hòa tan kim loại (Natri, Kali, Ca, Ba… vào nước) thu được hiđroxit (hợp chất của
kim loại với nhóm -OH) và khí hiđro
Kim loại(r) + Nước(l) → Hiđroxit(dd) + khí Hiđro(k)
a Natri(r) + Nước(l) → Natri hiđroxit(dd) + khí Hiđro(k)
Trang 18
b Bari(r) + Nước(l) → Natri hiđroxit(dd) + khí Hiđro(k)
_
Các câu này chỉ điền hệ số:
c … K(r) + ……H2O(l) → … KOH(dd) + … H2(k)
1.2.4 Cân bằng theo nhóm nguyên tử:
a Natri hiđroxit(NaOHdd) + Axit clohiđric (HCldd) → muối ăn(NaCldd) + nước(l)
b Kali hiđroxit(dd) + Axit Sunfuric (H2SO4dd) → kali sunfat (K2SO4)(dd) + nước(l)
Các câu này chỉ điền hệ số:
c ……Ca(OH)2(dd) + ……HCl(dd) → ……CaCl2(dd) + ……H2O(l)
d … Ca(OH)2(dd) + … H2SO4(dd) → ……CaSO4(dd) + ……H2O(l)
e …… Na2SO4(dd) + ……Ba(OH)2(dd)→ ……BaSO4(r) + …….NaOH(dd)
g ……HCl(dd) + …….Na2S(dd) → …….NaCl(dd) + ……H2S(k)
Trang 19
h ……BaCl2(dd) +……Na2SO 4(dd) → ……BaSO 4(r) + …….NaCl(dd)
h.*……H2SO 4(dd) + ……Na2CO3(dd) → ……Na2SO 4(dd) + … CO2(k) + ……H2O(l)
1.2.5 Một số phản ứng phức tạp:
a … Al + ……H2SO 4 → …….Al2(SO 4)3 + ……H2
b ……KMnO4 →t0 ….K2MnO4 + … MnO2 + ……O2
c …… C2H6 + …….O2 → …… CO2 + ……….H2O
d .Fe + HCl → FeCl2 + H2
1.3* Hoàn thành phương trình hóa học sau:
a Ca + …… →t0 2 CaO
b NaOH + …… → NaCl + H2O
c Ba(OH)2 + ….HCl → BaCl2 +
d Fe2O3 + → … Fe + 3 H2O
Trang 20
III- ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
Nội dung: Tổng khối lượng các chất tham gia bằng tổng khối lượng các chất tạo thành (sản phẩm)
Sắt(r) + khí oxi(k) →t0 sắt (III) oxit(r)
HS lưu ý: Vì bài tập này thường cho kèm với bài tập viết phản ứng nên HS phải viết phản
ứng hóa học dạng ký hiệu và cân bằng:
Vậy khối lượng Oxi đã phản ứng là 4,8 gam
3.2 Cho 2,7 gam nhôm tác dụng hoàn toàn với 2,4 gam khí oxi thu được nhôm oxit (Al2O3) a
Viết phản ứng hóa học xảy ra Cân bằng phản ứng?
b Tính khối lượng nhôm oxit thu được? Đáp án: 5,1 gam
3.3 Đốt cháy 12 gam cacbon (rắn) trong không khí (phản ứng với khí oxi) thu được 44 gam khí
cacbon đioxit
a Viết phản ứng hóa học xảy ra Cân bằng phản ứng?
b Tính khối lượng khí oxi đã phản ứng? Đáp án: 32 gam
3.4 Bố trí thí nghiệm như sau:
Trang 21Chuẩn bị chính xác một lượng kẽm viên, và cốc dung dịch axit clohiđric có khối lượng như nhau
Ban đầu hai đĩa cân bằng
Sau đó:
Đĩa cân 1: Kẽm và dung dịch axit để riêng biệt
Đĩa cân 2: Cho kẽm vào dung dịch axit thấy có khí hiđro
thoát ra khỏi cốc và dung dịch muối kẽm clorua (ZnCl2) tạo thành
a Viết phản ứng Cân bằng phản ứng?
b Viết biểu thức định luật bảo toàn khối lượng cho
phương trình phản ứng ở câu a?
c Vì sao đĩa cân không cân bằng Dựa vào thí nghiệm
này có chứng tỏ định luật bảo toàn khối lượng bị sai?
3.5 Đun nóng hỗn hợp gồm 5,6 gam bột sắt và 4 gam bột lưu huỳnh thu được 8,8 gam hợp
chất rắn Sắt (II) sunfua (FeS) màu xám
a Viết phản ứng hóa học và cân bằng?
b Biết rằng bột lưu huỳnh lấy dư so với lượng cần thiết Tính lượng lưu huỳnh đã phản
ứng?
Đáp án: 0,8 gam
Trang 22
TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG 2
Câu 1: Hiện tượng hóa học là
A hiện tượng chất thay đổi từ thể rắn sang thể khí (sự thăng hoa)
B hiện tượng chất thay đổi thành chất khác
C hiện tượng chất thay đổi từ thể lỏng sang thể rắn (sự đông tụ)
D hiện tượng chất thay đổi từ thể hơi sang thể lỏng (sự ngưng tụ)
Câu 2: Hiện tượng vật lý là
A hiện tượng chất thay đổi trạng thái tập hợp (khí (hơi) ↔lỏng ↔rắn)
B hiện tượng chất thay đổi thành chất khác
C hiện tượng chất thay đổi thành phần cấu tạo
D hiện tượng chất thay đổi tính chất đặc trưng
Câu 3: Trong phản ứng hóa học
A nguyên tố hóa học này biến thành nguyên tố hóa học khác
B tạo nên nguyên tử mới
C các nguyên tử bị biến mất
D chỉ xảy ra sự thay đổi trật tự liên kết giữa các nguyên tử
Câu 4: Trong phản ứng hóa học
A tạo nên phân tử mới do sự sắp xếp lại liên kết của các nguyên tử
B các nguyên tử bị biến mất
C nguyên tố hóa học này biến thành nguyên tố hóa học khác
D tạo nên nguyên tử mới
Câu 5: Hiện tượng nào là hiện tượng hoá học trong các hiện tương thiên nhiên sau đây?
A Khi mưa giông thường có sấm sét
B Nạn cháy rừng tạo khói đen dày đặc gây ô nhiễm môi trường
C Hơi nước trong các đám mây ngưng tụ và rơi xuống tạo ra mưa
D Sáng sớm, khi mặt trời mọc sương mù tan dần
Câu 6: Các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào có sự biến đổi hoá học:
1 Sắt được cắt nhỏ từng đoạn và tán thành đinh;
2 Vành xe đạp bằng sắt bị phủ một lớp gỉ là chất màu nâu đỏ;
3 Rượu để lâu trong không khí thường bị chua;
4 Đèn tín hiệu chuyển từ màu xanh sang màu đỏ
5 Dây tóc trong bóng đèn điện nóng và sáng lên khi dòng điện đi qua;
Câu 7: Trong bài hát Đà Lạt hoàng hôn có đoạn như sau: “Đứng trên triền dốc nhìn xuống đồi
thông Hàng cây thẫm màu đèn lên phố phường Giờ đây hơi sương giá buốt biết ai thương bước cô liêu một người đi trong sương rơi.” Hiện tượng sương được giải thích:
A Nước (lỏng) gặp nóng bị bốc hơi tạo thành những hạt rất nhỏ gọi là sương
B Hơi nước gặp lạnh ngưng tụ thành những hạt nước rất nhỏ gọi là sương
C Hơi nước gặp nóng ngưng tụ thành những hạt nước rất nhỏ gọi là sương
D Nước (lỏng) gặp lạnh bốc hơi thành những hạt nước rất nhỏ gọi là sương
Câu 8: Cho các quá trình sau:
1 Hoà tan muối ăn vào nước ta được dung dịch muối ăn
2 Sấm sét làm oxi biến thành ozon
3 Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi
4 Nước bị đóng băng hai cực Trái đất
5 Cho vôi sống hoà tan vào nước thành nước vôi trong
Trang 23Quá trình là hiện tượng vật lý là:
Câu 9: Nến được làm bằng parafin, khi đốt nến, xảy ra các quá trình sau:
1 Parafin nóng chảy
2 Parafin lỏng chuyển thành hơi
3 Hơi parafin cháy biến đổi thành khí cacbonic (CO2) và hơi nước
Quá trình nào có sự biến đổi vật lý?
Câu 10: Trong những hiện tượng sau:
1 Về mùa hè thức ăn thường bị thiu
2 Đun đường, đường ngả màu nâu rồi đen đi
3 Các quả bóng bay lên trời rồi nổ tung
4 Cháy rừng gây ô nhiễm lớn cho môi trường
5 Trái đất nóng dần lên làm tan băng ở hai cực Trái đất, làm nước biển dâng.cao hơn Hiện tượng nào là hiện tượng hoá học:
Câu 11: Phản ứng hóa học xảy ra khi
A có sự tạo thành nguyên tử mới
B có sự bay hơi nước
C có nguyên tố hóa học mới xuất hiện
A Sắt (r) + axit sunfuric (r) → Sắt (II) sunfat (l) + khí Hiđro(k)
B Sắt (r) + axit sunfuric (l) → Sắt (II) sunfat (l) + khí Hiđro(k)
C Sắt (l) + axit sunfuric (r) → Sắt (II) sunfat (l) + khí Hiđro(k)
D Sắt (r) + axit sunfuric (dd) → Sắt (II) sunfat (dd) + khí Hiđro(k)
Câu 14: Dấu hiệu nào chứng tỏ có phản ứng hóa học xảy ra:
A Xuất hiện chất khí, chất kết tủa, tỏa nhiệt, phát sáng, thay đổi màu sắc…
B Có sự bốc hơi nước
C Có sự chuyển từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng
D Có sự chuyển trạng thái từ rắn sáng khí (sự thăng hoa)
Câu 15: Cho phản ứng hóa học sau: X + Y +… → Z + T + ……
Chất tạo thành (sản phẩm) là:
Câu 16: Kim loại sắt để ngoài không khí bị oxi hóa (tác dụng với oxi) tạo thành oxit sắt Trong
quá trình hóa học nói trên chất tham gia là:
A Oxit sắt B Sắt, Oxit sắt C Sắt, khí Oxi D Oxi, Oxit sắt Câu 17: Kim loại nhôm để ngoài không khí bị oxi hóa (tác dụng với oxi) tạo thành oxit nhôm
Trong quá trình hóa học nói trên sản phẩm là:
Câu 18: Trường hợp nào chắc chắn có phản ứng hóa học xảy ra: