1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

Bài giàng điện tử môn Công nghệ khối 6

30 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 5,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù có thể dùng bất cứ loại sợi nào cũng có thể làm ra vải satin, nhưng thường người ta dùng các loại sợi không hạn chế chiều dài như tơ tằm, sợi viscose hoặc sợi Polyester để sản x[r]

Trang 2

NGUỒN GỐC TÍNH CHẤT CỦA CÁC LOẠI VẢI

I

1.Vải sợi thiên nhiên

2 Vải sợi hoá học

3 Vải sợi pha

Trang 3

Câu 1: Vải sợi thiên nhiên có nguồn gốc từ đâu ?

A.Thực vật

B.Động vật

C.Dầu mỏ

D.Cả A và B đều đúng

Trang 4

Câu 2: Vải sợi thiên nhiên có nguồn gốc

từ thực vật :

A.Cây cỏ, cây bông vải, cây lanh

B.Cây bông vải, cây lanh, cây đay, cây gai

C.Cây lúa, cây bông vải, cây gai

D.Cây đay, cây bông vải, cây ngô

Trang 5

Ươm tơ Bông vải Cây lanh

Trang 6

Câu 3: Vải sợi thiên nhiên có nguồn gốc

từ động vật :

A.Tơ của con tằm

B Lông của con cừu

C Lông của con dê

D.Tất cả

Trang 8

Giới thiệu về các loại sợi vải

Sợi bông – cotton

Sợi bông được làm từ cây sợi bông – một giống cây trồng rất lâu đời Trong ngành may mặc và chế biến người ta phân biệt các loại bông trước tiên theo chiều dài của sợi, sau đó đến mùi, màu và độ sạch của cuộn sợi Sợi bông càng dài thì càng có chất lượng cao

Sợi bông là loại sợi thiên nhiên có khả năng hút/ thấm nước rất cao; sợi bông có thể thấm nước đến 65% so với trọng lượng Sợi bông có khuynh hướng dính bẩn và

dính dầu mỡ, dù vậy có thể giặt sạch được Sợi bông thân thiện với da người (không làm ngứa) và không tạo ra các nguy cơ dị ứng việc khiến cho sợi bông trở thành

nguyên liệu quan trọng trong ngành dệt may

Sợi bông không hòa tan trong nước, khi ẩm hoặc ướt sẽ dẻo dai hơn khi khô ráo Sợi bông bền đối với chất kềm, nhưng không bền đối với acid và có thể bị vi sinh vật

phân hủy Dù vậy khả năng chịu được mối mọt và các côn trùng khác rất cao Sợi bông dễ cháy nhưng có thể nấu trong nước sôi để tiệt trùng

Lãnh vực chính của sợi bông là việc ứng dụng trong ngành may mặc Ngoài ra, sợi bông còn được dùng làm thành phần trong các chất liệu tổng hợp

Sợi len – wool

Len hay sợi len là một loại sợi dệt thu được từ lông cừu và một số loài động vật khác, như dê, lạc đà… Len cung cấp nguyên liệu để dệt, đan, chế tạo các loại áo len là mặt hàng áo giữ ấm thông dụng trên thế giới, nhất là những nước có khí hậu lạnh Len có một số phụ phẩm có nguyền gốc từ tóc hoặc da lông, len có khả năng đàn hồi và giữ không khí và giữ nhiệt tốt Len bị đốt cháy ở nhiệt độ cao hơn bông và một số sợi

tổng hợp

Người ta sản xuất len bằng dụng cụ quay các sợi lông cừu lại với nhau hay bện lại thành một liên kết sợi Chất lượng của len được xác định bởi đường kính sợi, quá trình uốn, năng suất, màu sắc, và độ bền trong đó đường kính sợi là chất lượng quan trọng nhất để xác định đặc tính và giá cả

Lụa – Tơ tằm

Có 4 loại tơ tằm tự nhiên, tơ của tằm dâu là loại được sản xuất nhiều chiếm 95% sản lượng trên thế giới Sợi tơ tằm được tôn vinh là "Nữ Hoàng” của ngành dệt mặc dù sản lượng sợi tơ sản xuất ra thấp hơn nhiều so với các loại sợi khác như: bông, đay, gai… nhưng nó vẫn chiếm vị trí quan trọng trong ngành dệt, nó tô đậm màu sắc hàng đầu thế giới về mốt thời trang tơ tằm

Đặc điểm chủ yếu của tơ là chiều dài tơ đơn và độ mảnh tơ Sợi tơ có thể hút ẩm, bị ảnh hưởng bởi nước nóng, axit, bazơ, muối kim loại, chất nhuộm màu Mặt cắt

ngang sợi tơ có hình dạng tam giác với các góc tròn Vì có hình dạng tam giác nên ánh sáng có thể rọi vào ở nhiều góc độ khác nhau, sợi tơ có vẻ óng ánh tự nhiên

Lụa là một loại vải mịn, mỏng được dệt bằng tơ Loại lụa tốt nhất được dệt từ tơ tằm Người cầm có thể cảm nhận được vẻ mịn và mượt mà của lụa không giống như các loại vải dệt từ sợi nhân tạo Quần áo bằng lụa rất thích hợp với thời tiết nóng và hoạt động nhiều vì lụa dễ thấm mồ hôi Quần áo lụa cũng thích hợp cho thời tiết lạnh vì lụa dẫn nhiệt kém làm cho người mặc ấm hơn

Polyester (PES)

Polyester là một loại sợi tổng hợp với thành phần cấu tạo đặc trưng là ethylene

(nguồn gốc từ dầu mỏ) Quá trình hóa học tạo ra các polyester hoàn chỉnh được gọi

là quá trình trùng hợp Có bốn dạng sợi polyester cơ bản là sợi filament, xơ, sợi thô,

và fiberfill

Polyester được ứng dụng nhiều trong ngành công nghiệp để sản xuất các loại sản phẩm như quần áo, đồ nội thất gia dụng, vải công nghiệp, vật liệu cách điện… Sợi Polyester có nhiều ưu thế hơn khi so sánh với các loại sợi truyền thống là không hút

ẩm, nhưng hấp thụ dầu Chính những đặc tính này làm cho Polyester trở thành một loại vải hoàn hảo đối với những ứng dụng chống nước, chống bụi và chống cháy Khả năng hấp thụ thấp của Polyester giúp nó tự chống lại các vết bẩn một cách tự nhiên Vải Polyester không bị co khi giặt, chống nhăn và chống kéo dãn Nó cũng dễ dàng được nhuộm màu và không bị hủy hoại bởi nấm mốc Vải Polyester là vật liệu cách nhiệt hiệu quả, do đó nó được dung để sản xuất gối, chăn, áo khoác ngoài và túi ngủ

Elastane (EL) – Spandex

Elastane, vùng bắc Mỹ người ta gọi là Spandex, tại các quốc gia khác được gọi là Elastane, là sợi nhân tạo Elastane là một khối co-polymer bao gồm Polyurethane và Polyethylene glycol Urethane tạo thành các đoạn đơ, dãn xếp thành hàng kết nối với nhau bằng lực valency để tạo thành loại sợi này

Elastane có đặc tính là khả năng kéo dãn cao; từ 500 đến 700%, giữ hình dạng lâu dài, ít thấm hơi ẩm, không tích điện, không tạo xơ hay thắt nút trên bề mặt, nhẹ, trơn

và dễ nhuộm Loại sợi này có độ co dãn cao, tượng tự như cao su nhưng chắc và bền hơn

Với những đặc tính trên Elastane được dùng làm quần áo có độ co dãn cao hoặc

vừa vặn ôm lấy cơ thể Các loại này thường là quần áo thể dục thể thao, quần áo chống nắng, đồ lót, vớ tất, quần áo tắm… Để thoải mái hơn người ta thường trộn lẫn sợi Elastane với các loại sợi khác (thí dụ 80% Polyamide (Nylon) và 20% Elastane)

để cho ra sản phẩm thích hợp

Polyamide (PA) – Nylon

Nylon (hóa học: Polyhexamethylen adipin acid amide) là loại sợi nhân tạo đầu tiên được sản xuất ra từ Carbon, nước và không khí

Nhiều người cho rắng từ Nylon xuất phát từ N Y (New York) và Lon (London), là các nơi mà Nylon được sản xuất lần đầu tiên Ngoài ra còn có một giải thích khác cho tên Nylon là nhà phát minh ra chất liệu này, Wallace Carothers đã vui mừng vì thành

công và kêu lên "Now You Lousy Old Nipponese, hoặc là Now You Look Old

Nippon”, sự vui mừng vì cuối cùng cũng làm ra được một sản phẩm có thể cạnh

tranh với sản phẩm tơ lụa thiên nhiên Và người ta lấy những chữ cái đầu để gọi là Nylon

Polypropylen (PP)

Polypropylen là một loại polymer là sản phẩm của phản ứng trùng hợp Propylen

Polypropylen có tính bền cơ học cao (bền xé và bền kéo đứt), khá cứng vững, không mềm dẻo như PE, không bị kéo giãn dài do đó được chế tạo thành sợi Đặc biệt khả năng bị xé rách dễ dàng khi có một vết cắt hoặc một vết thủng nhỏ PolyPropylen

trong suốt, độ bóng bề mặt cao cho khả năng in ấn cao, nét in rõ PP chịu được nhiệt

độ cao hơn 100oC, có tính chất chống thấm oxy, hơi nước, dầu mỡ và các khí khác.Với đặc tính trên, PP được dùng làm bao bì một lớp chứa đựng bảo quản thực

phẩm, lương thực, ngũ cốc PP cũng được sản xuất dạng màng phủ ngoài đối với màng nhiều lớp để tăng tính chống thấm khí, hơi nước, tạo khả năng in ấn cao, và dễ

xé rách để mở bao bì (do có tạo sẵn một vết đứt) và tạo độ bóng cao cho bao bì

Acetate (CA)

Acetate là từ dùng gọi sợi từ chất liệu cellulose – acetate Cellulose-Acetate có tính dẻo cao, nhưng không bền và bị hư hại trong các loại acid, đặc biệt các loại acid vô

cơ như Sulfuric acid, cũng như các chất kềm

Cellulose acetate được dùng làm sợi để chế biến thành vải Vải chất liệu này nhìn rất giống lụa thiên nhiên (nên acetate còn gọi là lụa nhân tạo) và tạo cảm giác cũng

giống như vậy Chất liệu này ít nhăn, dễ chăm sóc, ít bị trương nở, ít thấm nước

Với tính chất trên, CA thường được dùng làm áo mưa, dù che, sơ mi, áo phụ nữ, áo đầm, vải lót, vải may cà vạt, đồ lót phụ nữ… Vì không chịu được chất kềm nên tránh dùng các loại bột giặt (tẩy) có độ kềm cao với loại sợi này Để bảo quản độ bóng như lụa, vải Cellulose-Acetate chỉ nên giặt với nước ấm và chỉ nên ủi mặt trong của quần

áo lúc còn đang ẩm

Polyetylen (PE)

Polyetylen là một hợp chất hữu cơ (poly) gồm nhiều nhóm etylen (C2H4) liên kết

nhau Polyetylen màu trắng, hơi trong, không dẫn điện và không dẫn nhiệt, không cho nước và khí thấm qua

Polyetylen không tác dụng với các dung dịch axít, kiềm, thuốc tím và nước brôm Ở nhiệt độ cao hơn 70oC PE hòa tan kém trong các dung môi như toluen, xilen,

amilacetat, tricloetylen, dầu thông, dầu khoáng… Dù ở nhiệt độ cao, PE cũng không thể hòa tan trong nước, trong các loại rượu béo, aceton, ête etylic, glicerin và các loại dầu thảo mộc

Viscose (CV) – Rayon

Viscose được tạo ra từ những vật liệu có nguồn gốc cellulose (bột gỗ, vải vụn…) và trải qua quá trình xử lý để tạo thành sợi vải, vì vậy, về bản chất, viscose hoàn toàn tương tự như cotton, chỉ khác biệt ở 1 số tính chất vật lý và hoá học

Trong qui trình sản xuất Viscose các phân tử cellulose nguyên thủy được kết cấu lại Viscose vì thế được gọi là sợi tái tạo và được xếp vào dòng sợi hóa học

Cấu trúc tinh thể trong viscose nhỏ hơn cotton 4 – 5 lần và mức độ định hướng thấp hơn Sợi viscose yếu hơn sợi cotton Sợi viscose sẽ trở nên mềm hơn và dẻo hơn khi bị ướt Độ bền viscose khi ướt thấp hơn 50% khi khô Vì có mức độ tinh thể hoá thấp và mức độ chịu tác động cao nên viscose dễ bị phồng lên khi ướt và nở ra trên 20%

Sợi tơ viscose bóng hơn cotton và thân có hình trụ tròn hơn cotton Viscose phản ứng với chất hoá học nhanh hơn cotton và phản ứng cả trong những điều kiện mà cotton tỏ ra khá bền như dung dịch kiềm đặc lạnh hay loãng nóng

Sợi CM / Sợi CD

Là sợi 100% cotton chải kỹ (sợi CM); 100% cotton chải thô (CD) Sơi này hút ẩm tốt,

dễ chịu khi tiếp xúc với da người Thường dùng để dệt các loại vải mềm, đố lót

Sợi TCM / Sợi TCD (Tetron cotton)

TC là sợi với thành phần bao gồm 65 % PE và 35 % cotton chải kỹ (TCM); 65 % PE,

35 % cotton chải thô (TCD) Sợi này dễ dễ chịu khi tiếp xúc với da người, chịu là (ủi) phẳng, giặt dễ sạch và chóng khô, phù hợp dệt vải áo quần

Sợi CVC (Chief Value of Cotton)

Là sợi với thành phần chính là cotton; ví dụ CVC 65% cotton và 35% PE Vải sợi pha này mang tính chất của cả hai loại sợi cấu thành nên nó là sợi cotton và PE

Sợi TR (Tetron Rayon)

Là sợi với thành phần bao gồm PE và Viscose; ví dụ TR 65 % PE và 35 % Viscose Vải sợi pha này mang tính chất của cả hai loại sợi cấu thành nên nó là sợi PE và sợi Viscose

Sợi Đặc Biệt

Là sợi pha giữa hai hoặc nhiều thành phần nguyên liệu acrylic, cotton, viscose,

nylon…

3 Giới thiệu về các loại vải

Vải là sản phẩm được dệt (đan) từ sợi Tùy thuộc vào loại sợi vải, kiểu đan, màu

sắc… mà người ta tạo ra các loại vải thành phẩm khác nhau

+ Thun nỉ (thun cào lông)

+ Thun co giãn (thun 2 chiều, thun 4 chiều)

+ Vải Chiffon

Chiffon là một loại vải mịn, trong suốt làm từ sợi tơ thiên nhiên hoặc nhân tạo Chiffon

có cấu trúc mịn, tuy nhiên bề mặt không đều đặn, sờ vào sẽ có cảm giác nhám như cát mịn Lý do chính yếu là sợi dùng dệt được xe rất chặt và thay đổi theo cả hai

chiều khác nhau

Một miếng vải Chiffon có diện tích 50 x 50 cm có thể vo gọn lại dấu trong lòng bàn tay Khăn Chiffon thường được dùng làm vật trang trí trong khiêu vũ, nhảy múa vì chúng có diện tích rộng so với trọng lượng (bay nhẹ nhàng và mềm mại trong không khí)

+ Vải Satin

Satin là loại vải dệt áp dụng kỹ thuật dệt tạo ít sự đan kết giữa sợi ngang và sợi dọc (satin weave) Qua kỹ thuật dệt đó vải sẽ có bề mặt láng và bóng ở mặt trên và thô

mờ ở mặt dưới Tùy theo loại tơ, sợi vải satin có thể nặng nhẹ, thô, mờ hay láng

bóng, mềm mại thướt tha hoặc dơ cứng khác nhau

Mặc dù có thể dùng bất cứ loại sợi nào cũng có thể làm ra vải satin, nhưng thường người ta dùng các loại sợi không hạn chế chiều dài như tơ tằm, sợi viscose hoặc sợi Polyester để sản xuất, vì các loại này sẽ làm tăng độ bóng của satin Vải satin làm từ các chất liệu này thường dùng may các áo đầm dạ hội, đồ lót, hiếm hơn là ra giường, túi bọc chăn gối Vì độ bóng trơn nên vải rất thích hợp dùng làm vải lót trong áo

+ Vải Taffeta

Taffeta, thỉnh thoảng còn gọi lả taffety, là vải dệt láng bóng từ sợi tơ hoặc các sợi

nhân tạo Chữ này có xuất xứ từ Ba từ và có nghĩa là "twisted woven” Được coi là lọai vải "high end” dùng làm áo dạ hội, áo cưới và làm vải lót cho áo khoác, các tấm dán tường Có hai loại vải lụa taffeta, loại nhuộm sợi và loại nhuộm miếng Loại vải taffeta nhuộm miếng thường dùng làm vải lót và tương đối mềm Loại nhuộm sợi

thường cứng đơ hơn và thường dùng làm áo dạ hội

Trang 9

Các nhóm trả lời câu hỏi

1.Vì sao người ta thích sử dụng vải bông, vải tơ tằm mặc trong mùa hè?

2.Nguồn gốc vải sợi thiên nhiên ?

3.Tính chất của vải sợi thiên nhiên?

Trang 12

b) Tính chất:

Vải sợi bông, vải sợi tơ tằm có độ hút ẩm cao nên mặc thoáng mát nhưng dễ bị nhàu, vải bông giặt lâu khô Khi đốt sợi vải, tro bóp dễ tan

Trang 13

2 Vải sợi hóa học

Các nhóm trả lời câu hỏi

1.Vải sợi hóa học có nguồn gốc từ đâu ?

2.Vải sởi hóa học chia làm mấy loại ?

3.Tính chất của vải sợi hóa học ?

4.Vì sao vào mùa hè người ta không thích mặc vải lụa nilon, vải polieste.

Trang 14

Câu 1: Vải sợi hóa học có nguồn gốc từ đâu ?

A.Từ một số chất hóa học lấy từ dầu mỏ, than đá B.Từ một số chất hóa học lấy từ gỗ, tre, lứa

C.Từ một số chất hóa học tổng hợp

D.Cả A và B đúng

Trang 15

Câu 3: Vải sợi nhân tạo có tính chất như thế nào ? a.Có độ hút ẩm cao mặc thoáng mát

b.Ít bị nhàu hơn vải sợi bông

c.Bị cứng lại ở trong nước

d.Tất cả ý trên

Trang 16

Câu 2: Vải sợi hóa học chia làm mấy loại ?

A.Vải sợi hóa học chia làm 2 loại là vải sợi nhân tạo, vải polyeste

B.Vải sợi hóa học chia làm 2 loại là vải sợi nhân tạo, vải sợi tổng hợp

C.Vải sợi hóa học chia làm 2 loại là vải xatanh, và vải tơ lụa nhân tạo

D.Vải sợi hóa học chia làm 2 loại là vải xoa, vải tetoron

Trang 17

Câu 4: Vải sợi tổng hợp có tính chất như thế nào? A.Có độ hút ẩm thấp

B.Mặc bí vì ít thấm mồ hôi

C.Mặc bền, đẹp, giặt mau khô

D.Không bị nhàu

E.Tất cả ý trên

Trang 18

Hoàn thành những câu sau:

•Vải sợi hoá học có thể chia làm 2 loại

là……….và………

•Dạng sợi nhân tạo được sử dụng nhiều là

sợi………., được tạo thành từ chất xenlulo

của………

•Dạng sợi tổng hợp được sử dụng nhiều là

………được tổng hợp từ một số chất hoá học lấy từ………

vải sợi tổng hợp vải sợi nhân tạo

gỗ , tre ,nứa

viscô,axetat

dầu mỏ hoặc than đá

sợi nilon, sợi polyeste

Trang 19

2 Vải Sợi hoá học

a) Nguồn Gốc:

Vải sợi hóa học được dệt bằng các loại sợi do con người tạo ra từ một số chất hoá học lấy từ

gỗ, tre, lứa, dầu mỏ, than đá…

Vải sợi hoá học chia làm hai loại:

•Vải sợi nhân tạo

•Vải sợi tổng hợp

Trang 20

b) Tính chất:

2 Vải Sợi hoá học

Trang 22

Câu 1: Vải sợi pha có nguồn gốc từ đâu?

A Từ thực vật

B Từ động vật

C Từ chất hóa học

D Từ sợi pha

Trang 23

Câu 2: Vì sao vải sợi pha được sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay ?

Trang 24

3 Vải Sợi pha

Các nhóm trả lời câu hỏi

Câu 1: Vải sợi pha có nguồn gốc từ đâu?

Câu 2: Vì sao vải sợi pha được sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay ?

Câu 3: Vải sợi pha có những tính chất gì?

Trang 25

3 Vải Sợi pha

a) Nguồn Gốc:

Vải sợi pha được dệt bằng sợi pha Sợi pha thường được sản xuất bằng cách kết hợp hai hoặc nhiều loại sợi khác nhau để tạo thành sợi dệt

Trang 26

b) Tính chất:

3 Vải Sợi pha

Vải sợi pha thường có những ưu điểm của các loại sợi thành phần.

Ví dụ: vải dệt bằng sợi bông pha với sợi tổng hợp ( coton+ polyeste)

Ưu điểm: hút ẩm nhanh, mặc thoáng mát, bền, đẹp, không nhàu

Trang 27

1 Điền tính chất của một số loại vải:

II THỬ NGHIỆM VÀ PHÂN BIỆT MỘT SỐ

LOẠI VẢI

Độ vụn của

tro

Độ nhàu

VẢI SỢI HOÁ HỌC

VẢI SỢI THIÊN

Dễ bị nhàu Ít nhàu hơn Không bị nhàu Khi đốt tro

bóp dễ tan Khi đốt tro bóp dễ tan Khi đốt tro bóp khó tan

Ngày đăng: 06/02/2021, 09:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm