Phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận: Có các phương pháp lập luận khác nhau như suy luận nhân quả, suy luận tương đồng, …... + Phải có công luyện tập cho mắt tinh, tay dẻo mới v[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS TRƯỜNG CHINH
TỔ : NGỮ VĂN 7
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TRONG THỜI GIAN NGHỈ HỌC ĐỀ PHÒNG DỊCH BỆNH COVID – 19
MÔN: NGỮ VĂN
-Tiết 82: CÂU ĐẶC BIỆT
I Hướng dẫn học bài:
1 Các em tìm hiểu bài tập ở mục I – SGK/27 rồi rút ra kết luận: Thế nào là câu đặc biệt?
* Ghi nhớ: Câu đặc biệt là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ.
Ví dụ: Mẹ ơi!
2 Các em nhìn vào bảng ở SGK/28 Chú ý những câu in đậm và cho biết các câu in đậm đó có tác dụng gì? Từ đó rút ra kết luận: Tác dụng của câu đặc biệt
* Ghi nhớ: -Nêu lên thời gian ,nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn
-Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật ,hiện tượng
-Bộc lộ cảm xúc
-Gọi đáp
II Luyện tập:
Bài tập 1: Đọc kĩ các đoạn trích trong bài tập 1 – SGK/29 Chỉ ra câu đặc biệt và câu rút gọn
Những câu đặc biệt và câu rút gọn vừa tìm được có tác dụng gì?
* Gợi ý: a- Câu rút gọn:
-“Có khi dễ thấy”.“Nhưng cũng …trong hòm”.“Nghĩa là phải… kháng chiến”:Đều rút gọn chủ ngữ
- Tác dụng: Làm cho câu gọn hơn ,tránh lặp từ ngữ
b Câu đặc biệt : -Ba giây… bốn giây Năm giây … lâu quá!
(Xác định thời gian và b/lộ c/xúc câu cuối)
c Câu đặc biệt: - Một hồi còi (thông báo sự tồn tại của sự vật)
Trang 2d.+Câu đặc biệt: - Lá ơi! (gọi đáp)
+Câu rút gọn :
-Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi (rút gọn chủ ngữ.)
-Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu.(rút gọn chủ ngữ.)
+ Tác dụng: Làm cho câu gọn hơn ,tránh lặp từ ngữ
Bài tập 2: Viết đoạn văn tả cảnh quê hương, trong đó có sử dụng câu đặc biệt.
* Gợi ý: Ví dụ: Quê hương! Hai tiếng gọi thân thương …
Bài tập 3: Bài tập củng cố:
Nêu điểm giống và khác nhau giữa câu rút gọn và câu đặc biệt
- Hết -Tiết 83-84: BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I Hướng dẫn học bài:
- Các em đọc lại văn bản: “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” SGK/24
- Đọc kĩ mục I SGK/30 Trả lời các câu hỏi gợi ý
- Từ kết quả trả lời các câu hỏi gợi ý, các em đi đến kết luận và nắm vững kiến thức trọng tâm của bài:
* Ghi nhớ:
1 Bố cục bài văn nghị luận có 3 phần:
- MB: Nêu luận điểm xuất phát, tổng quát
- TB: Triển khai trình bày nội dung chủ yếu của bài
- KB: Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng, thái độ quan điểm của người viết về vấn đề được giải quyết trong bài
2 Phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận: Có các phương pháp lập luận khác nhau như suy luận nhân quả, suy luận tương đồng, …
Trang 3II Luyện tập:
- Đọc bài văn “Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn” SGK/31.
- Trả lời các câu hỏi bên dưới văn bản SGK/32
* Hướng dẫn thực hiện luyện tập:
Bài văn: Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn
1.Luận điểm: (tư tưởng) Học cơ bản mới trở thành tài lớn
+ Phải có công luyện tập cho mắt tinh, tay dẻo mới vẽ được
+ Thầy giỏi mới đào tạo được trò giỏi
2 Bố cục:
a- Mở bài: Nêu luận điểm xuất phát
- Cách học cho thành tài
b- Thân bài:Nêu 2 luận điểm phụ và D/chứng
- Cách dạy vẽ của thày Vê-Rô-Ki-Ô
- Thành quả học vẽ của (Vê-Rô-Ki-Ô) Đơ-Vanh-Xi
c- Kết bài: Học cơ bản tốt thì mới thành tài, thầy giỏi mới đào tạo được trò giỏi
3 Cách lập luận:
- I: Quan hệ tương phản (nhiều người ít ai)
-II: Quan hệ nhân quả (cố công luyện tập mắt tinh tay dẻo)
-III: Quan hệ nhân quả (thầy giỏi trò giỏi)
* Bài tập về nhà: Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận
Lập luận cho luận điểm: “Sách là người bạn lớn của con người”
Gợi ý:
“Sách là người bạn lớn của con người”
- Con người sống không thể không có bạnsách thỏa mãn nhu cầu của con ngườilà người bạn lớn
+ Sách giúp ta học hỏi, mở mang trí tuệ + Sách giúp ta hiểu rõ quá khứ, biết sâu về hiện tại và chắp cánh cho ta đi vào tương lai
Trang 4+ Sách giúp ta giải trí, thư giãn
- Người bạn lớn đó cần phải coi trọng, giữ gìn
Hết
-Giáo viên bộ môn Nguyễn Thị Hiền