Câu 3. Khi nói về một số nhiệt độ thường gặp, câu kết luận không đúng là A. Khi các vật nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn, do đó trong thực tế khi lắp đặt đường ray xe lửa [r]
Trang 1Tiết 26:KIỂM TRA 45 PHÚT
I MỤC TIÊU: ( Chuẩn kiến thức- kỹ năng)
- Học sinh tự đánh giá kết quả của việc tiếp thu kiến thức, kĩ năng qua 8 bài( từ bài 15 đến bài 22)
- Có kĩ năng tổng hợp, khái quát hóa nhữngkiến thức cơ bản
- Giáo dục HS đức tính trung thực,cẩn thận, tự giác trong khi làm bài
- Năng lực tự học, năng lực tổng hợp kiến thức
II CHUẨN BỊ : * HS: Ôn 8 bài (từ bài 15 đến bài 22).
*Gv: Thiết kế đề, xây dựng đáp án, biểu điểm.Phô tô mỗi HS một đề
* Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 18 đến tiết thứ 25 theo PPCT
* Phương án kiểm tra: Kết hợp trắc nghiệm và tự luận (30% TNKQ, 70% TL)
Ma trận kiểm tra :
a) Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình:
Nội dung Tổng số
Tỉ lệ Trọng số
chương
Trọng số bài kiểm tra
b) Tính số câu hỏi và điểm số chủ đề kiểm tra ở các cấp độ:
Tg: 2,5p
0,5(1đ) Tg:3,5P 1,5đ
Chương 2: Nhiệt học 39,2 3,92 ≈ 4C 2(1đ)
Tg: 5P
2(3đ) Tg: 15P
4,0đ
Chương 1: Cơ học 16 1,6 ≈ 1,5C 1(0,5đ)
Tg: 2,5p
0,5(1đ) Tg:3,5P
1,5đ
Chương 2: Nhiệt học 30,8 3,08 ≈ 3C 2(1đ)
Tg:5P
1(2đ) Tg:8P
3,0
Tg: 15p
4(7đ) Tg:30p
10đ
Trang 2Tên chủ
đề
1.Cơ học - Nêu được tác
dụng của ròng
rọc là giảm lực
kéo hoặc đổi
hướng của lực
kéo.
Nêu được tác dụng của đòn bẩy, ròng rọc trong các ví dụ thực tế và xác định được lực kéo của vật
.- Sử dụng được đòn bẩy, rßng räc phù hợp trong những trường hợp thực tế cụ thể và chỉ ra được lợi ích của nó.
Số câu
2 Nhiệt
học
- Mô tả được hiện
tượng nở vì nhiệt
của các chất rắn,
lỏng, khí Nhận
biết được các chất
khác nhau nở vì
nhiệt khác nhau
- Mô tả được
nguyên tắc cấu
tạo và cách chia
độ của nhiệt kế
dùng chất lỏng.
- Nhận biết được
một số nhiệt độ
thường gặp theo
thang nhiệt độ
Xen - xi - ut.
- Nêu được ví
dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn.
- Nêu được ứng dụng của nhiệt
kế dùng trong phòng thí nghiệm, nhiệt
kế rượu và nhiệt
kế y tế.
- Biết sử dụng các nhiệt kế thông thường để
đo nhiệt độ theo đúng quy trình
- Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế.
- Xác định được GHĐ và ĐCNN của mỗi loại nhiệt
kế khi quan sát trực tiếp hoặc qua ảnh chụp, hình vẽ.
- Lập được bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian.
Số câu
(7đ)
Trang 3Tổng 3C
(2,5đ)
2C (2,0đ)
5C (5,5đ)
10 C (10đ)
III NỘI DUNG ĐỀ:
A TRẮC NGHIỆM: (3 Điểm) Chọn đáp án đúng ở các câu sau :
Câu 1: Trong các câu sau đây, câu nào là không đúng?
A Ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi hướng của lực.
B Ròng rọc cố định có tác dụng làm thay đổi độ lớn của lực.
C Ròng rọc động có tác dụng làm thay đổi độ lớn của lực.
D Ròng rọc động cho ta lợi hai lần về lực.
Câu 2 Hệ thống ròng rọc như hình 1 có tác dụng
A đổi hướng của lực kéo
B giảm độ lớn của lực kéo
C thay đổi trọng lượng của vật
D thay đổi hướng và giảm độ lớn của lực kéo
Câu 3 Khi nói về một số nhiệt độ thường gặp, câu kết luận không đúng là
A Nhiệt độ nước đá đang tan là 0oC
B Nhiệt độ nước đang sôi là 1000C
C Nhiệt độ trong phòng thường lấy là 600C
D Nhiệt độ cơ thể người bình thường là 370C
Câu 4 Khi các vật nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn, do đó trong thực
tế khi lắp đặt đường ray xe lửa ở chỗ nối các thanh ray người ta thường để một khe
hở nhỏ để
A dễ uốn cong đường ray
B tiết kiệm thanh ray
C dễ tháo lắp thanh ray khi sửa chữa hoặc thay thế
D tránh hiện tượng các thanh ray đẩy nhau do dãn nở khi nhiệt độ tăng
Câu 5 Nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của nhiệt kế dùng chất lỏng dựa trên hiện
tượng
A dãn nở vì nhiệt của chất lỏng B dãn nở vì nhiệt của chất rắn
C dãn nở vì nhiệt của chất khí D dãn nở vì nhiệt của các chất
Câu 6 Quan sát nhiệt kế hình 2, hãy chỉ ra kết luận không đúng trong các kết luận
sau:
A Giới hạn đo của nhiệt kế là 500C
B Giới hạn đo của nhiệt kế là 1200F
C Độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế là 20C
D Độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế là 10F
B TỰ LUẬN: (7điểm) Viết câu trả lời hoặc lời giải cho các câu hỏi sau
Hình 1
F
Hình 2
Trang 4Câu 7: a) Hãy nêu một số công việc thường gặp trong đời sống mà có sử dụng
ròng rọc
b) Hai người cùng khiêng một vật nặng treo ở giữa một cái gậy Khoảng cách từ điểm treo vật đến hai đầu gậy là khác nhau Người nào sẽ chịu lực lớn hơn?
Câu 9 Nêu ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm, nhiệt kế rượu và
nhiệt kế y tế?
Câu 10 Khi đun nước một học sinh đã theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của nước theo
thời gian và thu được kết quả như sau:
- Sau 2 phút đầu nhiệt độ của nước tăng từ 200Cđến 250C
- Đến phút thứ 5 nhiệt độ của nước là 310C
- Đến phút thứ 10 nhiệt độ của nước là 400C
- Đến phút thứ 12 nhiệt độ của nước là 450C
Hãy lập bảng theo dõi nhiệt độ của nước theo thời gian?
IV ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM :
A TRẮC NGHIỆM: 3 điểm (chọn đúng đáp án mỗi câu cho 0,5 điểm)
B TỰ LUẬN: 7 điểm
Câu 7: 2 điểm
a) Thợ xây kéo vật liệu xây dựng lên cao nhờ ròng rọc cố định; Dây kéo
rèm cửa sử dụng ròng rọc
b) Người khiêng ở đầu gần với vật hơn sẽ chịu lực lớn hơn
1 đ
1 đ Câu 8 1,5 điểm
- Khi đưa chai nhựa vào chậu nước ấm quả bóng bay phồng lên Điều đó
chứng tỏ, không khí trong bình nở ra khi nóng lên
- Khi đưa chai nhựa vào chậu nước lạnh quả bóng bay xẹp xuống Điều
đó chứng tỏ, không khí trong bình co lại khi lạnh đi
0,75đ
0,75đ Câu 9 1,5 điểm
Ứng dụng của một số nhiệt kế:
- Nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm thường dùng để đo nhiệt
không khí, nhiệt độ nước
- Nhiệt kế y tế dùng để đo nhiệt độ cơ thể người
0,5đ 0,5đ
Câu 8: Một chai nhựa chỉ chứa không khí được đậy kín bằng nút bằng một
quả bóng bay Hãy mô tả hiện tượng xảy ra khi đưa chai nhựa vào chậu
nước ấm và chậu nước lạnh? Từ đó có nhận xét gì?
Trang 5- Nhiệt kế rượu thường dùng để đo nhiệt độ không khí 0,5đ Câu 10 2 điểm
Lập được bảng sau
Nhiệt độ (0C) 20 25 31 40 45
2đ