1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tải Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2017 môn Tiếng Anh trường Đại học Ngoại Thương, Hà Nội CÓ ĐÁP ÁN (Lần 3) - Đề thi THPT quốc gia môn Tiếng Anh năm 2017

20 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có những năm mưa không đủ để hình thành hồ: trong trường hợp này, trứng sẽ trong trạng thái tiềm sinh thêm một năm nữa, hoặc lâu hơn nếu cần thiết. Hầu hết thì có lẽ hai lần trong 100 nă[r]

Trang 6

ĐÁP ÁN CHI TIẾT THI THỬ TIẾNG ANH THPT KỲ THI

NGÀY 05/03/2017

1. A insects

Phương án A phần gạch chân đọc là /s/, còn các phương án còn lại phần gạch chân đọc là /z/ Dịch: insect (N) côn trùng; field (N) đồng ruộng; frog (N) con ếch; villager (N) người sống trong làng

2. C page

Phương án C phần gạch chân đọc là /eɪ/, còn các phương án còn lại phần gạch chân đọc là /ɪ/ Dịch: village (N) làng; luggage (N) hành lý ; page (N) trang ; damage (N) thiệt hại

3. B surprise

Phương án B trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ hai, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

Dịch:

A.surgeon /ˈsɜːdʒən/ (N) bác sĩ phẫu thuật;

B.surprise /səˈpraɪz/ (N) điều ngạc nhiên, sự ngạc nhiên;

C.surplus /ˈsɜːpləs/ (N) số dư, thặng dư;

D.surface /ˈsɜːfɪs/ (N) bềmặt

4. D preparation

Phương án D trọng âm chính rơi vào âm tiết thứ ba, các phương án còn lại trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai

Dịch:

A.apology/əˈpɒlədʒi/(N)lờixinlỗi

B.geography /dʒiˈɒɡrəfi/ (N) địa lý

Trang 7

C.experience /ɪkˈspɪəriəns/ (N) trải nghiệm

D.preparation /ˌprepəˈreɪʃn/ (N) sự chuẩn bị

5. D as much as

Cấu trúc so sánh gấp mấy lần:

*half/twice/three times/four times … as + much/many/adj/adv +

(N) + as … E.g:

He runs twice as fast as I do

Jason has three times as many books as Linda

Dịch: Jack là luật sư và anh ta kiếm tiền nhiều gấp đôi anh trai của

mình

6.C results from

Phânbiệt

*result in something gây ra điều gì

*result from something: được gây ra bởi điều gì; do cái

gì gây nên Dịch: Sự thay đổi ngày và đêm là do sự quay

của trái đất

7. B too much

*time (danh từ KHÔNG đếm được) thời gian

Dịch: Vì người học trò đó dành quá nhiều thời gian lướt mạng, anh ta đã không học hành tử tế

8. B I will have left

*Khi diễn tả một hành động diễn ra trước một hành động khác tại một thời điểm ở tương lai, ta dùng thì tương lai hoàn thành đơn với cấu trúc: S + will + have + PII Dịch: Đừng cố gọi cho tôi! Đến lúc cậu đọc được lá thư này thì tôi đã đi

rồi

Trang 8

9.C do

they Có 2

lưu ý:

*Nguyên tắc trong câu hỏi đuôi: nếu mệnh đề trước dấu phẩy là câu khẳng định thì câu hỏi đuôi phải ở thể phủ định; nếu mệnh đề trước dấu phẩy là câu phủ định thì câu hỏi đuôi phải ở thể khẳng định

*Trong câu hỏi đuôi, nếu chủ ngữ trong mệnh đề trước dấu phẩy là “nobody, no one, somebody, someone, everybody, everyone …” thì câu hỏi đuôi là “they”

Dịch: Không ai nói nửa lời về vụ tai nạn, phải

không?

10. A which

*Trong mệnh đề quan hệ không xác định, ta dùng “which” để làm chủ từ trong mệnh đề quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật (ở đây là “stress”)

Dịch: Căng thẳng, điều được coi là một vấn đề tâm lý, có thể dẫn đến đau ốm về thể chất

11. D small square metal jewelry

*Khi có nhiều tính từ đứng trước danh từ, trật tự của tính từ như sau:

Opinion (nhận xét, ý kiến) Size (kích thước) Quality (chất lượng) Age (tuổi) Shape (hình dạng)

Color (màu sắc) Origin (xuất xứ) Material (nguyên liệu) Type (loại)

Purpose (mục đích sử dụng)

*Trong bài: small – size; square – shape; metal – material; jewelry box

(compound noun)

Trang 9

Dịch: Cô ấy tặng cho tôi một hộp đựng nữ trang bằng nhỏ vuông bằng

kim loại

12. B In spite of

*In spite of + N/NP = Even though + clause: Mặc dù, Tuy nhiên

*Because of + N/NP = As a result of + N/NP:

Bởi vì

Dịch: Bất chấp thái độ lịch sự và làm việc tốt, anh ta không được thăng

chức

13. C must have cleaned

*should (not) do something: (không) nên làm

*must have done something: dự đoán một sự việc/ hiện tượng đã xảy ra trong quá khứ với mức độ chắc chắn cao

*can’t have done something: dự đoán gần như chắc chắn một sự việc/ hiện tượng không có khả năng xảy ra trong quá khứ

Dịch: Bạn chắc đã dọn phòng cẩu thả vì nó vẫn còn rất bẩn

14. C inefficient

*rash (adj) (chỉ người hay hành động) thiếu suy nghĩ kỹ, bừa bãi, liều

*incautious (adj) thiếu cẩn trọng (vì không nghĩ đến kết quả có thể

xảy ra)

*inefficient (adj) không hiệu quả (không làm được việc hay không biết tận dụng thời gian tiền bạc, năng lượng, …)

*impulsive (adj) (chỉ người hay hành vi) hấp tấp, bốc đồng

Dịch: Cô ấy mất việc vì cô ấy làm việc thiếu hiệu quả Cô ta mắc quá

nhiều lỗi

15. B up

*put something in/put in something: đưa vào,

Trang 10

đặt vào

*put something up/put up something = to provide or lend money: đặt

tiền, cấp vốn

*put on: mặc quần áo

*put out something/put something out: đặt ra

chỗ khác Dịch: Bố tôi đặt tiền để mua một

căn nhà mới

16. C imaginative

*imagination (N) sự tưởng tượng; trí tưởng

tượng

*imaginable (adj) có thể tưởng tượng được, có thể hình dung được

*imaginative (adj) có hoặc tỏ ra có sức tưởng tượng; giàu tưởng tượng

*imaginary (adj) ảo; không có thực

Dịch: Tôi thích bài văn của cậu ta vì nó rất giàu sức tưởng tượng

17. C the

*"The" dùng rước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền

Dịch: Chúng tôi bơi thuyền dọc theo sông

Hồng

18. B will you understand

*Khi “Only when” đứng đầu câu sẽ xảy ra hiện tượng đảo ngữ

Dịch: Chỉ khi trở thành cha mẹ bạn mới hiểu trách nhiệm thực sự là gì

19. D cost ofliving

*standard of living: mức sống

*quality of life: chất lượng cuộc sống

Trang 11

*annual income: thu nhập hàng năm

*cost of living: giá cả sinh hoạt

Dịch: Giá cả mọi nơi đang tăng nhanh Cứ như thể giá cả sinh hoạt tăng lên từng

ngày vậy

20. A Where? I don’t see it.

Julie và Nina đang chơi trong

vườn Julie: “Nhìn con bướm xinh

kìa!”

Nina: “Đâu cơ? Tớ không thấy.” là phương án trả lời thích hợp nhất

Những phương án còn lại: B Vâng, làm ơn.; C Đừng lo.; D Không, đến lượt cậu mà đều không hợp lý

21. A You’re welcome.

Sarah đang tặng John một món quà vào ngày sinh nhật của

anh ấy John: “Cảm ơn rất nhiều vì món quà đáng yêu này.”

Sarah: “Không có gì.”

“You’re welcome” là câu đáp lịch sự và phù hợp nhất để phản hồi lại khi ai đó

nói lời cảm ơn

Những phương án còn lại: B Chúc mừng.; C Tôi không thấy hứng thú.; D Không, tôi không nghĩ vậy đều không hợp lý

22. D satisfactory

*acceptable explanation = satisfactory explanation: lời giải

thích thỏa đáng Dịch: Cậu học trò không thể đưa ra một lời giải

thích thỏa đáng

Trang 12

23. B complicated

*sophisticated technology = complicated technology: công nghệ phức

tạp

Dịch: Vào thời Roman, có một công nghệ phức tạp đem nước đến từng hộ gia đình và nhà tắm công cộng

24. C modern

*modern (hiện đại) >< ancient (cổ xưa)

Dịch: Những truyền thống của chúng tôi đã có từ rất lâu và đồng bào của chúng tôi rất tự hào về chúng

25. A sour

*fresh milk (sữa tươi) >< sour milk (sữa bị

hỏng)

Dịch: Sữa được giao vào lúc 6 giờ sáng nên chúng tôi luôn có sữa tươi

cho bữa sáng

26. B However friendly he seems, he’s not to be trusted.

*Adj/Adv + as/though + S + (may) + V = However + adj/adv + S + V:

Mặc dù …

Dịch: Dù anh ta nhìn có vẻ thân thiện, anh ta không phải là người có thể

tin cậy được

27. D The lady threatened to call the police if the man didn’t leave her house.

*threaten to do something: đe dọa sẽ làm gì

Dịch: “Ra khỏi nhà tôi hoặc tôi sẽ báo cảnh sát!” người phụ nữ nói với

người đàn ông

Người phụ nữ dọa sẽ gọi cảnh sát nếu người đàn ông không ra khỏi

nhà cô ấy

28. A It’s not very likely that they will succeed.

Dịch: Cơ hội thành công của họ là rất nhỏ

Trang 13

Ít có khả năng là họ sẽ thành công.

29. D In Paris, Hemingway was encouraged by many of his old friends in his writing career.

*Dùng cấu trúc bị động

Dịch: Ở Paris, Hemingway đã gặp rất nhiều bạn cũ Họ động viên ông trong sự nghiệp văn chương của ông ấy

Ở Paris, Hemingway đã được động viên bởi rất nhiều bạn bè cũ trong sự nghiệp văn chương của mình

30. A Jim, whose car I borrowed yesterday, is my best friend.

*Dùng mệnh đề quan hệ với đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu “whose” để kết

hợp hai câu Dịch: Jim là bạn thân nhất của tôi Tôi mượn xe của anh ta

ngày hôm qua

Jim, người mà có xe ô tô tôi mượn ngày hôm qua, là bạn thân nhất của

tôi

31. B who

*Dùng mệnh đề quan hệ với đại từ quan hệ chỉ người (children) đóng vai trò chủ ngữ ( who appear …)

32. D prevent

*prevent somebody from something/ doing something: ngăn ai khỏi

cái gì/làm gì

33. D handicap

*barrier (N) chướng ngại vật; hàng rào

*retard (N) (chế nhạo, xúc phạm, nghĩa xấu) thằng thiểu năng, đồ

thiểu năng

*disabled (adj) không có khả năng sử dụng

chân tay

*handicap (N) sự cản trở, điều bất lợi

Trang 14

*Chỗ trống cần điền danh từ vì a/an + adj + N.

34. A If

*Dùng câu điều kiện loại 0: If + simple present, simple present để diễn tả sự thật hiển nhiên, thực tế khoa học hay chân lý

35. C recognize

*Câu ngay sau chỗ trống có đề cập đến việc trẻ lớp 1 có thể hay lẫn lộn mặt chữ với nhau,

ví dụ như chữ “b” hay “d” recognize (v) nhận ra, nhận thức được

36. B The effects of an abundance of wood on the colonies.

Đoạn văn chủ yếu bàn luận đến điều gì?

A.Lợi ích của việc dùng gỗ ở các thuộc địa

B.Tác động của sự dồi dào về gỗ lên các thuộc địa

C.Gốc rễ của Cách mạng công nghiệp

D.Sự khác biệt giữa gang than gỗ và gang cốc

*Đoạn văn bàn luận về nguồn gỗ dồi dào ở các thuộc địa, những lợi thế và bất lợi cũng được đề cập đến

37. B dramatically

*strikingly = dramatically (adv) ấn tượng,

nổi bật

38.D They covered the entire continent.

Theo đoạn văn, đâu là một giả định thông dụng vè những cánh rừng ở bắc Mỹ trong thời

kỳ thuộc địa?

A.Chúng chỉ có vài loại cây

B.Chúng chỉ tồn tại dọc bờ biển Đại Tây Dương

C.Chúng hầu như không có giá trị kinh tế

D.Chúng che phủ cả lục địa

Trang 15

*Thông tin được tìm ở đầu đoạn 2: “The first colonists did not, as many people imagine, find an entire continent covered by a climax forest.”

39. C was slightly higher than in previous years

Theo đoạn văn, vào cuối thời kỳ thuộc địa, giá gỗ ở những thành phố phía

A.tăng nhanh chóng vì gỗ bắt đầu khan hiếm

B.cao hơn nhiều so với giá ở Anh

C.nhỉnh hơn một tí so với những năm trước

D.tụt dốc vì nguồn cầu giảm

*Thông tin được tìm ở câu cuối đoạn 2: “By the end of the colonial era, the price of wood had risen slightly in eastern cities, but wood was still extremely abundant.”

40. A It led to advances in technology.

Theo bài đọc, tại sao việc luyện than cốc lại có lợi?

A.Nó dẫn đến cải tiến trong công nghệ

B.Nó rẻ hơn là dùng than gỗ

C.Nó sản xuất gang tốt hơn so với gang sản xuất dùng than gỗ

D.Nó kích thích nhu cầu về gỗ

*Thông tin được tìm ở đoạn 4: “Coke smelting led to technologic innovations…”

41.B To give an example of a product made with

wood compounds Tại sao nhà văn lại đề cập đến “thuốc

súng” ở đoạn 3?

A.để minh họa mặt tiêu cực của một vài quá trình công nghiệp

B.để đưa ra ví dụ về sản phẩm làm từ hợp chất gỗ

C.để nhắc nhở người đọc là thời kỳ thuộc địa kết thúc trong chiến tranh

Trang 16

D.để gợi ý rằng gỗ không phải sản phẩm quan trọng nhất của thuộc địa

*Ở đoạn 3, gỗ được nhắc đến là một nguyên liệu công nghiệp (“…it was used as the source of important industrial compounds, such as…”) và sau đó tác giả liệt kê ra than gỗ Than gỗ là nguyên liệu cho thuốc súng (“charcoal, a component of gunpowder”)

42. A do the same thing

*follow suit: hành động hay xử sự theo cách mà người khác vừa mới làm = do the same thing

43. B Life cycle of the Mojave Shrimps.

Đâu có thể là tiêu đề tốt nhất cho bài đọc?

A.Cuộc sống ở sa mạc Mojave

B.Vòng đời của loài tôm Mojave

C.Sự sinh tồn của loài côn trùng sa mạc

D.Nước và sự sống ở sa mạc

*Cả bài nói về loài tôm Mojave: vòng đời ngắn ngủi của nó và làm sao để nó có thể duy trì nòi giống trong điều kiện khô hạn ở sa mạc Mojave

44. D fish

*Thông tin được tìm thấy ở đoạn 2: “there are desert fish which can survive through years of drought in the form of inactive eggs These are the shrimps that live …” These ~ fish *fish là số nhiều; fishes cũng là số nhiều nhưng dùng để chỉ các loài cá khác nhau

45. B on the female

Theo như bài đọc, trứng được hình thành từ

A.trong cát

B.trên cá thể cái

C.trong bùn

D.trong hồ

Trang 17

*Thông tin được tìm thấy ở đoạn 2: “…hundreds of tiny eggs form on the underbodies of the females.”

46.D they have to complete their life cycle within a short span of time

permitted by the environment

Bằng cách nói “đối với loài tôm đó là một cuộc chạy đua với thời gian” tác giả muốn

A.chúng phải bơi nhanh để tránh nguy hiểm trong cái hồ đang cạn nước rất nhanh

B.chúng phải bơi nhanh để bắt những sinh vật mà chúng cần để tồn tại

C.chúng phải sinh sôi nảy nở càng nhiều càng tốt trong vòng 13 ngày

D.chúng phải hoàn thành vòng đời của mình trong một khoảng thời gian ngắn mà môi trường cho phép

*Thông tin được đề cập được tìm thấy ở đoạn 3 Trong đoạn văn này tác giả đang nói về quá trình sinh sản nhanh chóng của loài tôm Mojave đặt cùng với hoàn cảnh khắc nhiệt của tự nhiên (hồ nước – môi trường sống đang bốc hơi)

47. A inactive

*dormant = inactive (adj) trạng thái không hoạt động trong lúc này nhưng có thể sinh trưởng vào một lúc nào đó trong tương lai; tiềm sinh

48. B Khoảng 15 ngày.

Theo bài đọc, một con tôm sống được trong khoảng bao lâu?

A.khoảng 1 tuần

B.khoảng 15 ngày

C.khoảng 1 tháng

D.không có thôngtin

Trang 18

*Thông tin được tìm ở đoạn 3: “On the thirteenth day and the next, during the final hours of their brief lives, the shrimps …”

49. A Their eggs can survive in an intensively dry region.

Đâu là điều đặc biệt của loài tôm Mojave?

A.Trứng của chúng có thể tồn tại được ở vùng khí hậu cực kỳ khô hạn

B.Trứng của chúng không tồn tại được lâu

C.Chúng ăn thực vật và sinh vật

D.Chúng chỉ đẻ trứng trong bùn

*Thông tin được tìm thấy ở đoạn 4, khi tác giả dành cả đoạn để nói về khả năng tiềm sinh của trứng tôm khi gặp phải khí hậu khắc nghiệt

50.D some species develop a unique life pattern to survive in

extremely harsh conditions Có thể suy ra từ bài đọc là

A.vẻ ngoài và kích cỡ là điều quan trọng nhất trong cuộc đời để sống sót trên sa mạc

B.một loài phải có khả năng sinh sôi nảy nở nhanh chóng để duy trì nòi giống

C.đối với một vài loài một vòng đời trong một năm là đủ để sống sót qua đợt hạn hán của sa mạc

D.một vài loài động vật phát triển chu trình vòng đời độc nhất vô nhị để tồn tại trong điều kiện khắc nghiệt

*Bài đọc ban đầu giới thiệu qua một vài loài động thực vật có khả năng duy trì nòi giống qua các cách thức đặc biệt, sau đó đi sâu vào đặc điểm đó của loài tôm ở sa mạc Mojave

****

BÀI DỊCH

Question 31 – 35

Trang 19

Những đứa trẻ mà có vẻ thông minh và có thị lực cũng như thính lực bình thường cũng có thể có thể gặp phải những khuyết tật học tập như là chứng khó đọc; chứng rối loạn viết chữ; chứng khó học toán; và vấn đề về trí nhớ thính giác mà khiến trẻ không nhớ nổi những gì vừa được nói ra Được coi là khiếm khuyết “vô hình”, những khuyết tật học tập như thế này có thể được phát hiện bởi phụ huynh biết cảnh giác trước khi con cái của họ đến trường Khi mà đứa trẻ khoảng 30 tháng tuổi không phát triển được kỹ năng ngôn ngữ thông thường, một điều gì đó có lẽ bị bỏ sót Một đứa trẻ không thể giải được câu đố hay lắp ráp thiếu kỹ năng vận động tri giác Trẻ mẫu giáo nên biết nhận mặt chữa ABC Trẻ lên lớp 1 có thể hay đảo lộn chữ cái, ví dụ như viết

“d” thành “b”, nhưng nếu chúng tiếp tục làm thế đến đầu năm lớp 2 thì chúng nên được kiểm tra về khuyết tật học tập Điều trị sớm và thích hợp là một điều cần thiết

Question 36 - 42

Công nghệ của những thuộc địa ở Bắc Mỹ không khác biệt quá lớn so với công nghệ của châu Âu, nhưng trên một phương diện nào đó, người đi khai hoang tận hưởng một lợi thế đáng kể Đặc biệt là khi so sánh với Anh, người Mỹ có một nguồn cung cấp gỗ dồi dào

Những người khai hoang đầu tiên không tìm thấy cả lục địa phủ đầy bởi rừng rậm như chúng ta tưởng tượng Thậm chí dọc theo bờ biển Đại Tây Dương, nhiều đoạn rừng bị ngắt quãng Dẫu sao thì ở đó có đủ loại cây tốt, và suốt thời kỳ khai hoang ban đầu ấy, những người khai khẩn đất hoang về phía tây đã gặp nhiều cánh rừng mới Đến cuối thời kỳ khai hoang, giá gỗ tăng nhẹ ở những thành phố ở phía đông, nhưng

gỗ vẫn rất nhiều

Sự dồi dào của gỗ đem lại nhiều lợi ích mà hiếm khi được đánh giá cao Gỗ là nền tảng của nền kinh tế Nhà ở và đủ loại toà nhà khác được xây bằng gỗ ở Anh nhiều đến mức không thể đếm được Thứ hai, gỗ được dùng làm nhiên liệu cho sưởi ấm và nấu ăn Thứ ba, nó được dùng làm một nguồn hợp chất công nghiệp quan trọng, như

là potash, alkali dùng trong công nghiệp; than đá, một thành phần trong thuốc súng;

và acid tannic, được dùng để thuộc da

Nguồn cung của gỗ đã tạo ra rất nhiều lợi ích nhưng cũng có những mặt tiêu cực Gang lúc bấy giờ được sản xuất bằng việc đốt cháy quặng sắt với than gỗ Vì nước Anh đã cạn kiệt về cây, người ta không thể khai thác được những mỏ sắt dồi dào nữa Nhưng ở Mỹ thì có cả quặng sắt và gỗ nên việc sản xuất sắt được khuyến khích và đạt thành công Tuy nhiên, khi nước Anh đã phát triển được kỹ thuật luyện than cốc, thuộc địa không làm theo vì họ đã có nhiều gỗ và ngoài ra, gang than gỗ tốt hơn gang

Ngày đăng: 04/02/2021, 22:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w