1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TOÁN 3 - HK1

157 165 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gv nhận xét, tuyên dương bạn làm nhanh, Hs đọc yêu cầu đề bài.. - Củng cố về chu vi hình tam giác, giải toán có lời văn Tính thành thạo, đúng các bài phép nhân.. - Yêu cầu: Chơi theo h

Trang 1

TUẦN 1:

Ngày day: 30 -8 -2010

MÔN : TOÁNTIẾT 1: ĐỌC ,VIẾT , SO SÁNH CÁC SỐ CĨ BA CHỮ SỐ I/ Mục tiêu:

Củng cố lại cho Hs đọc, viết, so sánh số có ba chữ số.

Đọc viết số , so sánh số thành thạo.

Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/

Đồ dùng dạy học

* GV: Bảng phụ.

* HS: VBT, bảng con.

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ:.

- Gv kiểm tra đồ dùng học tập của Hs.

- Gv nhận xét.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Làm bài 1, bài 2

- Mục tiêu: Củng cố lại cho Hs cách viết, đọc

số Viết số thích hợp vào ô trống.

- Cách tiến hành:

+ Bài 1:

- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài.

- Gv mời 1 Hs làm một bài mẫu.

- Gv yêu cầu Hs làm bài.

- Gv mời 10 Hs đứng lên nối tiếp đọc kết quả.

- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

+ Bài 2:

- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài.

- Gv yêu cầu Hs làm bài.

- Gv mời 10 Hs nối tiếp nhau viết kết quả câu a).

- Tiếp tục 10 Hs viết kết quả câu b)

- Gv nhận xét chố lời giải đúng.

Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.

- Mục tiêu: Giúp Hs biết so sánh các số, biết tìm

số lớn nhất, số bé nhất.

Cách tiến hành:

Cho học sinh mở vở bài tập.

Bài 3:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv yêu cầu các em tự làm bài.

- Gv mời 3 Hs lên bảng sữa bài.

- Gv hỏi: Vì sao 303 < 330?

- Gv yêu cầu Hs nêu cách so sánh các số có 3

chữ số?

Bài 4:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu củ đề bài

- Gv yêu cầu Hs làm bài.

- Số lớn nhất trong dãy số trên là số nào?

- Vì sao nói số 735 là số lớn nhất?

Hs đọc đề bài.

Một Hs đứng lên làm mẫu.

PP: Luyện tập, thực hành,

gợi mở, hỏi đáp.

Hs đọc yêu cầu đề bài Học sinh tự giải vào VBT.

3 Hs lên bảng sữa bài.

Trang 2

- Số nào là số bé nhất? Vì sao?

- Gv mời 1 Hs lên bảng làm.

- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

* Hoạt động 3: Làm bài 5.

- Mục tiêu: Giúp cho Hs biết viết các số theo thứ

tự từ lớn đến bé và ngược lại.

Cách tiến hành:

Bài 5:

- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:

- Gv mời chia Hs thành các nhóm nhỏ Cho Hs

thi trò “ Ai nhanh”.

Yêu cầu: Hs làm bài chính xác.

- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm làm đúng và

nhanh.

Hs đọc yêu cầu của bài.

Các nhóm thi đua làm bài.

Đại diện các nhóm lên viết kết quả.

4.Tổng kết – dặn dò.

- Tập làm lại bài.

- Làm bài 3.

- Chuẩn bị bài: Luyện tập.

- Nhận xét tiết học.

RÚT KINH NGHIỆM :

-

Ngày dạy :31 -8 -2010

MÔN : TOÁN

Tiết 2 Cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ)

I/ Mục tiêu:

Ôn tập, củng cố cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số Củng cố giải toán (có lời văn) về ít hơn, nhiều hơn.

Tính nhanh, thành thạo.

Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/

Đồ dùng dạy học

* GV: Bảng phụ.

* HS: VBT, bảng con.

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ : Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số.

- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 4, 5 trang 3.

- Nhận xét ghi điểm.

- Nhận xét bài cũ.

3 Bài mới:

* Hoạt động 1 : Làm bài 1, 2

Trang 3

- Mục tiêu: Giúp các em biết đặt tính đúng.

Cách tiến hành:

Cho học sinh mở vở bài tập.

Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv mời 1 vài em lên đứng lên đọc kết quả.

Bài 2:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Yêu cầu Hs tự đặt tính, rồi giải.

- Gv mời 2 Hs lên bảng sữa bài.

352 732 418 395

+ 416 - 511 + 201 - 44

768 221 619 351

* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4

- Mục tiêu: Giúp Hs biết giải toán về “ nhiều

hơn, ít hơn”.

Cách tiến hành:

Bài 3:

- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:

- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi

+ Đề bài cho ta những gì?

+ Đề bài hỏi gì?

+ Để tính khối lớp 2 có bao nhiêu học sinh ta

phải làm sao?

- Gv mời 1 em sửa bài.

- Gv nhận xét, chốt lại bài làm đúng:

Số học sinh khối lớp Hai là:

245 – 32 = 213 (học sinh)

Đáp số : 213 học sinh.

Bài 4:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài.

+ Đề bài cho ta những gì?

+ Đề bài hỏi gì?

+ Để tính giá tiền của một tem thư ta làm cách

nào?

- Gv nhận xét, chốt lại.

* Hoạt động 3: Làm bài 5.

- Mục tiêu: Giúp cho các em tự mình có thể

lập được các phép tính.

Cách tiến hành:

Bài 5:

- Gv chia lớp thành 4 nhóm Cho các em chơi

trò : Ai nhanh.

Yêu cầu: Lập nhanh đúng.

- Gv nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng

2 Hs lên bảng sữa bài.

Hs đọc yêu cầu của bài.

Hs thảo luận nhóm đôi.

Khối 1 có 245 học sinh; khối 2 ít hơn khôí 1 32 học sinh.

Tìm số học sinh khối 2.

Ta lấy số Hs khối 1 trừ đi.

Hs làm vào VBT.

Hs nhận xét.

Hs sửa bài vào VBT.

Hs đọc yêu cầu của bài.

Giá tiền 1 phong bì là 200 đồng, giá tiền tem thư nhiều hơn phong bì 600 Tính giá tiền của một tem thư.

Ta lấy giá yiền 1 phong bì cộng với số tiền tem thư nhiều hơn.

Hs làm vào VBT.

Hs sữa bài Đại diện các nhóm lên thi.

Hs nhận xét.

4 Tổng kết – dặn dò

- Tập làm lại bài.

- Làm bài 4, 5.

Trang 4

- Chuẩn bị bài: Luyện tập.

- Nhận xét tiết học.

RÚT KINH NGHIỆM :

-

-

-Ngày dạy: 1/09/2010 MÔN : TOÁN TIẾT 3 LUYỆN TẬP.

I/ Mục tiêu:

Ôn tập bài toán về “ Tìm x” , giải toán có lời văn và biết ghép hình.

Tính cộng, trừ (không nhớ) các số có ba chữ số thành thạo.

Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/

Đồ dùng dạy học

* GV: Bảng phụ.

* HS: VBT, bảng con.

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ : Cộng, trừ các số có ba chữ số.

- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2, 4

- Nhận xét ghi điểm.

- Nhận xét bài cũ.

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2

- Mục tiêu: Giúp Hs tính chính xác cộng số có 3

chữ số Biết tìm số trừ, số hạng chưa biết.

Cách tiến hành:

Cho học sinh mở vở bài tập.

Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv yêu cầu các em tự đặt tính.

- Gv cho Hs đổi chéo vở để kiểm tra bài làm

của nhau rồi chữa bài.

- Gv nhận xét.

Bài 2:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Gv hỏi:

+ Muốn tìm số bị trừ ta làm cách nào?

+ Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm cách

nào?

- Gv mời 2 Hs lên bảng sữa bài.

X – 125 = 344 X + 12 = 266

X = 344 + 125 X = 26 - 125

X = 469 X = 141

Hs đọc yêu cầu đề bài.

Học sinh tự giải.

Hs đổi vở kiểm tra chéo nhau.

Ta lấy hiệu cộng với số trừ.

Ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

Hai Hs lên bảng sửa bài.

Hs nhận xét.

Trang 5

* Hoạt động 2: Làm bài 3.

- Mục tiêu: Giúp cho các em biết giải đúng

baỳ toán và trình bày giải bài toán có lời văn.

Cách tiến hành:

Bài 3:

- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:

- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi

+ Đề bài cho ta những gì?

+ Đề bài hỏi gì?

+ Để tính đội đồng diễn có bao nhiêu nữ ta phải

làm sao?

- Gv mời 1 em sửa bài.

- Gv nhận xét, chốt lại bài làm đúng:

* Hoạt động 3: Làm bài 5.

- Mục tiêu: Giúp Hs xếp ghép các hình tam

giác thành con cá.

Cách tiến hành:

Bài 5: Xếp 4 hình tam giác thành hình con cá.

- Gv chia lớp thành 4 nhóm Cho các em chơi

trò : Ai xếp hình nhanh hơn.

Yêu cầu: xếp đúng, đẹp.

- Gv nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng

cuộc.

Hs đọc yêu cầu của bài.

Hs thảo luận nhóm đôi.

Hs đọc yêu cầu đề bài.

Hs làm vào VBT.

Hs nhận xét.

Hs sửa bài vào VBT.

Đại diện các nhóm lên thi.

Hs nhận xét.

5.Tổng kết – dặn dò.

- Tập làm lại bài.

- Làm bài 2,3.

- Chuẩn bị bài: Cộng các số có ba chữ số (có nhớ một lần).

- Nhận xét tiết học.

RÚT KINH NGHIỆM :

-

-

Trang 6

-Ngày dạy: 2/09/2010(dạy bù 11-9 -2010)

MÔN : TOÁNTIẾT 4 CỘNG CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (CÓ NHỚ MỘT LẦN).

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức: Giúp Hs biết cách thực hiện phép cộng các số có ba chữ số( có nhớ

một lần sang hàng chục hoặc sang hàng trăm) Oân lại cách tính độ dài đường gấp khúc, đơn vị tiền Việt Nam.

b) Kỹ năng: Tính cộng, trừ (có nhớ) các số có ba chữ số thành thạo.

c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II

/ Đồ dùng dạy học

* GV: Bảng phụ.

* HS: VBT, bảng con.

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ: Luyện tập.

- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2, 4

- Nhận xét ghi điểm.

- Nhận xét bài cũ.

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng

- Mục tiêu: Giúp Hs biết được cách tính cộng ba

chữ số có nhớ

Cách tiến hành:

435 + 127

- Gv giới thiệu phép tính: 435 + 127 = ?

- Gv hướng dẫn học sinh thực hiện.

435

+ 127

562

5 cộng 7 bằng 12 viết 2 nhớ 1

3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6 viết 6

4 cộng 1 bằng 5, viết 5.

+ Phép cộng này khác phép cộng trước ở chỗ nào?

- Gv giới thiệu phép tính : 256 + 162

256

+ 162

418

6 cộng 2 bằng 8, viết 8.

5 cộng 6 bằng 11, viết 1 nhớ 1

2 cộng 1 bằng 3, viết 3

* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2

- Mục tiêu: Giúp Hs tính chính xác các phép tính.

Cho học sinh mở vở bài tập.

Cách tiến hành:

Hs đọc yêu cầu đề bài.

Học sinh tự giải vào VBT.

Hs lên bảng sửabài.

Hs đọc yêu cầu của đề bài.

Hs tự giải vào VBT.

Hai Hs lên bảng sửa bài.

Hs nhận xét.

Trang 7

Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv yêu cầu các em tự đặt tính dọc , rồi tính.

- Gv mời 2 Hs lên bảng sửa bài.

- Gv nhận xét.

Bài 2:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Gv nhận xét, chốt lại bài đúng.

* Hoạt động 3: Làm bài 3, 4.

- Mục tiêu: Giúp cho các biết cách đặt tính.

Cách tiến hành:

Bài 3:

- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:

- Gv mời 2 Hs lên thi Các em đặt tính rồi tính.

Yêu cầu: đặt tính nhanh, chính xác.

- Gv nhận xét, tuyên dương bạn làm đúng và nhanh.

Bài 4: Tính độ dài đường gấp khúc ABC.

- Gv mời lớp trưởng hướng lên dẫn các bạn giải.

- Gv nhận xét

* Hoạt động 4: Làm bài 5.

- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng số thích hợp vào ô

trống.

Cách tiến hành:

- Gv chia lớp thành 3 nhóm Cho các em chơi trò : Ai

nhanh hơn.

Yêu cầu: điền đúng số, làm nhanh.

- Gv nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng cuộc.

Hs đọc yêu cầu của bài.

Hs thi đua làm bài

Hs sửa bài vào VBT.

Đại diện các nhóm lên thi.

Hs nhận xét.

Hs sữa bài vào VBT.

5.Tổng kết – dặn dò.

- Tập làm lại bài.

- Làm bài 3.

- Chuẩn bị bài: Luyện tập.

- Nhận xét tiết học.

RÚT KINH NGHIỆM :

- -

-Ngày dạy: 3/10/2010 MÔN : TOÁNTIẾT 5 LUYỆN TẬP.

I/ Mục tiêu:

Giúp Hs củng cố tình cộng, trừ các số có ba chữ số ( có nhớ 1 lần)

Tính cộng, trừ (có nhớ) các số có ba chữ số thành thạo.

Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/

Đồ dùng dạy học

* GV: Bảng phụ.

* HS: VBT, bảng con.

Trang 8

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ: Luyện tập.

- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 3,4

- Nhận xét ghi điểm.

- Nhận xét bài cũ.

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2

- Mục tiêu: Giúp Hs làm đúng cách đặt tính

dọc, và giải toán “ Tìm X”

Cách tiến hành:

Bài 1: Đặt tính rồi tính.

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv yêu cầu các em tự đặt tính dọc , rồi tính.

- Gv yêu cầu Hs đổi chéo vở.

367 478 555 85 108

+ 120 + 302 + 209 + 72 + 75

487 780 764 157 183

Bài 2:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Gv mời 2 Hs lên bảng sửa

- Gv nhận xét, chốt lại bài đúng.

367 93 487 168

+ 125 + 58 + 103 + 503

492 151 590 671

* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.

- Mục tiêu: Giúp cho Hs biết dựa vào tóm tắt giải

được bài toán, biết cách tính nhẩm.

Cách tiến hành:

Bài 3:

- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:

- Gv mời Hs dựa vào tóm tắt hãy đặt thành một

đề toán.

Có hai thùng đựng dầu hỏa, thùng thứ nhất có

125 lít, thùng thứ hai có 135 lít Hỏi cả hai thùng

có bao nhiêu lít dầu hỏa?”

- Gv mời một Hs đọc yêu cầu đề bài.

- Gv chia lớp thành 3nhóm Mỗi nhóm đại diện 1

bạn lên thi đua thực hiện các phép tính

- Gv nhận xét, tuyên dương bạn làm nhanh,

Hs đọc yêu cầu đề bài.

Hs tự giải bằng cách đặt tính dọc để tính

Hs đổi chéo vở để sửa từng bài.

Hs đọc yêu cầu của bài.

Hs tự giải bằng cách đặt tính dọc.

Hai Hs lên bảng sửa bài.

Hs nhận xét.

PP: Luyện tập, thực hành,

gợi mở, hỏi đáp.

Hs đọc yêu cầu đề bài.

Hs đặt đề toán.

Học sinh tự giải vào VBT.

1 Hs lên bảng sữa bài.

Hs đọc yêu cầu của đề bài.

Nhóm 1 làm câu a).

Nhóm 2 làm câu b).

Nhóm 3 làm câu c).

Hs nhận xét.

Hs sửa vào VBT.

Trang 9

515 – 415 = 100

4 Tổng kết – dặn dò.

- Tập làm lại bài.

- Làm bài 3, 4.

- Chuẩn bị bài: Trừ các số có 3 chữ số ( có nhớ một lần).

- Nhận xét tiết học.

RÚT KINH NGHIỆM :

-

-

-TUẦN 2: Ngày dạy: 06/09/2010 MÔN : TOÁN Bài dạy :TIẾT 6 TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I/ Mục tiêu: Giúp Hs biết cách tính trừ các số có ba chữ số ( có nhớ một lần ở hàng chục hoặc hàng trăm) Vận dụng vào giải toán có lời văn về phép trừ Rèn Hs tính các phép tính trừ (có nhớ) các số có ba chữ số thành thạo Yêu thích môn toán, tự giác làm bài II/ Đồ dùng dạy học * GV: Bảng phụ * HS: VBT, bảng con III/ Các hoạt động: 1 Khởi động : Hát 2 Bài cũ: Luyện tập. - Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2, 4 - Nhận xét ghi điểm - Nhận xét bài cũ 3 Bài mới: * Hoạt động 1: Giới thiệu phép trừ. - Mục tiêu: Giúp Hs biết được cách đặt tính dọc trừ các số có ba chữ số có nhớ Cách tiến hành: 432 - 215 - Gv giới thiệu phép tính: 432 - 215 = ? - Gv hướng dẫn học sinh thực hiện 432

- 215

Hs đặt tính dọc.

Hs quan sát.

Trang 10

217

2 trừ không được 5, lấy 12 trừ 5 bằng 7, viết 7 nhớ1.

1 thêm 1 bằng 2 ; 3 trừ 2 bằng 1, viết 1.

4 trừ 2 bằng 2, viết 2.

- Gv mờt 1 Hs đọc lại cách tính các phép tính trừ.

- Gv giới thiệu phép tính : 627 - 143

627

- 143

484

7 trừ 3 được 4, viết 4.

2 không trừ được 4 ; lấy 12 trừ 4 được 8, viết 8 nhớ

1 1 thêm 1 bằng 2 ; 6 trừ 2 bằng 4, viết 4.

* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2

- Mục tiêu: Giúp Hs tính chính xác các phép tính

trừ.

Cho học sinh mở vở bài tập.

Cách tiến hành:

Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv yêu cầu các em tự đặt tính dọc , rồi tính.

- Gv mời 5 Hs lên bảng sữa bài, nêu rõ cách thực

hiện phép tính của mình.

- Gv nhận xét.

Bài 2:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu củ đề bài.

- Gv mời 5 Hs lên sửa bài.

- Gv nhận xét, chốt lại bài đúng

* Hoạt động 3: Làm bài 3.

- Mục tiêu: Giúp cho Hs biết cách giải các bài

toán có lời giải.

Cách tiến hành:

Bài 3:

- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:

- Gv yêu cầu Hs làm bài.

- Gv nhận xét:

* Hoạt động 4: Làm bài 4.

- Mục tiêu: Giúp Hs dưạ vào tóm tắt biết đặt đề

toán và giải đúng bài toán.

Cách tiến hành:

Bài 4:

- Gv chia lớp thành 3 nhóm Cho các em chơi trò :

Ai nhanh hơn.

“ Có một sợi dây dài 243 cm, người ta đã cắt đi 27

cm Hỏi phần còn lại dài bao nhiêu cm?”

- Gv nhận xét

- Gv nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng cuộc

Hs đọc lại.

Hs quan sát.

Hs đọc yêu cầu đề bài.

Học sinh tự giải vào VBT.

Hs lên bảng sữa bài.

Cả lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn.

Hs đọc yêu cầu của đề bài.

4Tổng kết – dặn dò Tập làm lại bài.

- Chuẩn bị bài: Luyện tập.

- Nhận xét tiết học.

Trang 11

Rút kinh nghiệm: ………

- Củng cố tìm số bị trừ, số trừ, hiệu.

- Giải toán có lời văn bằng phép tính cộng hoặc trừ.

Tính nhanh, thành thạo.

Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/

Đồ dùng dạy học

* GV: Bảng phụ.

* HS: VBT, bảng con.

III/ Các hoạt động:

5 Khởi động : Hát.

6 Bài cũ : Trừ các số có ba chữ số.

- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2, 4.

- Nhận xét ghi điểm.

- Nhận xét bài cũ.

7 Bài mới:

Hoạt động 1: Làm bài 1, 2

- Mục tiêu: Giúp các em biết đặt tính và tính

đúng Cho học sinh mở vở bài tập.

Cách tiến hành:

Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv mời 1 lên bảng sửa bài.

- Gv chốt lại:

Bài 2:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Yêu cầu Hs tự đặt tính, rồi giải.

- Gv mời 2 Hs lên bảng sửa bài.

Bài 3:

- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:

- Hs tự giải.

- Gv nhận xét.

* Hoạt động 2: Làm bài 4, 5.

- Mục tiêu: Giúp Hs biết giải toán có lới giải.

Cách tiến hành:

Hs đọc yêu cầu đề bài.

Học sinh tự giải.

Vài hs đứng lên đọc kết quả.

Hs đọc yêu cầu của đề bài.

Hs tự đặt tính.

2 Hs lên bảng sửa bài.

Hs nhận xét.

Hs đọc yêu cầu đề bài.

Hs tự giải Vài em đọc kết quả.

Hs đọc yêu cầu của bài.

Hs thảo luận nhóm đôi.

Hs làm vào VBT.

Trang 12

Bài 4:

- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:

- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi

- Gv mời 1 Hs dựa vào tóm tắt đểà đọc đề bài

toán hoàn chỉnh.

- Gv mời 1 em sửa

- Gv nhận xét, chốt lại bài làm đúng:

Bài 5:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài.

+ Đề bài cho ta những gì?

+ Đề bài hỏi gì?

+ Để tính số Hs nam ta làm cách nào?

- Gv nhận xét, chốt lại.

* Hoạt động 3: Làm bài 5.

- Mục tiêu: Giúp cho các em giải đúng các

phép tính nhanh, đúng.

Cách tiến hành:

Bài 5:

- Gv chia lớp thành 2 nhóm Cho các em chơi

trò : Ai nhanh.

Yêu cầu: Lập nhanh đúng.

485 – 137 ; 763 – 428 ; 542 – 213

628 – 373 ; 857 – 574 ; 628 – 195

- Gv nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng

cuộc.

Hs nhận xét.

Hs sửa bài vào VBT.

Hs đọc yêu cầu của bài.

Khối lớp 3 có tất cả 165 Hs, trong đó có 84 Hs nữ.

Khối lớp 3 có bao nhiêu Hs nam.

Lấy tổng số Hs trừ cho số Hs nữ.

Hs làm vào VBT.

Hs sửa bài

Đại diện các nhóm lên thi.

Hs nhận xét.

4 Tổng kết – dặn dò.Tập làm lại bài.

- Làm bài 4, 5.

- Chuẩn bị bài: Ôn tập các bảng nhân.

- Nhận xét tiết học.

Rút kinh nghiệm:

-

-

Ngày dạy: 08/09/2010

I/ Mục tiêu:

- Củng cố kĩ năng thực hành tính trong bảng nhân.

- Biết thực hiện nhân nhẩm với số tròn trăm.

- Củng cô kĩ năng tính giá trị biểu thức.

- Củng cố về chu vi hình tam giác, giải toán có lời văn

Tính thành thạo, đúng các bài phép nhân.

Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

Trang 13

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ.

* HS: VBT, bảng con.

III/ Các hoạt động:

1 .Khởi động: Hát.

4 Bài cũ : Luyện tập.

- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2, 4

- Nhận xét ghi điểm Nhận xét bài cũ.

5 Bài mới:

* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2

- Mục tiêu: Giúp Hs cách tính nhẩm nhanh

đúng.

Cách tiến hành:

Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv tổ chức cho Hs thi học thuộc lòng các

bảng nhân1, 2, 3, 4, 5.

-Gv cho Hs đổi chéo vở để kiểm tra bài làm của

nhau rồi chữa bài.

- Gv mời 2 Hs đứng lên đọc kết quả.

- Gv nhận xét.

Bài 2:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Gv mời 3 Hs lên bảng làm thi đua

- Gv nhận xét, chốt lại:

* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.

- Mục tiêu: Giúp cho các em biết giải đúng

baỳ toán và trình bày giải bài toán có lời văn.

Cách tiến hành:

Bài 3:

- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:

- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi

- Gv mời 1 em sửa bài.

- Gv nhận xét, chốt lại bài làm đúng:

Bài 4:

- Nêu cách tính ch vi của một hình tam giác?

- Hình tam giác ABC có điểm gì đặt biệt?

- Gv yêu cầu Hs làm bài.

- Gv mời 1 Hs lên sửa bài.

- Gv nhận xét, chốt lại:

* Hoạt động 3: Làm bài 5.

- Mục tiêu: Giúp Hs củng cố cách giải toán

có lời văn.

Cách tiến hành:

Bài 5: Tổ 1 có 9 học sinh, mỗi học sinh thu

gom được 3 kg giấy vụn Hỏi cả tổ thu được

bao nhiêu kg giấy vụn

- Gv chia lớp thành 2nhóm Cho các em chơi trò

: Ai nhanh hơn.

Yêu cầu: tính đúng, chính xác.

Hs đọc yêu cầu đề bài.

Hs thi đua nhau học thuộc lòng bảng nhân.

Học sinh tự giải.

Hs đổi vở kiểm tra chéo nhau Vài em đọc kết quả.

Hs đọc yêu cầu đề bài.

Hs cả lớp làm bài.

Hs nhận xét.

PP: Thực hành, thảo luận.

Hs đọc yêu cầu đề bài.

Hs thảo luận nhóm đôi.

Hs làm vào VBT.

Hs nhận xét.

Hs sửa bài vào VBT.

Hs đọc yêu cầu đề bài.

Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó.

Độ dài các cạnh bằng nhau.

Hs cả lớp làm bài.

Hs nhận xét.

PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.

Đại diện các nhóm lên thi.

Hs nhận xét.

Trang 14

- Gv nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng

cuộc.

5.Tổng kết – dặn dò.

- Tập làm lại bài.

- Làm bài 2,3.

- Chuẩn bị bài: Ôn tập bảng chia.

- Nhận xét tiết học.

Rút kinh nghiệm:

- -

Ngày dạy: 09/09/2010

I/ Mục tiêu:

- Củng cố kĩ năng thực hành tính trong các bảng chia đã học.

- Thực hành tính nhẩm các phép chia có số bị chia tròn trăm.

- Giải bài toán có lời văn bằng một phép chia.

Tính nhân chia chính xác.

Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/

Đồ dùng dạy học

* GV: Bảng phụ.

* HS: VBT, bảng con.

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ: Ôn tập các bảng nhân.

- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2, 4

- Nhận xét ghi điểm.

- Nhận xét bài cũ.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Làm bài 1, 2

- Mục tiêu: Giúp Hs tính chính xác các phép

tính.

PP: Luyện tập, thực hành, gợi

mở, hỏi đáp.

Trang 15

Cho học sinh mở vở bài tập.

Cách tiến hành:

Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv tổ chức cho Hs thi học thuộc lòng các

bảng chia, 3, 4, 5.

- Gv yêu cầu Hs làm bài vào VBT.

- Gv mời 2 Hs lên bảng sửabài.

- Gv nhận xét

Bài 2:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Gv hướng dẫn Hs tính nhẩm Sau đó yêu cầu

các em tự làm.

- Gv nhận xét, chốt lại bài đúng.

* Hoạt động 2: Làm bài 3.

- Mục tiêu: Giúp cho Hs biết cách giải toán có

lời văn.

Cách tiến hành:

Bài 3:

- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:

- Gv cho Hs thảo luận nhóm.

+ Có tất cả bao nhiêu cái cốc?

+Xếp vào 4 hộp nghĩa là như thế naò?

+Bài toán yêu cầu tính gì?

- Gv mời 1 Hs lên bảng làm bài Cả lớp làm vào

VBT.

- Gv nhận xét, chốt lại:

Số cốc có trong mỗi chiếc hộp là:

24 : 4 = 6 ( cái cốc)

Đáp số : 6 cái cốc.

* Hoạt động 3: Làm bài 4.

- Mục tiêu: Giúp Hs nối phép tính đúng.

Cách tiến hành:

Bài 4:

- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài:

- Gv chia lớp thành 2 đội Cho các em chơi trò :

Thi nối nhanh phép tính với kết quả.

- Yêu cầu: Chơi theo hình thức tiếp sức, mỗi Hs

nối 1 phép tính sau đóchuyền bút cho bạ

- Gv nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng

cuộc.

24 : 3 = 8 ; 4 x 7 = 28 ; 32 : 4 = 8

4 x 10 = 40 ; 16 : 2 = 8 ; 24 + 4 = 28.

Hs đọc yêu cầu đề bài.

Học sinh thi học thuộc lòng.

Hs lên bảng sửa bài.

PP: Thực hành, thảo luận.

Hs đọc yêu cầu của bài.

Có tất cả 24 cái cốc.

Nghĩa là 24 cái cốc xếp thành 4 phần bằng nhau Tìm số cốc trong mỗi chiếc hộp.

Hs làm vào VBT.

Hs nhận xét.

Tổ chức trò chơi

Hs đọc yêu cầu đề bài.

Đại diện 2 đội lên thi.

Hs nhận xét.

4/Tổng kết – dặn dò.

- Tập làm lại bài.

- Làm bài: 3,4.

- Chuẩn bị bài: Luyện tập.

- Nhận xét tiết học.

Rút kinh nghiệm:

Trang 16

-

Ngày dạy: 010/09/2010 MÔN : TOÁN Bài dạy :TIẾT 10 LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu: - Củng cố kĩ năng tính giá trị của biểu thức có đến 2 dấu phép tính - Củng cố biểu tượng về ¼ -Giải toán có lời văn bằng một phép tính nhân Xếp hình theo mẫu Tính toán chính xác Yêu thích môn toán, tự giác làm bài II/ Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ * HS: VBT, bảng con III/ Các hoạt động: 1 Khởi động: Hát 2 Bài cũ: Ôn tập các bảng chia. - Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 3,4 - Nhận xét ghi điểm - Nhận xét bài cũ 3 Bài mới: * Hoạt động 1: Làm bài 1, 2 - Mục tiêu: Giúp Hs tính đúng các giá trị biểu thức

Cách tiến hành:

Bài 1: Đặt tính rồi tính.

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv đưa biểu thức: 4 x 2 + 7.

Cách 1: 4 x2 + 7 = 8 + 7 = 15.

Cách 2: 4 x 2 + 7 = 4 x 9 = 36.

- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT 3 Hs lên bảng làm

bài

- Gv yêu cầu Hs đổi chéo vở.

- Gv nhận xét, chốt lại:

Bài 2:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Gv yêu cầu Hs quan sát hình vẽ và hỏi:

+ HÌnh nào đã khoanh vào ¼ số con vịt? Vì sao?

Hs đọc yêu cầu đề bài.

Hs làm bài, 3 bạn lên bảng làm bài.

Hs đổi vở kiểm ta chéo với nhau.

Hs đọc yêu cầu của bài.

Hình a) đã khoanh một phần tư con vịt Vì có tất cả 12 con vịt, chia thành 4 phần bằng nhau thì mỗi phần có 3 con vịt Hình a)

Trang 17

+ Hình b) đã khoanh vào một phần mấy số con

vịt? Vì sao?

* Hoạt động 2: Làm bài 3

- Mục tiêu: Giúp cho Hs biết giải bài toán có lời

văn.

Cách tiến hành:

Bài 3:

- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:

- Gv hỏi:

+ Bài toán cho ta biết những gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Gv yêu cầu Hs tự giải vào VBT Một Hs lên bảng

làm.

- Gv nhận xét.

* Hoạt động 3: Làm bài 4.

- Mục tiêu: Giúp Hs xếp thành hình cái mũ.

Cách tiến hành:

Bài 4:

- Gv chia lớp thành 4 nhóm Cho các thi xếp hình.

Yêu cầu: Trong thời gian 3 phút, nhóm nào có

nhiều bạn xếp đúng là nhóm đó thắng.

- Gv nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng cuộc.

đã khoanh vào 3 con vịt.

Hình b) đã khoanh vào một phần ba số con vịt, vì có tất cả 12 con, chia thành 3 phần bằng nhau thì mỗi phần được 4 con vịt Hình b) đã khoanh vào

4 con vịt.

Hs đọc yêu cầu đề bài.

Mỗi bàn có 2 Hs, hỏi 4 bàn có bao nhiêu Hs.

Hỏi 4 bàn có bao nhiêu Hs.

Học sinh tự giải vào VBT.

1 Hs lên bảng làm bài.

Hs nhận xét.

PP: Kiểm tra, đánh giá, trò

chơi.

Hs đọc yêu cầu của bài.

Hs thi đua xếp hình giữa các nhóm.

Hs nhận xét.

4 Tổng kết – dặn dò.

- Tập làm lại bài.

- Làm bài 2, 3

- Chuẩn bị bài: Ôn tập về hình học.

- Nhận xét tiết học.

Rút kinh nghiệm:

-

-TUẦN 3:

Trang 18

Rèn Hs tính các phép tính trừ (có nhớ) các số có ba chữ số thành thạo.

Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/

Đồ dùng dạy học

* GV: Bảng phụ.

* HS: VBT, bảng con.

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ: Luyện tập.

- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 1, 3

- Nhận xét ghi điểm.

- Nhận xét bài cũ.

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2

- Mục tiêu: Giúp Hs biết tính độ dài hình gấp

khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình chữ

nhật.

- Cách tiến hành:

Bài 1 a):

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT Một Hs lên

bảng làm.

- Gv nhận xét, chốt lại:

-Yêu cầu Hs đọc bài 1b) .

- GV yêu cầu Hs làm vào VBT Một Hs lên bảng

- Gv yêu cầu Hs nêu cách đo độ dài đoạn

thẳng cho trước, sau đó tính chu vi hình chữ

nhật ABCD.

- Gv nhận xét, chốt lại bài đúng

Hoạt động 2: Làm bài 3

- Mục tiêu: Giúp cho Hs biết tìm đúng các hình

vuông, hình tam giác.

- Cách tiến hành:

Bài 3:

PP: Luyện tập, thực hành,

gợi mở, hỏi đáp.

Hs đọc yêu cầu đề bài.

Học sinh tự giải vào VBT.

1 Hs lên bảng làm bài.

Cả lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn.

Hs đọc yêu cầu của đề bài.

Một Hs lên bảng sửa bài.

PP: Luyện tập, thực hành.

Hs đọc yêu cầu đề bài.

Hs đếm số hình vuông có trong hình vẽ và gọi tên theo đánh số.

Hs nhận xét.

Trang 19

- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:

- Gv yêu cầu Hs quan sát hình, Gv hướng dẫn

đánh số thứ tự cho từng phần hình.

- Gv yêu cầu Hs làm bài.

- Gv nhận xét:

* Hoạt động 3: Làm bài 4.

- Mục tiêu: Giúp Hs biết kẻ thêm một đoạn

thẳng vào các hình.

- Cách tiến hành:

Bài 4:

- Gv mời Hs đọc đề bài.

- Gv chia lớp thành 2 nhóm Cho các em chơi

trò : Ai nhanh hơn.

Yêu cầu: vẽ nhanh, đúng.

+ Nhóm 1 làm bài 4a)

+ Nhóm 2 làm bài 4 b).

- Gv nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng

cuộc.

PP: Kiểm tra, đánh giá, trò

chơi.

Hs đọc yêu cầu đề bài.

Từng nhóm tiến hành thi đua làm bài.

Hs nhận xét.

4Tổng kết – dặn dò Tập làm lại bài.

- Làm bài 3.Chuẩn bị bài: Ôn tập về giải toán.

- Nhận xét tiết học.

Rút kinh nghiệm:

-

- Củng cố kĩ năng giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn.

- Giới thiệu bài toán tìm phần hơn kém.

Tính toán thành thạo.

Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/

Đồ dùng dạy học

* GV: VBT, bảng phụ.

* HS: VBT, bảng con.

III/ Các hoạt động:

8 Khởi động : Hát.

9 Bài cũ : Ôn tập về hình học.

- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2, 4.

- Nhận xét ghi điểm.

- Nhận xét bài cũ.

10.Bài mới:

Trang 20

Hoạt động 1: Làm bài 1, 2

- Mục tiêu: Giúp các em giải các bài toán về

nhiều hơn, ít hơn.

Cách tiến hành:

Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv hướng dẫn Hs vẽ sơ đồ bài toán rồi giải.

- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT.

- Gv mời 1 lên bảng sửa bài.

- Gv chốt lại:

Bài 2:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

+Bài toán thuộc dạng toán gì?

- Gv hướng dẫn Hs vẽ sơ đồ bài toán rồi giải.

- Gv yêu cầu Hs giải vào VBT.

- Gv nhận xét, chốt lại:

Bài 3:

- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài 3a):

- Hs quan sát và phân tích đề bài:.

=> Để tìm phần hơn của số lớn so với số bé ta

lấy số lớn trừ đi số bé.

- Tương tự Gv yêu cầu Hs đọc đề bài 3b) , tóm

tắt bài toán bằng sơ đồ và giải vào VBT.

- Gv nhận xét, chốt lại:

* Hoạt động 2: Làm bài 4.

- Mục tiêu: Giúp Hs biết giải toán có lới giải

Bài 4:

- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:

- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi.

+ Đề bài cho ta những gì?

+ Đề bài hỏi gì?

+ Để tính số kg bao ngô nhẹ hơn bao gạo ta

phải làm sao?

- Gv yêu cầu Hs thảo luận và trả lời miệng

- Gv nhận xét, chốt lại bài làm đúng:

* Hoạt động 3

- Mục tiêu: Giúp cho các em giải đúng bài toán

dạng ít hơn, nhiều hơn

Bài 5:

- Gv chia lớp thành 2 nhóm Cho các em chơi

trò : Ai làm toán nhanh

Yêu cầu: Làm nhanh đúng.

“ Thùng thứ nhất có 60 lít dầu, thùng thứ 2 có ít

hơn thùng thứ nhất 25 lít dầu Hỏi thùng thứ hai

có bao nhiêu lít dầu?”

- Gv nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng

Hs vẽ sơ đồ bài toán.

Hs làm bài vào VBT.

Một Hs lên bảng làm bài.

Hs nhận xét.

Hs đọc yêu cầu đề bài.

Một Hs lên bảng làm.

Hs làm vào VBT.

Hs nhận xét.

PP: Thực hành, thảo luận.

Hs đọc yêu cầu của bài.

Hs thảo luận nhóm đôi.

Hs trả lời miệng

11.Tổng kết – dặn dò

- Tập làm lại bài.

- Làm bài 4, 5.

Trang 21

- Chuẩn bị bài: Xem đồng hồ.

- Nhận xét tiết học.

Rút kinh nghiệm:

-

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ ở các số từ 1 đến 12.

- Củng cố về biểu tượng thời điểm.

- Xem đồng hồ chính xác.

- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/

Đồ dùng dạy học

* GV: Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ, chỉ phút.

* HS: VBT, bảng con.

III/ Các hoạt động:

2 .Khởi động: Hát.

2. Bài cũ : Ôn tập về giải toán.

- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2, 4

- Nhận xét ghi điểm Nhận xét bài cũ.

3. Bài mới:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs xem đồng hồ.

Mục tiêu: Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ ở

các số từ 1 đến 12.

Cách tiến hành:

a) Ôn tập về thời gian:

- Một ngày có bao nhiêu giờ? Bắt đầu từ bao giờ

và kết thúc vào lúc nào?

-Một giờ có bao nhiêu phút?

b) Hướng dẫn xem đồng hồ.

- Gv quay kim đồng hồ đến 8 giờ và hỏi: Đồng hồ

chỉ mấy giờ?

- Quay kim đồng hồ đến 9 giờ, 8 giờ 5 phút; 8 giờ

15 phút… và hỏi HS

- * Hoạt động 2: Làm bài 1, 2

- Mục tiêu: Giúp Hs biết cách xem đồng hồ chính

Trang 22

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv cho 2 Hs ngồi cạnh nhau thảo luận nhóm

đôi.

- Sau đó từng nhóm lên trình bày

- Gv nhận xét, chốt lại:

Bài 2:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Gv chia Hs ra thành 4 nhóm: tổ chức thi quay

kim đồng hồ nhanh

- Gv phát cho mỗi đội một mô hình đồng hồ.

- Gv nhận xét, công bố nhóm thắng cuộc

* Hoạt động 3: Làm bài 3, 4.

- Mục tiêu: Giúp cho các em biết xem các loại

đồng hồ khác nhau.

Cách tiến hành:

Bài 3:

- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:

- Gv yêu cầu Hs quan sát đồng hồ A, nêu số giờ

và số phút tương ứng.

- Tương tự Hs làm các bài còn lại vào VBT.

- Gv mời 1 Hs lên bảng làm.

- Gv nhận xét, chốt lại:

Bài 4:

- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài.

- Gv yêu cầu Hs đọc giờ trên đồng hồ A

- Gv hỏi: 16 giờ còn gọi là mấy giờ chiều?

- Đồng hồ nào chỉ 4 giờ chiều?

- Tương tự Hs làm những bài còn lại.

* Hoạt động 4: Làm bài 5.

- Mục tiêu: Giúp Hs củng cố cách quay đồng

hồ.

Cách tiến hành:

Quay mặt đồng hồ đến các thời điểm sau:

8 giờ 15 phút ; 7 giờ 20 phút; 1giờ 15 phút.

10 giờ 10 phút ; 2 giờ 25 phút ; 17 giờ rưỡi.

- Gv chia lớp thành 2nhóm Cho các em chơi trò :

Ai nhanh hơn.

Yêu cầu: tính đúng, chính xác.

- Gv nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng

cuộc.

Hs đọc yêu cầu đề bài.

Hs thảo luận nhóm đôi.

Học sinh tự giải.

Vài em đọc kết quả.

Hs nhận xét.

Hs đọc yêu cầu đề bài.

Hs thi quay kim đồng hồ.

Hs nhận xét.

PP: Thực hành, thảo luận.

Hs đọc yêu cầu đề bài.

Hs cả lớp làm bài.

PP: Kiểm tra, đánh giá, trò

chơi.

Đại diện các nhóm lên thi.

Hs nhận xét.

4

Tổng kết – dặn dò Tập làm lại bài Làm bài 2,3.

- Chuẩn bị bài: Xem đồng hồ tiếp theo Nhận xét tiết học.

Rút kinh nghiệm:

-

Trang 23

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ ở các số từ 1 đến 12 Biết đọc giờ hơn kém.

- Củng cố biểu tượng về thời điểm.

- Biết đọc giờ hơn kém.

- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/

Đồ dùng dạy học

* GV: Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ.

* HS: VBT, bảng con.

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ: Xem đồng hồ.

- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2, 4

- Nhận xét ghi điểm Nhận xét bài cũ.

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs xem đồng hồ.

Mục tiêu: Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ ở

các số từ 1 đến 12 Biết đọc giờ hơn kém.

Cách tiến hành:

- Gv quay kim đồng hồ đến 8 giờ 35 phút và hỏi:

Đồng hồ chỉ mấy giờ?

- Yêu cầu Hs nêu vị trí kim giờ và kim phút khi

đồng hồ chỉ 8 giờ 35 phút.

- Yêu cầu Hs suy nghĩ xem để tính xem còn

thiếu bao nhiêu phút nữa thì đến 9 giờ.

- Gv hướng dẫn Hs đọc các giờ trên mặt đồng

hồ còn lại

* Hoạt động 2 : Làm bài 1, 2

- Mục tiêu: Giúp Hs biết cách xem đồng hồ

chính xác.

Cách tiến hành:

Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv cho 2 Hs ngồi cạnh nhau thảo luận nhóm

đôi.

- Sau đó từng nhóm lên trình bày.

- Gv nhận xét, chốt lại:

Bài 2:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Gv chia Hs ra thành 4 nhóm: tổ chức thi quay

kim đồng hồ nhanh

- Gv phát cho mỗi đội một mô hình đồng hồ.

- Gv nhận xét, công bố nhóm thắng cuộc

* Hoạt động 3: Làm bài 3.

- Mục tiêu: Giúp cho các em biết cách đọc

đúng giờ.

Cách tiến hành:

Bài 3:

- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:

- Gv yêu cầu Hs quan sát đồng hồ A, nêu số giờ

và số phút tương ứng.

- Tương tự Hs làm các bài còn lại vào VBT.

- Gv mời 1 Hs lên bảng làm.

- Gv nhận xét, chốt lại:

Bài 4:

- Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài:

PP: Quan sát, hỏi đáp,

giảng giải.

Đồng hồ chỉ 8 giờ 35 phút Kim giờ chỉ qua số 8, gần số 9, kim phút chỉ ở số 7.

25 phút nữa.

PP: Luyện tập, thực hành,

thảo luận.

Hs đọc yêu cầu đề bài.

Hs thảo luận nhóm đôi.

Hs nhận xét.

Hs đọc yêu cầu đề bài.

Hs thi quay kim đồng hồ.

Hs nhận xét.

PP: Thực hành, thảo luận.

Hs đọc yêu cầu đề bài.

Hs làm vào VBT.

Hs nhận xét.

Hs đọc yêu cầu đề bài.

Hs lần lược các nhóm thực hiện.

Trang 24

- Gv chia Hs ra các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3 Hs

+ Hs 1: Đọc phần câu hỏi.

+ Hs 2: Đọc giờ ghi trên câu hỏi và trả lời.

+ Hs 3: Quay kim đồng hồ

- Hết mỗi bức tranh Hs lại đổi vị trí cho nhau.

- Gv nhận xét.

* Hoạt động 4 : Làm bài 4.

- Mục tiêu: Giúp Hs củng cố lại việc xem tranh

để trả lời đúng giờ.

Cách tiến hành:

- Gv chia Hs thành 2 nhóm Chơi trò “Ai trả lời

đúng”.

- Gv hỏi đưa ra câu hỏi:.

PP: Kiểm tra, đánh giá, trò

chơi.

Đại diện các nhóm lên thi.

Hs nhận xét.

4 Tổng kết – dặn dò Tập làm lại bài.

- Làm bài 2,3 Chuẩn bị bài: Luyện tập.

- Nhận xét tiết học.

Rút kinh nghiệm:

-

- Củng cố về xem đồng hồ.

- Củng cố về các phần bằng nhau của đơn vị.

- Giải toán bằng một phép tính nhân.

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ: Xem đồng hồ.

- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2,3.

- Nhận xét ghi điểm Nhận xét bài cũ.

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2

- Mục tiêu: Giúp Hs ôn lại cách xem đồng hồ,

củng cố cách giải toán có lới giải

PP: Luyện tập, thực hành,

thực hành.

Trang 25

Cách tiến hành:

Bài 1: Đặt tính rồi tính.

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ và tự làm bài

- Sau đó Gv yêu cầu Hs trao đổi chéo vở để

kiểm tra bài của nhau.

- Gv yêu cầu Hs đổi chéo vở.

- Gv nhận xét, chốt lại:

Bài 2:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài:

- Gv yêu cầu Hs dựa vào tóm tắt đặt thành đề

toán.

- Gv yêu cầu Hs tự giải và làm vào VBT Một Hs

lên bảng làm bài.

- Gv chốt lại:

* Hoạt động 2: Làm bài 3

- Mục tiêu: Giúp cho Hs biết giải bài toán về

một phần mấy của số.

Bài 3:

- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:

- Gv yêu cầu Hs quan sát hình vẽ và hỏi:

+ Hình nào đã khoanh vào một phần ba số quả

* Hoạt động 3 : Làm bài 4.

- Mục tiêu: Giúp Hs xếp thành hình cái mũ.

- Gv chia lớp thành 3 nhóm Cho các thi làm bài

Yêu cầu: Trong thời gian 3 phút, nhóm nào làm

bài xong, đúng.

Điền dấu <=> vào ô trống

Hs kiểm tra bài của nhau.

Một Hs đứng lên đọc kết quả.

Hs đọc yêu cầu đề bài.

Hs đặt đề toán.

Hs làm bài vào VBT.

1 Hs lên bảng làm.

Hs nhận xét.

PP: Luyện tập, thực hành,

gợi mở, hỏi đáp.

Hs đọc yêu cầu của bài.

PP: Kiểm tra, đánh giá, trò

chơi.

Hs đọc yêu cầu của bài.

Hs thi làm toán.

Hs nhận xét.

4 Tổng kết – dặn dò.

- Tập làm lại bài.

- Làm bài 2, 3

- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung.

- Nhận xét tiết học.

Rút kinh nghiệm:

-

-

Trang 26

- Củng cố kĩ năng tìm thừa số, số bị chia chưa biết.

- Giải toán về tìm phần hơn.

Rèn Hs tính các phép tính cộng, trừ, nhân chia chính xác, thành thạo.

Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/

Đồ dùng dạy học

* GV: Bảng phụ.

* HS: VBT, bảng con.

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ: Luyện tập.

- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2, 4.

- Nhận xét ghi điểm.

- Nhận xét bài cũ.

3 Bài mới:

* Hoạt động 1 : Làm bài 1, 2

- Mục tiêu: Củng cố cho Hs cách đặt tính dọc,

cách tìm thưà số, số bị chia.

Cách tiến hành:

Cho học sinh mở vở bài tập.

Bài 1 a):

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT Hai Hs lên

bảng làm, nêu cách tính.

- Gv nhận xét, chốt lại:

a) 415 + 415 = 830 356 – 156 = 400.

b) 234 + 432 = 666 652 – 126 = 526.

Bài 2:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu cuả đề bài

- Gv yêu cầu Hs nhắc lại cách tìm thừa số chưa

biết, cách tìm số bị chia.

- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài Hai hs lên bảng

làm

- Gv nhận xét, chốt lại bài đúng

X x 4 = 20 X : 8 = 4

PP: Luyện tập, thực hành, gợi

mở, hỏi đáp.

Hs đọc yêu cầu đề bài .

Học sinh tự giải vào VBT.

2 Hs lên bảng làm bài.

Cả lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn.

Hs đọc yêu cầu đề bài.

Hs nhắc lại.

Hai Hs lên bảng làm bài

Hs nhận xét.

Trang 27

X = 20 :4 X = 8 x 4

X = 5 X = 32.

* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4

- Mục tiêu: Giúp cho Hs biết cách tính giá trị

biểu thức, củng cố về cách giải toán hơn kém.

Cách tiến hành:

Bài 3:

- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:

- Gv yêu cầu Hs làm bài Hai Hs lên bảng làm.

- Gv nhận xét:

a)5 x 9 + 27 = 45 + 27 = 72.

b)80 :2 – 13 = 40 – 13 = 27.

Bài 4:

- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài.

- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:

+ Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì?

+ Muốn biết thùng thứ 2 có nhiều hơn thùng thứ

nhất bao nhiêu lít dầu ta phải làm thế nào?

- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT Một Hs lên bảng

làm.

- Gv nhận xét, chốt lại.

Số dầu thúng thứ 2 có nhiều hơn thùng

Hs nhận xét.

Hs đọc yêu cầu đề bài.

Số lít dầu thùng thứ 2 có nhiều hơn thùng thứ nhất.

Ta phải lấy số dầu của thùng thứ 2 trừ đi số dầu của thùng thứ nhất.

Hs làm bài 1 Hs lên bảng làm.

Hs nhận xét.

5. Tổng kết – dặn dò

- Tập làm lại bài.

- Làm bài 3.

- Chuẩn bị bài: Kiểm tra 1 tiết.

- Nhận xét tiết học.

Rút kinh nghiệm:

- - -

Ngày dạy: 21/09/2010

Bài dạy :TIẾT 17: KIỂM TRA MỘT TIẾT.

( ĐỀ THỐNG NHẤT THEO TỔ CHUYÊN MÔN)

Ngày dạy: 22/09/2010

I/ Mục tiêu:

Trang 28

- Thành lập bảng nhân 6 và học thuộc lòng bảng nhân này.

- Áp dụng bảng nhân 6 để giải toán có lời văn bằng một phép tính nhân.

Học thuộc bảng nhân 6.

Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II/

Đồ dùng dạy học :

* GV: 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 6 hình tròn Bảng phụ viết sẵn bảng nhân 6.

* HS: VBT, bảng con.

III/ Các hoạt động:

3 .Khởi động: Hát.

4. Bài cũ : Luyện tập chung.

- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2, 3.

- Nhận xét ghi điểm.

- Nhận xét bài cũ.

5. Bài mới:

Hoạt động 1 : Hướng dẫn Hs thành lập bảng

nhân 6.

Mục tiêu: Giúp Hs biết cách thành lập bảng

nhân 6 và học thuộc lòng bảng nhân này

Cách tiến hành:

- Gv gắn một tấm bìa có 6 hình tròn lên bảng

và hỏi: Có mấy hình tròn?

- 6 hình tròn được lấy mấy lần?

-> 6 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân:

6 x 1 = 6.

-Gv gắn tiếp hai tấm bìa lên bảng và hỏi: Có

hai tấm bìa, mỗi tấm có 6 hình tròn, vậy 6 hình

tròn được lấy mấy lần?

- Vậy 6 được lấy mấy lần

- Hãy lập phép tính tương ứng với 6 được lấy 2

lần.

- Gv viết lên bảng phép nhân: 6 x 2 = 12 và yêu

cầu Hs đọc phép nhân này.

- Gv hướng dẫn Hs lập phép nhân 6 x 3.

- Yêu cầu cả lớp tìm phép nhân còn lại trong

bảng nhân 6 và viết vào phần bài học.

- Sau đó Gv yêu cầu Hs đọc bảng nhân 6 và

học thuộc lòng bảng nhân này.

- Tổ chức cho Hs thi học thuộc lòng.

* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2

- Mục tiêu: Giúp Hs biết cách tính nhẩm, giải

toán có lời văn.

Cách tiến hành:

Cho học sinh mở vở bài tập.

Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv yêu cầu Hs tự làm.

- Gv yêu cầu 2 Hs ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm

tra bài của nhau.

- Gv nhận xét.

Bài 2:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Gv cho hs thảo luận nhóm đôi

- Gv yêu cầu cả lớp tóm tắt và làm bài vào vở,

1 Hs làm bài trên bảng lớp.

- Gv nhận xét, chốt lại:

Hs quan sát hoạt động của Gv và trả lời: Có 6 hình tròn.

Được lấy 1 lần.

Hs đọc phép nhân: 6 x 1 = 6.

6 hình tròn được lấy 6 lần.

6 được lấy 2 lần.

Đó là: 6 x 2 = 12.

Hs đọc phép nhân.

Hs tìm kết quả các phép còn lại,

Hs đọc bảng nhân 6 và học thuộc lòng.

Hs thi đua học thuộc lòng.

PP: Luyện tập, thực hành, thảo

luận.

Hs đọc yêu cầu đề bài.

Học sinh tự giải.

Vài em đọc kết quả.

Hs nhận xét.

Hs đọc yêu cầu đề bài.

Hs làm bài.

Một Hs lên bảng làm.

PP: Thực hành, trò chơi.

Trang 29

* Hoạt động 3: Làm bài 3.

- Mục tiêu: Giúp cho các em biết điền các chữ

số thích hợp vào ô trống.

Cách tiến hành:

Bài 3:

- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:

- Gv chia Hs thành 2 nhóm cho các em thi đua

nhau điền số vào ô trống.

- Tương tự Hs làm các bài còn lại vào VBT.

- Gv chốt lại, công bố nhóm thắng cuộc: Các

số thứ tự cần điền là:

6 12 18 24 30 36 42 48 54

6

Hs đọc yêu cầu đề bài.

Hai nhóm thi làm bài.

Đại diện 2 nhóm lên điền số vào.

Hs nhận xét.

Hs sửa vào VBT

5 Tổng kết – dặn dò Học thuộc bảng nhân 6.

- Làm bài 2,3 Chuẩn bị bài: Luyện tập.

- Nhận xét tiết học.

Rút kinh nghiệm:

- -

Ngày dạy: 23/09/2010

I/ Mục tiêu:

- Củng cố kĩ năng thực hành tính nhân trong bảng nhân 6.

- Củng cố tên gọi thành phần và kết quả của phép nhân.

Tính toán thành thạo, chính xác.

Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.

II

Đồ dùng dạy học

* GV: Bảng phụ, VBT.

* HS: VBT, bảng con.

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ: Bảng nhân 6.

- Gọi 2 học sinh lên đọc bảng nhân 6.

- Nhận xét ghi điểm.

- Nhận xét bài cũ.

3 Bài mới:

* Hoạt động 1 : Làm bài 1, 2

- Mục tiêu: Giúp Hs biết cách tính nhẩm, tính

giá biểu thức.

PP: Luyện tập, thực hành, thảo

luận.

Trang 30

Cách tiến hành:

Cho học sinh mở vở bài tập.

Bài 1:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv cho các em nối tiếp nhau đọc kết quả của

các phép nhân trong bài 1a).

- Gv yêu cầu cả lớp làm phần a) vào VBT.

- Hs tiếp tục đọc phần b)

- Gv nhận xét

Bài 2:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT Ba Hs lên bảng

* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.

- Mục tiêu: Giúp cho các em biết cách đọc

đúng giờ.

Cách tiến hành:

Bài 3:

- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:

- Gv yêu cầu Hs tóm tắt bài toán và làm bài

vào VBT Một Hs lên bảng làm.

- Gv nhận xét, chốt lại:

Bài 4:

- Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv chia Hs làm 2 nhóm Gv cho Hs chơi trò “ Ai

điền nhanh”

+ Nhóm 1: Làm câu a)

+ Nhóm 2: Làm câu b).

- Gv nhận xét, công bố nhóm thắng cuộc.

a) 12 ; 18; 24 ; 30; 36 ; 42

b) 18 ; 21; 24 ; 27 ; 30; 33.

Hs đọc yêu cầu đề bài.

9 Hs nối tiếp nhau đọc kết quả từng phép tính trước lớp.

Hs làm bài vào VBT.

3 Hs lên bảng làm phần b) Hs cả lớp làm vào VBT.

Hs nhận xét.

Hs đọc yêu cầu đề bài.

Hs làm bài tập Ba Hs lên bảng làm.

Hs nhận xét.

PP: Thực hành, thảo luận.

Hs đọc yêu cầu đề bài.

Hs làm vào VBT.

Một Hs lên bảng làm.

Hs nhận xét.

Hs đọc yêu cầu đề bài.

Hs các nhóm lần lượt lên điền các số vào chỗ chấm.

Hs nhận xét.

5 Tổng kết – dặn dò.

- Tập làm lại bài.

- Làm bài 2,3.

- Chuẩn bị bài: Nhân một số có hai chữ số vơí số có một chữ số (không

nhớ).

- Nhận xét tiết học.

Rút kinh nghiệm:

- - -

Trang 31

- Biết thực hành nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (không nhớ).

- Aùp dụng phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số để giải các bài toán có liên quan.

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ: Luyện tập.

- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2,3.

- Nhận xét ghi điểm.

- Nhận xét bài cũ.

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thực hiện phép

nhân.

- Mục tiêu: Biết thực hành nhân số có hai chữ

số với số có một chữ số (không nhớ).

Cách tiến hành:

- Gv viết lên bảng phép nhân 12 x 3 = ?

- Yêu cầu Hs suy nghĩ và tìm kết quả của phép

nhân nói trên.

- Yêu cầu Hs đặt tính theo cột dọc.

12 * 3 nhân 2 bằng 6, viết 6

x 3 * 3 nhân 1 bằng 3, viết 3.

36 * Vậy 12 nhân 2 bằng 36.

- Khi thực hiện phép nhân này ta bắt đầu từ

đâu?

* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2

- Mục tiêu: Giúp Hs làm đúng các bài toán

phép nhân.

Cách tiến hành:

Bài 1: Đặt tính rồi tính.

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv yêu cầu 5 Hs lên bảng làm bài Hs cả lớp

làm vaò VBT.

- Gv nhận xét, chốt lại:

Bài 2:

- Gv yêu cầu Hs nhắc lại cách đặt tính và thực

hiện phép tính, sau đó tự làm bài.

- Gv mời 4 Hs lên bảng làm.

- Gv nhận xét:

* Hoạt động 3: Làm bài 3

- Mục tiêu: Giúp cho Hs biết giải bài toán có lời

văn.

Hs đọc phép nhân.

Chuyển phép nhân thành tổng: 12 + 12 = 36.

Một Hs lên bảng đặt tính Cả lớp đặt tính ra giấy nháp.

Từ hàng đơn vị, sau đó đến hàng chục.

PP: Luyện tập, thực hành.

Hs đọc yêu cầu đề bài.

5 Hs lên bảng làm bài Cả lớp làm vào VBT.

Hs nhận xét.

Hs đọc yêu cầu đề bài.

Hs làm bài vào VBT.

4 Hs lên bảng làm.

Hs nhận xét.

Hs đọc yêu cầu của bài.

Có 4 hộp chì màu.

Mỗi hộp có 12 bút màu.

Trang 32

Cách tiến hành:

Bài 3:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

+ Có tất cả mấy hộp chì màu?

+ Mỗi hộp có mấy bút?

+ Bài toán hỏi gì?

- Gv yêu cầu Hs tự giải và làm vào VBT Một Hs

lên bảng làm bài.

- Gv chốt lại:

* Hoạt động 4:

- Mục tiêu: Giúp Hs củng cố lại cách tính nhân.

Cách tiến hành:

Bài 4:

- Gv chia lớp thành 2 nhóm Cho các thi làm bài

Yêu cầu: Trong thời gian 5 phút, nhóm nào làm

bài xong, đúng sẽ chiến thắng.

Đặt rồi tính.

33 x 2 ; 22 x 3 ; 42 x 2 ; 34 x 2.

- Gv nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng

cuộc

Số bút màu có trong 4 hộp.

Hs làm bài vào VBT Một Hs lên bảng làm.

Hai nhóm thi làm toán.

Hs nhận xét.

4 Tổng kết – dặn dò.Tập làm lại bài.

- Làm bài 2, 3 Chuẩn bị bài: Luyện tập.

- Nhận xét tiết học.

Rút kinh nghiệm:

-

- Biết thực hành nhân số có hai chữ số với số có một chự số ( có nhớ)

- Củng cố bài toán về tìm thừa số chưa biết

Rèn Hs tính các phép tính nhân chính xác, thành thạo

Yêu thích môn toán, tự giác làm bài

II/

Đồ dùng dạy học:

* GV: Bảng phu, phấn màu

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động:

Trang 33

2 Bài cũ: Luyện tập.

- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 2

- Một em đọc bảng nhân 6

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Bài mới:

*Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện phép nhân.

-Mục tiêu: Giúp Hs biết thực hành nhân số có hai

chữ số với số có một chữ số ( có nhớ).

Cách tiến hành:

a) Phép nhân 26 x 3.

- Gv yêu cầu Hs đặt tính theo cột dọc

- Khi thực hiện phép nhân này ta phải thực hiện từ

đâu?

26 * 3 nhân 6 bằng 18 viết 8, nhớ 1

x 3 * 3 nhân 2 bằng 6, 6 thêm 1 bằng

78 7, viết 7

* Vậy 26 nhân 3 bằng 78

b) Phép nhân 54 x 6

- Gv yêu cầu Hs đặt tính theo cột dọc

chữ số

* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2

- Mục tiêu: Giúp Hs làm tính đúng, giải toán có lời

giải.

Cho học sinh mở vở bài tập.

Cách tiến hành:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Yêu cầu Hs cả lớp tự làm vào VBT Bốn Hs lên

bảng làm, nêu cách tính

- Gv nhận xét, chốt lại:

- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài

- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:

+ Mỗi tấm vải dài bao nhiêu mét?

+ Vậy muốn biết cả hai tấm vải dài bao nhiêu mét

ta phải làm sao?

- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT Một Hs lên bảng làm

- Gv nhận xét, chốt lại

* Hoạt động 3: Làm bài 3

- Mục tiêu: Củng cố lại cho Hs cách tìm số bị chia.

Cách tiến hành:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu cuả đề bài

- Gv yêu cầu Hs nhắc lại cách tìm số bị chia

- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài Hai hs lên bảng làm

- Gv nhận xét, chốt lại bài đúng

X : 6 = 12 X : 4 = 23

X = 12 x 6 X = 23 x 4

X = 72 X = 92

* Hoạt động 4: Làm bài 5.

PP: Quan sát, giảng giải, hỏi

đáp

Một Hs lên bảng đặt tính Cảlớp đặt tính ra giấy nháp

Ta bắt đầu tính từ hàng đơn

vị, sau đó đến hàng chục

Một em lên bảng làm Cả lớplàm vào nháp

PP: Luyện tập, thực hành,

thảo luận, hỏi đáp

Hs đọc yêu cầu đề bài..

Học sinh tự giải vào VBT

4 Hs lên bảng làm bài

Cả lớp theo dõi để nhận xétbài của bạn

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs thảo luận nhóm đôi

Có hai tấm vải.

Mỗi tấm dài 35 mét.

Ta tính tích 35 x 2.

Hs cả lớp làm vào VBT Một Hslên bảng làm

Hs nhận xét

PP: Luyện tập, thực hành.

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs làm vào VBTHai Hs lên bảng làm

Hs nhận xét

PP: Kiểm tra, đánh giá, trò

chơi

Hs đọc yêu cầu đề bài

Từng nhóm tiến hành thi đualàm bài

Trang 34

- Mục tiêu: Củng cố lại cách tính nhân số có hai

chữ số với số có một chữ số ( có nhớ).

Cách tiến hành:

- Gv mời Hs đọc đề bài

- Gv chia lớp thành 2 nhóm Cho các em chơi trò : Ai

5 Tổng kết – dặn dò

- Tập làm lại bài

- Làm bài 1, 3

- Chuẩn bị bài: Luyện tập.

- Nhận xét tiết học

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 35

Ngày dạy: 28/09/2010

Bài dạy :TIẾT 22: LUYỆN TẬP.

I/ Mục tiêu:

- Củng cố kĩ năng thực hành nhân số có hai chữ số với số có một chự số ( có nhớ)

- Củng cốkĩ năng xem đồng hồ

: Rèn Hs tính các phép tính nhân chính xác, thành thạo

Yêu thích môn toán, tự giác làm bài

III/ Các hoạt động:

2 Bài cũ: Luyện tập.

- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 2

- Một em sửa bài 3

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

3

Bài mới:

* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2

-Mục tiêu: Giúp Hs làm tính đúng.

Cách tiến hành:

Cho học sinh mở vở bài tập:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Yêu cầu Hs cả lớp tự làm vào VBT Năm Hs lên

bảng làm, nêu cách tính

- Gv nhận xét, chốt lại:

49 27 57 18 64

x 2 x 4 x 6 x 5 x 3

98 108 342 90 192

- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv chia lớp thành 3 nhóm cho các em thi làm tính

nhanh

Yêu cầu: Trong thời gian 3 phút các nhóm phải tính

xong, trình bày sạch đẹp

- Gv chốt lại, công bố nhóm thắng cuộc

* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.

- Mục tiêu: Củng cố cách giải toán có lời văn, ôn

lại cách xem đồng hồ.

Cách tiến hành:

- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài

- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:

+ Mỗi ngày có bao nhiêu giờ?

+ Vậy muốn biếtà 6 ngày có bao nhiêu giờ ta phải

làm sao?

- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT Một Hs lên bảng làm

- Gv nhận xét, chốt lại

Cả 6 ngày có số giờ là:

24 x 6 = 144 ( giờ)

Đáp số : 144 giờ.

Hs đọc yêu cầu đề bài..

Học sinh tự giải vào VBT 5 Hslên bảng làm bài

Cả lớp theo dõi để nhận xétbài của bạn

Hs đọc yêu cầu đề bài

Nhóm 1 làm câu a)

Nhóm hai làm câu b)Nhóm 3 làm câu c)

Hs nhận xét

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs thảo luận nhóm đôi

Trang 36

Bài 4:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv đọc từng giờ, sau đó yêu cầu Hs sử dụng mặt

đồng hồ của mình đề quay kim đến đúng giờ đó

- Gv nhận xét

* Hoạt động 3: Làm bài 5.

- Mục tiêu: Củng cố lại cách tính nhân số có hai

chữ số với số có một chữ số ( có nhớ).

Cách tiến hành:

- Gv mời Hs đọc đề bài

- Gv chia lớp thành 4 nhóm Cho các em chơi trò :

“Tiếp sức”

Yêu cầu: Thực hiện nhanh, chính xác

- Gv nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng cuộc

Hs đọc yêu cầu đề bài

Từng nhóm tiến hành thi đualàm bài

Hs nhận xét

- Tập làm lại bài

- Làm bài 1, 3

- Chuẩn bị bài: Bảng chia 6.

- Nhận xét tiết học

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

- Lập bảng chia 6 dựa vào bảng nhân 6

- Áp dụng bảng chia 6 để giải bài toán có liên quan

- Thực hành chia 6

Học thuộc bảng nhân 6

Yêu thích môn toán, tự giác làm bài

II/

Đồ dùng dạy học

* GV: Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 6 hình tròn Bảng phụ viết sẵn bảng chia 6

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động:

4 Khởi động: Hát.

6 Bài cũ : Luyện tập

- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 3, 5

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Bài mới:

Trang 37

* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thành lập bảng chia 6.

Mục tiêu: Giúp Hs biết cách lập bảng chia 6 dựa

vào bảng nhân 6.

Cách tiến hành:

- Gv gắn một tấm bìa có 6 hình tròn lên bảng và hỏi:

Vậy 6 lấy một lần được mấy?

- Haỹ viết phép tính tương ứng với “ 6 được lấy 1 lần

bằng 6”?

- Trên tất cả các tấm bìa có 6 chấm tròn, biết mỗi

tấm có 6 chấm tròn Hỏi có bao nhiêu tấm bìa?

- Hãy nêu phép tính để tím số tấm bìa

- Gv viết lên bảng 6 : 6 = 1 và yêu cầu Hs đọc phép

lại phép chia

- Gv viết lên bảng phép nhân: 6 x 2 = 12 và yêu cầu

Hs đọc phép nhân này

- Gv gắn lên bảng hai tấm bìa và nêu bài toán “ Mỗi

tấm bìa có 6 chấm tròn Hỏi 2 tấm bìa như thế có

tất cả bao nhiêu chấm tròn?”

- Trên tất cả các tấm bìa có 12 chấm tròn, biết mỗi

tấm bìa có 6 chấm tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu

tấm bìa?

-Hãy lập phép tính

- Vậy 12 : 6 = mấy?

- Gv viết lên bảng phép tính : 12 : 6 = 2

- Tương tự Hs tìm các phép chia còn lại

- Gv yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc bảng chia 6 Hs

tự học thuộc bảng chia 6

- Tổ chức cho Hs thi học thuộc lòng

* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2.

- Mục tiêu: Giúp Hs biết cách tính nhẩm đúng, chính

xác.

Cho học sinh mở vở bài tập.

Cách tiến hành:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv yêu cầu Hs tự làm

- Gv yêu cầu 2 Hs ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra

bài của nhau

- Gv nhận xét

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Gv yêu cầu Hs tự làm bài Bốn bạn lên bảng giải

- Gv nhận xét, chốt lại:

* Hoạt động 3: Làm bài 3, 4.

- Mục tiêu: Giúp cho các em biết giải toán có lời

văn.

Cách tiến hành:

- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:

+ Bài toán cho biết những gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ và giải bài toán

- Một em lên bảng giải

- Gv chốt lại:

- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài

- Yêu cầu Hs tự làm bài Một em lên bảng giải

Hs quan sát hoạt động của

Gv và trả lời: 6 lấy một lầnđược 6

Phép tính: 6 x 1 = 6

Có 1 tấm bìa

Phép tính: 6 : 6 = 1

Hs đọc phép chia

Có 12 chấm tròn

Có 2 tấm bìa

Phép tính : 12 : 6 = 2Bằng 2

Hs đọc lại

Hs tìm các phép chia

Hs đọc bảng chia 6 và họcthuộc lòng

Hs thi đua học thuộc lòng

Hs đọc yêu cầu đề bài

Học sinh tự giải

12 Hs nối tiếp nhau đọc từngphép tính trước lớp

Hs nhận xét

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs làm bài

4 Hs lên bảng làm

Hs nhận xét bài làm của bạn

Hs đọc yêu cầu đề bài

Bài toán cho biết có 48 cm dây đồng, được cắt làm 6 đoạn bằng nhau.

Mỗi đoạn dây dài bao nhiêu cm?

Hs tự làm bài

Một Hs lên bảng làm

Hs nhận xét

Hs sửa vào VBT

Hs đọc đề bài

Hs tự giải Một em lên bảnglàm

Hs nhận xét

Trang 38

- Gv chốt lại:

5

Tổng kết – dặn dò

- Học thuộc bảng chia 6

- Làm bài 3, 4

- Chuẩn bị bài: Luyện tập.

- Nhận xét tiết học

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

- Củng cố phép chia trong bảng chia 6

- Nhận biết 1/6 của hình chữ nhật

- Aùp dụng để giải toán có lời văn bằng một phép tính

Tính toán thành thạo, chính xác

Yêu thích môn toán, tự giác làm bài

II/

Đồ dùng dạy học:

* GV: Bảng phụ, VBT

* HS: VBT, bảng con

III/ Các hoạt động:

2 Bài cũ: Bảng chia 6.

- Gọi 2 học sinh lên đọc bảng chia 6

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2

- Mục tiêu: Giúp Hs biết cách tính nhẩm, tính giá

biểu thức.

Cách tiến hành:

Cho học sinh mở vở bài tập

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ và tự làm phần a)

+ Khi biết 6 x 9 = 54, có thể ghi ngay kết quả 54 : 6

được không?

- Gv yêu cầu Hs đọc từng cặp phép tính trong bài

- Hs tiếp tục đọc phần b)

- Gv nhận xét

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Gv yêu cầu Hs nêu ngay kết quả của các phép

tính trong bài

- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT

- Gv nhận xét, chốt lại

Hs đọc yêu cầu đề bài

Có thể ghi ngay 54 :6 vì lấytích chia cho thừa số này thìsẽ được thừa số kia

4 Hs nối tiếp nhau đọc kếtquả từng phép tính trước lớp

Hs làm bài vào VBT

4 Hs lên bảng làm phần b) Hscả lớp làm vào VBT

Hs nhận xét

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs làm bài tập Ba Hs lênbảng làm

9 Hs nối tiếp nhau đọc từngphép tính trong bài

Hs nhận xét

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs làm vào VBT

Trang 39

* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.

- Mục tiêu: Giúp cho các em giải đúng các bài

toán có lời giải, nhận biết 1/6 hình chữ nhật.

Cách tiến hành:

- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:

- Gv yêu cầu Hs tóm tắt bài toán và làm bài vào

VBT Một Hs lên bảng làm

- Gv nhận xét, chốt lại:

Mỗi bộ quần áo may hết số mét vải là:

18 : 6 = 3 (m).

Đáp số : 3 m

- Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv yêu cầu Hs quan sát và tìm hình đã được chia

thành 6 phần bằng nhau

+ Hình 2 đa õđược tô màu mấy phần?

+ Hình 2 được chia làm 6 phần bằng nhau, đã tô

màu 1 phần, ta nói hình 2 đã được tô màu 1/6 hình

+ Hình 3 đã được tô màu một phần mấy hình ? Vì

sao?

* Hoạt động 3 : Làm bài 5.

- Mục tiêu: Củng cố lại cách tìm số bị chia.

Cách tiến hành:

- Gv chia Hs thành 2 nhóm Chơi trò: “ Ai nhanh”

x : 7 = 15 ; x : 8 = 24

- Gv nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng cuộc

Một Hs lên bảng làm

Hs nhận xét

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hình 2 đã được tô màu 1phần

Hình 3 đả tô màu 1/6 hình Vìhình được chia thành 6 phầnbằng nhau, đã tô màu 1phần

Đại diện các nhóm lên thi

Hs nhận xét

Tổng kết – dặn dò.

- Tập làm lại bài

- Làm bài 2,3

- Chuẩn bị bài: Tìm một trong các phần bằng nhau của một số.

- Nhận xét tiết học

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 40

Ngày dạy: 1/10/2010

Bài dạy :Tiết 25: Tìm một trong các phần bằng nhau

của một số.

I/ Mục tiêu:

- Biết cách tìm một trong các phần bằng nhau của một số

- Aùp dụng để giải bài toán có lời văn

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ: Luyện tập.

- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2,3

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs tìm một trong các

phần bằng nhau của một số

- Mục tiêu: Giúp Hs biết cách tìm một trong các

phần bằng nhau của một số

Cách tiến hành :

- Gv nêu bài toán “ Chị có 12 cái kẹo, chị cho em

1/3 số kẹo đó Hỏi chị cho em mấy cái kẹo?”

+ Chị có tất cả bao nhiêu cái kẹo?

+ Muốn lấy được 1/3 của 12 cái kẹo ta làm thế nào?

+ 12 cái kẹo, chia thành 3 phần bằng nhau thì mỗi

phần được mấy cái kẹo?

+ Em làm thế nào để tìm được 4 cái kẹo?

-> 4 cái kẹo chính là 1/3 của 12 cái kẹo

như thế nào?

* Hoạt động 2: Làm bài 1

- Mục tiêu: Giúp Hs viết số thích hợp vào ô trống,

giải toán có lời giải.

Cách tiến hành:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv yêu Hs làm bài

- Gv yêu cầu Hs giải thích về các số cần điền bằng

d) 1/6 của 54 phút là 9 phút.

* Hoạt động 3: Làm bài 2.

- Mục tiêu: Giúp cho Hs biết giải bài toán cólời văn.

Cách tiến hành:

đi một phần

Mỗi phần được 4 cái kẹo

Ta thực hiện phép chia 12 : 3

= 4

Muốn tìm một phần mấy của một số ta lấy số đó chia cho số phần.

Hs đọc yêu cầu đề bài

4 Hs lên bảng làm bài Cả lớplàm vào VBT

Hs nhận xét

Hs đọc yêu cầu của bài

Cửa hàng có 40 m vải.

Đã bán được 1/5 số vải đó Số mét vải mà cửa hàng

Ngày đăng: 31/10/2013, 12:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng làm. - TOÁN 3 - HK1
Bảng l àm (Trang 18)
Bài dạy  : TIẾT 18: BẢNG NHÂN 6. - TOÁN 3 - HK1
i dạy : TIẾT 18: BẢNG NHÂN 6 (Trang 27)
Bảng làm bài. - TOÁN 3 - HK1
Bảng l àm bài (Trang 50)
Bảng giải. - TOÁN 3 - HK1
Bảng gi ải (Trang 64)
Bảng làm - TOÁN 3 - HK1
Bảng l àm (Trang 88)
Hình này. - TOÁN 3 - HK1
Hình n ày (Trang 99)
Bảng làm bài. - TOÁN 3 - HK1
Bảng l àm bài (Trang 100)
Bảng làm bài. - TOÁN 3 - HK1
Bảng l àm bài (Trang 108)
Bảng nhân và cách sử dụng bảng nhân. - TOÁN 3 - HK1
Bảng nh ân và cách sử dụng bảng nhân (Trang 126)
Bảng lớp. - TOÁN 3 - HK1
Bảng l ớp (Trang 132)
Hình vuoâng. - TOÁN 3 - HK1
Hình vuo âng (Trang 152)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w