1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

PTNL TIN học 10( bộ 2)

147 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động củagiáo viên Họat động của Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự hình thành và phất triển của tin học Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ I.. Hoạt động 2: Làm rõ về đặc tí

Trang 1

§1 TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết được khái niệm tập hợp

- Biết được các phép toán, tính chất và nguyên lí tập hợp

- Biết tin học là một ngành khoa học

- Biết được sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của ngành khoa học tin học do nhucầu khai thác tài nguyên thông tin

- Biết các đặc trưng ưu việt của máy tính

- Biết tin học được ứng dụng vào hầu hết các lĩnh vực

2 Định hướng hình thành và phát triển năng lực:

- Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác (thông qua hoạtđộng theo nhóm)

- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề

- Hình thành và phát triển năng lực tự quản lý và năng lực tự học

II Phương tiện dạy học

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa …

2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, tập, đọc trước bài ở nhà…

III Hoạt động dạy – học:

1 Tình huống xuất phát:

Xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi con người cũng phải phát triển theo Và lĩnhvực được con người quan tâm hiện nay đó là tin học- là một trong các ngành khoa họcphát triển nhất Khi ta nói đến tin học là nói đến máy tính cùng các dữ liệu trong máytính được lưu trữ và phục vụ cho các mục đích khác nhau trong mọi lĩnh vực đời sống

xã hội Vậy tin học là gì? Nó hình thành và phát như thế nào? Muốn biết được chúng

ta tìm hiểu bài 1 TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC

2 Hình thành kiến thức:

Trang 2

Hoạt động của

giáo viên

Họat động của

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự hình thành và phất triển của tin học (Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ)

I Sự hình thành và phát triển của Tin học:

- Tin học là ngành ra đời chưa

được bao lâu nhưng những thành

quả mà nó đem lại cho con người

vô cùng to lớn Chính vì vậy mà

nhu cầu khai thác thông tin của

con người càng nhiêu đã thúc

đẩy cho tin học phát triển

là do nhu cầu khai thác tàinguyên thông tin của conngười

- Và sự phát triển như vũ bảo của

tin học đã đem lại cho loài người

một kỉ nguyên mới “ kỉ nguyên

của công nghệ thông tin” với nội

dung, mục tiêu, phương pháp

nghiên cứu mang đặc thù riêng

- Nghe, đánh dâú lại nội dungcủa bài

Tin học dần hình thành vàphát triển trở thành một ngànhkhoa học độc lập, với nộidung, mục tiêu, phương phápnghiên cứu mang đặc thùriêng

- Câu hỏi đặt ra là vì sao nó lại

phát triển nhanh và mạng lại

nhiều lợi ích cho con người đến

Trang 3

Hoạt động 2: Làm rõ về đặc tính và vai trò của máy tính điện tử: (Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề, tự quản lý và năng lực tự học, giao tiếp và năng lực hợp tác)

- Giới thiệu phần II: Đặc tính và

vai trò của máy tính điện tử

- Nghe giảng II Đặc tính và vai trò của

máy tính điện tử:

- Con người muốn làm việc và

sáng tạo thì cần có thông tin Đây

chính là nhu cầu cấp thiết mà

- Thảo luận nhóm trả lời

- Mỗi nhóm trình bày 1 vaitrò

- Nhóm khác nhận xét

Vai trò:

- Ban đầu MT ra đời với mụcđích cho tính toán đơn thuần,dần dần nó không ngừngđược cải tiến và hỗ trợ hoặcthay thế hoàn toàn con ngườitrong rất nhiều lĩnh vực khácnhau

Nhận xét và giải thích thêm

- Đầu tiên máy tính ra đời với

mục đích giúp đỡ cho công việc

tính toán thuần túy Dần dần con

người muốn máy tính có thể hỗ

trợ cho con người trong các lĩnh

khác nữa Cho nên nó đã thúc đẩy

con người không ngừng cải tiến

máy tính để phục vụ cho nhu cầu

mới

- Hiện nay máy tính được dùng

rất phổ biến trên thế giới Và con

người sử dụng máy tính như là

- Nghe, đánh dâú lại nội dungcủa bài

- Ngày nay thì máy tính đã

xuất hiện ở khắp nơi Chúng

hỗ trợ hoặc thay thế hoàn toàn

Trang 4

giúp cho con người giảm bớt việc

lao động bằng chân tay Nó hỗ trợ

và có thể thay thế con ngườ trong

một số các lĩnh vực mà con người

khó có thể thực hiện được Lấy

VD: Trong những môi trường

nguy hiểm như: tTrong lòng đất,

dưới nước sâu, khí hậu nhiệt độ

khắc nghiệt quá sức chịu đựng

của con người

con người

- Trong tương lai , một người

không biết gì về máy tính có thể

coi là không biết đọc sách Như

vậy sẽ không theo kịp thời đại

nghĩa là khó có thể hoà nhập vào

cuộc sống hiện đại

- Lắng nghe

- Do có các đặc tính ưu việt

màmáy tính được coi như là một

công cụ không thể thiếu của con

người

- Giới thiệu đặc tính của máy tính

điện tử

? Cho biết máy tính mấy đặc tính

ưu việt? Kể tên

- Thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm lên trả lời

- Mỗi nhóm trình bày một đặctính

- Nhóm khác nhận xét

- Nhận xét, hướng dẫn HS giải

thích các đặc tính ưu việt

- Nhận xét, chốt lại nội dung

- Nghe, đánh dâú lại nội dung

Đặc tính

- MT có thể làm việc 24giờ/ngày mà không mệt mỏi

- Tốc độ xử lý thông tin

Trang 5

của bài nhanh, chính xác.

- MT có thể lưu trữ một lượngthông tin lớn trong một khônggian hạn chế

- Các máy tính cá nhân có thểliên kết với nhau thành mộtmạng và có thể chia sẻ dữ liệugiữa các máy với nhau

- Máy tính ngày càng gọnnhẹ, tiện dụng và phổ biến

?Yêu cầu HS cho biết có thể nói

tin học là máy tính được không?

Việc học tin học có phải là học

cách sử dụng máy tính không

- Không, máy tính là công cụ

do con người tạo ra, để sửdụng được công cụ này thì cần

có kiến thức nhất định về Tinhọc và sử dụng máy tính đểphục vụ cho công việc của conngười

Hoạt động 1: Làm rõ thuật ngữ Tin học (Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ)

- Đối với Tin học có rất nhiều

thuật ngữ Giới thiệu các thuật

? Tuy có nhiều thuật ngữ khác

nhau nhưng Tin học vẫn có nội

dung chung Yêu cầu HS Tin học

và sử dụng máy tính điện tử

để nghiên cứu cấu trúc, tính

Trang 6

Hoạt động của

giáo viên

Họat động của

pháp thu thập, lưu trữ, tìm kiếm, biến đổi, truyền thông tin và ứng dụng vào các lĩnh vực khác nhau của đời sống

xã hội

- Nhận xét, giải thích - Nghe, đánh dâú lại nội dung

của bài

3 Luyện tập và thực hành:

- Yêu cầu HS các nội dung của bài:

+ Vai trò của máy tính điện tử

+ Các đặc tính ưu việt của máy tính điện tử

4 Vận dụng , mở rộng và bổ sung:

- Học bài cũ

- Trả lời câu hỏi 1-5 (SGK-162)

- Xem trước bài 2 “Thông tin và dữ liệu.”

IV Rút kinh nghiệm:

- Ưu điểm:

- Hạn chế:

Tiết PPCT: 2

§2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết khái niệm thông tin, dữ liệu

- Biết khái niệm mã hoá TT cho máy tính

2 Định hướng hình thành và phát triển năng lực:

Trang 7

động theo nhóm).

- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề

- Hình thành và phát triển năng lực tự quản lý và năng lực tự học

II Phương tiện dạy học

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa …

2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, tập, đọc trước bài ở nhà…

III Hoạt động dạy – học:

1 Tình huống xuất phát:

- Khi sự hiểu biết về một thực thể nào đó càng nhiều thì những suy đoán về

thực thể đó càng chính xác Trong Tin học

đối tượng nghiên cứu của nó chính là thông tin và MTĐT Vậy thông tin là gì và nó

được đưa vào máy tính thế nào? Muốn biết được đều đó ta vào bài 2 §2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU

2 Hình thành kiến thức:

Hoạt động của

giáo viên

Họat động của

Hoạt động 1: Làm rõ khái niệm thông tin và dữ liệu (Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ)

-Lấy VD: Tiếng trống báo

hiệu đã đến giờ vào học,

? Thông tin là gì - Theo dõi SGK, đứng tại

chỗ trả lời

- Nhận xét, giải thích - Nghe, đánh dâú lại nội

dung của bài

Trang 8

với máy tính thông tin có

được là nhờ thông tin

được đưa vào trong máy

tính mà người ta gọi là dữ

liệu

? Dữ liệu là gì - Nghiên cứu SGK, đứng

tại chỗ trả lời

- Nhận xét, giải thích - Nghe, đánh dâú lại nội

dung của bài

Dữ liệu là thông tin đã được

đưa vào máy tính

Hoạt động 2: Tìm hiểu đơn vị đo lường thông tin (Hình thành năng lực sử dụng ngôn ngữ)

-Giống như con người,

muốn MT nhận biết được

một đối tượng nào đó ta

cần cung cấp cho nó đầy

đủ thông tin về đối tượng

đó Cho nên ngoài yếu tố

định lượng thông tin còn

có yếu tố định tính Đó

chính là đơn vị đo lượng

thông tin Giới thiệu phần

II: Đơn vị đo lượng thông

tin

- Nghe giảng 2 Đơn vị đo lượng thông tin

 Bit (Binary Digital) là đơn

vị cơ bản để đo lượng thôngtin

-Có những thông tin luôn

ở một trong 2 trạng thái

Do đó, người ta đã nghĩ

ra đơn vị bit để biểu diễn

thông tin trong MT

- Nghe giảng

? Cho biết đơn vị cơ bản

để đo lượng thông tin

- Đơn vị cơ bản để đo

lượng thông tin là bit

Trang 9

ngược lại là 1 thì dãy

bóng đèn trên được biểu

1 MG (Mê ga byte ) = 1024KB

1 GB (giga byte)= 1024 MB

1 TB (têra byte ) = 1024 GB1PB (Pêta byte) =1024 TB

đơn vị cơ bản nào để đo

lượng thông tin

- Nghiên cứu SGK, đứng

tại chỗ trả lời

Hoạt động 3: Tìm hiểu các dạng thông tin (Hình thành năng lực sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề, tự quản lý và năng lực tự học, giao tiếp và năng lực hợp tác)

-Thông tin được rất

Trang 10

Hoạt động của

giáo viên

Họat động của

Yêu cầu học sinh thảo

luận nhóm trả lời câu hỏi

sau:

Yêu cầu HS cho biết

thông tin chia làm mấy

– Dạng hình ảnh: Biển báo,ảnh chụp, …

– Dạng âm thanh: tiếng chimhót, tiếng trống trường…

Ngoài các dạng thông tin

quen thuộc, trong tương

lai máy tính có thể xử lí

các dạng thông tin mới

khác Muốn máy tính

nhận biết và xử lí được

thông tin thì thông tin

cần phải được mã hoá

thông tin dãy bóng đèn

được biểu diễn là

 Để mã hoá TT dạng văn bảndùng bảng mã ASCII gồm

Trang 11

- Giải thích việc mã hoá

thông tin dạng văn bản

- Nghe giảng 256 (=28) kí tự được đánh số

từ 0 255, số hiệu này được gọi là mã ASCII thập phân của kí tự Nếu dùng dãy 8 bit

để biểu diễn thì gọi là mã ASCII nhị phân của kí tự

- Giải thích và hướng dẫn

HS tra bộ mã ASCII ở

bảng phụ lục 1-169

- Tra bộ mã ASCII ở bảng

phụ lục 1-169

Ví dụ: Ký tự A : mã thập phân là 65 và mã nhị phân: 01000001

- Đặt vấn đề và đưa ra

bảng mã Unicode

- Nghe giảng  Bảng mã Unicode mã hoá

được 65536 (=216) kí tự

3 Luyện tập và thực hành:

Yêu cầu HS nhắc lại các nội dung của bài:

- Thông tin là gì? Trình bày các dạng thông tin?

- Dữ liệu là gì?

- Lượng thông tin là gì và các đơn vị cơ bản đo lượng thông tin ?

- Mã hoá thông tin là gì ?

4 Vận dụng , mở rộng và bổ sung:

- Trả lời câu hỏi 1,2 (SGK - 17)

- Chuẩn bị tiếp bài "Thông tin và dữ liệu"

IV Rút kinh nghiệm:

- Ưu điểm:

- Hạn chế:

Trang 12

Tiết PPCT: 3

§2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết các dạng biểu diễn thông tin trong máy tính

2 Định hướng hình thành và phát triển năng lực:

- Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác (thông qua hoạtđộng theo nhóm)

- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề

- Hình thành và phát triển năng lực tự quản lý và năng lực tự học

II Phương tiện dạy học

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa …

2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, tập, đọc trước bài ở nhà…

III Hoạt động dạy – học:

1 Tình huống xuất phát:

- Kiểm tra kiến thức cũ: Thông tin là gì? Trình bày các dạng thông tin và cho 1

VD về một trong các dạng thông tin trình bày ?

- Thông tin sau khi biến đổi thành dãy bit Muốn con người hiểu được thì thông tin cầnbiến đổi thành các dạng quen thuộc: Văn bản, hình ảnh, âm thanh Ở tiết trước ta đãbiết thông tin có 2 loại: loại số và phi số Vậy nó được biểu diễn thế nào trong máy.Muốn biết được chúng ta tìm hiểu phần 5: Biểu diễn thông tin trong máy tính bài củabài 2 THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU

2 Hình thành kiến thức:

Trang 13

tự học, giao tiếp và năng lực hợp tác)

5 Biểu diễn thông tin trong máy tính:

- Nghiên cứu SGK, đứngtại chỗ trả lời

- Nghe giảng, ghi nhớ

- Nghe giảng, đánh dấu lạinội dung bài

*Thông tin loại số:

- Hệ đếm: Là tập hợp các kí

hiệu và qui tắc sử dụng tập kíhiệu đó để biểu diễn và xácđịnh giá trị các số

– Có 2 loại hệ đếm:

+ Hệ đếm không phụ thuộc

vị trí: Hệ chữ cái La Mã + Hệ đếm phụ thuộc vị trí:

Hệ thập phân, hệ nhị phân,

hệ hexa

Trang 14

Hoạt động của

giáo viên

Họat động của

- Nghe giảng, đánh dấu lạinội dung bài

Kí hiệu: 0, 1, …9

– Giá trị của mỗi chữ số phụthuộc vào vị trí của nó trongbiểu diễn

Qui tắc: Mỗi đơn vị ở 1 hàngbất kì có giá trị bằng 10 đơn

vị của hàng kế cận ở bênphải

Nếu một số N trong hệ sốđếm cơ số b có biểu diễn là:

N = dnbn + dn-1bn-1+…+d0b0+ d1b-1 + d-mb-m

Thì giá trị của nó là:

Ví dụ: 325,6 = 3*102 +2

*101+5*100 +610-1Cho biết trong tin học

thường sử dụng các hệ

đếm nào?

- Nghiên cứu SGK, đạidiện nhóm đứng tại chỗ trảlời

- Nhận xét, giải thích: Có

nhiều hệ đếm khác nhau

nên muốn phân biệt số

được biểu diễn ở hệ đếm

nào người ta dựa vào chỉ

số dưới của số đó Lấy

VD: 1102(hệ 2) hoặc 710

(hệ 10) hay 716 (hệ 16)

- Có nhiều hệ đếm khác - Nghe giảng

Trang 15

nhau nên muốn phân biệt

số được biểu diễn ở hệ

đếm nào người ta viết cơ

- Giới thiệu hệ nhị phân

Trong hệ nhị phân người

ta sử dụng các kí hiệu

nào?

- Nghiên cứu SGK, đại diện nhóm đứng tại chỗ trảlời

- Giới thiệu hệ cơ số 16

Trong hệ cơ số 16 người

ta sử dụng các kí hiệu

nào?

- Nghiên cứu SGK, đứngtại chỗ trả lời

– Hệ thập lục phân (cơ số

16 hay hệ Hexa ): dùng 0, 1,

…, 9, A, B, C, D, E, F trong

đó A, B, C, D, E, F có các giátrị tương ứng là 10, 11, 12,

13, 14, 15 trong hệ thậpphân

Ví dụ: 0AC16 = 0*162 +10*161 + 12.160 = 17210

Trang 16

- Biểu diễn số nguyên:

- Tuỳ vào độ lớn của số

nguyên mà người ta có

thể lấy 1 byte, 2 byte hay

4 byte để biểu diễn

Trong bài này ta chỉ xét

số nguyên với 1byte

- Nghe giảng

? Có thể biểu diễn được

các số nguyên nào

- Thảo luận nhóm, trả lời Biểu diễn số nguyên với 1

Byte như sau:

7 6 5 4 3 2 1 0các bit cao các bit thấp + Biểu diễn số nguyên códấu

Bit 7 (bit dấu) dùng để xácđịnh số nguyên đó là âm haydương Qui ước: 1 dấu âm, 0dấu dương

- Nhận xét, giải thích - Nghe giảng, ghi nhớ

? Cho biết 1 byte biểu

diễn số nguyên có dấu

trong phạm vi từ như thế

nào

- Nghiên cứu SGK, đứngtại chỗ trả lời

1 byte biểu diễn số nguyên

có dấu trong phạm vi từ-127127

- Nhận xét, giải thích - Nghe giảng, ghi nhớ

? Cho biết 1 byte biểu

diễn số nguyên không âm

trong phạm vi như thế

- Nghiên cứu SGK, đứngtại chỗ trả lời

+ Biểu diễn số nguyên khôngâm

1 byte biểu diễn số nguyên

Trang 17

nào không âm trong phạm vi từ

- Nghe giảng  Biểu diễn số thực

- Giới thiệu biểu diễn số

thực dưới dạng dấu phẩy

Ví dụ: Chuyển xâu kí tự “tin”thành dạng mã nhị phân:

“tin” 01110100 0110100101101110

Trang 18

rất được con người quan

tâm Và hiện nay hiệu

quả chúng đem lại cho

con người cũng rất nhiều

Lấy VD: Hai người có thể

một dãy bit Đây chính là

nội dung của nguyên lý

- Lắng nghe, đánh dấu lạinội dung bài

- Nguyên lý mã hoá nhị phân:

Thông tin có nhiều dạng khác

nhau như số, văn bản, hình ảnh, âm thanh … Khi đưa vào máy tính, chúng đều được biến đổi thành dạng chung – dãy bit Dãy bit đó

là mã nhị phân của thông tin

mà nó biểu diễn.

3 Luyện tập và thực hành:

Yêu cầu HS nhắc lại các nội dung của bài:

Trang 19

- Biểu diễn số sau dưới dạng dấu phẩy động: 215?

- Đọc bài đọc thêm 1 & 2

4 Vận dụng , mở rộng và bổ sung:

- Xem lại bài

- Trả lời câu hỏi 3-5 (SGK trang 17)

- Chuẩn bị tiếp bài "Bài tập và thực hành 1: Làm quen với thông tin và mã hoáthông tin"

Tiết PPCT: 4Bài tập và thực hành 1:

LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HOÁ THÔNG TIN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Củng cố hiểu biết ban đầu về tin học, máy tính

- Sử dụng bộ mã ASCII để mã hoá xâu kí tự, số nguyên

- Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động

- Mã hoá thông tin thành dãy bit

2 Định hướng hình thành và phát triển năng lực:

- Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác (thông qua hoạtđộng theo nhóm)

- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề

- Hình thành và phát triển năng lực tự quản lý và năng lực tự học

II Phương tiện dạy học

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa …

2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, tập, đọc trước bài ở nhà…

III Hoạt động dạy – học:

1 Tình huống xuất phát:

Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về tin học, máy tính, thông tin, dữ liệu Tiết này

Trang 20

2 Hình thành kiến thức:

Hoạt động của

giáo viên

Họat động của

Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức cũ (Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ)

- Viết công thức chung

- Yêu cầu HS cho biết 1

byte biểu diễn được số

nguyên có dấu trong

phạm vi là bao nhiêu?

- 1 byte biểu diễn được số

nguyên trong phạm vi từ -127 đến 127

- Biểu diễn số nguyên : +1 byte biểu diễn được số nguyên có dấu trong phạm

vi từ -127 đến 127

- Nhận xét, giải thích

- Yêu cầu HS cho biết 1

byte biểu diễn được số

nguyên không âm trong

phạm vi là bao nhiêu?

- Nhận xét, giải thích +1 byte biểu diễn được số

nguyên không âm trong phạm vi từ -127 đến 127

Trang 21

diễn số thực viết dưới

dạng dấu phẩy động?

0,1  M < 1, M: phần định trị, K>= là phần bậc

- Viết dạng dấu phẩy

Hoạt động 2: Làm một số bài tập (Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề, tự quản lý và năng lực tự học, giao tiếp và năng lực hợp tác)

Đáp án (D) Vì để không bịtụt hậu trong thời đại ngày nay thì con người phải có

Trang 22

nữ, bắt đầu ở vị trí 1 là nam, biểu diễn thông tin có dạng: 1010101010

- Câu a3)

Có 10 học sinh trong đó

có 5 nam và nam nữ đựocxếp xen kẽ nhau ChọnNam:0, nữ:1, bắt đầu ở vị trí 1

là nam

Ta có dãy bit:

1010101010Gọi HS ở các nhóm

Trang 23

01001110Gọi HS ở các nhóm

- Câu b2)

“Tin”: 01010100 01101001

01101110Gọi HS ở các nhóm

- Đọc trước bài 3 Giới Thiệu Về Máy Tính

IV Rút kinh nghiệm:

- Ưu điểm:

Trang 24

- Hạn chế:

Trang 25

§3 GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (TIẾT 1)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết chức năng của các thiết bị chính của máy tính.

2 Định hướng hình thành và phát triển năng lực:

- Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác (thông qua hoạtđộng theo nhóm)

- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề

- Hình thành và phát triển năng lực tự quản lý và năng lực tự học

II Phương tiện dạy học

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa …

2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, tập, đọc trước bài ở nhà…

III Hoạt động dạy – học:

1 Tình huống xuất phát:

- Kiểm tra bài cũ: (6’)

Câu 1: Các kí hiệu dùng trong hệ nhị phận, thập phân, hexa?

Câu 2: Chuyển đổi các số sau: 152 ?10 , AB16  ?10

Câu 3: Biểu diễn số sau dưới dạng dấu phẩy động: 215,12?

- Tiết trước các em đã được học về thông tin và cách mã hóa thông tin trong máytính Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về các thành phần trong máy tính quabài 3 GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH

2 Hình thành kiến thức:

Hoạt động của

giáo viên

Họat động của

Hoạt động 1: Tìm hiểu về hệ thống tin học (Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ)

- Trong máy tính gồm

các thiết bị nào?

- Màn hình, bàn phím, chuột,thùng máy,

1 Hệ thống tin học

Trang 26

thông tin, xử lý thông tin,

lưu trữ thông tin và đưa

thông tin ra Người ta gọi

- Hệ thống tin học dùng đểnhập, xử lý, xuất, truyền vàlưu trữ thông tin

- Hệ thống tin học gồm

bao nhiêu thành phần?

- Hệ thống tin học gồm 3thành phần: phần cứng, phầnmềm và sự quản lý của conngười

màn hình, bàn phím, chuột,máy in,

+ Phần cứng là máy tính vàcác thiết bị liên quan

Trang 27

+ Phần mềm là các chươngtrình

- Sự quản lý và điều

khiển của con người là

gì?

- Sự quản lý và điều

khiển của con người là

con người làm việc và sử

là sự quản lý của con

người vì nếu không có

con người

- Sự quản lý và điều khiểncủa con người là con ngườilàm việc và sử dụng máytính để phục vụ cho côngviệc của mình

- Quan trọng nhất là sự quản

lý và điều khiển của conngười vì nếu không có conngười quản lý và điều khiểnthì phần cứng và phần mềmkhông làm gì được cả

+ Sự quản lý và điều khiểncủa con người

Trong ba thành phần trên thìquan trọng nhất là sự quản lýcủa con người

Trang 28

Hoạt động của

giáo viên

Họat động của

quản lý và điều khiển thì

-Yêu cầu học sinh quan

sát sơ đồ cấu trúc của

Sơ đồ cấu trúc một máy tínhgồm các bộ phận sau :

luận nhóm và trả lời các

câu hỏi sau:

-Mũi tên trong hình cho

thấy mối liên hệ giữa các

Trang 29

Hãy giải thích về mối

liên hệ đó

- Theo hình vẽ ta thấy

máy tính sẽ lấy dữ liệu

từ thiết bị vào hay bộ

nhớ ngoài Sau đó, máy

để thực hiện và điều khiểnviệc thực hiện chương trình

3 Bộ xử lý trung tâm (CPU – Central

bị dùng để thực hiện và điềukhiển chương trình

- Chú ý: Chất lượng của

máy tính phụ thuộc nhiều

vào chất lượng của CPU

Trang 30

- CPU gồm 2 bộ phận chính:+Bộ điều khiển (CU): làmnhiệm vụ điều khiển,+Bộ tính toán số học/ logic(ALU): thực hiện các phéptính số học và logic.

- Chức năng của CU và

ALU là gì?

- CU làm nhiệm vụ điềukhiển, ALU thực hiện cácphép tính số học và logic

dữ liệu đang được xử lí Việctruy cập đến các thanh ghivới tốc độ rất nhanh

Trang 31

được xử lí Việc truy cập

đến các thanh ghi với tốc

- Phân biệt sự giống nhau

và khác nhau giữa thanh

dữ liệu đang được xử lý

- Khác nhau: Về tốc độ truycập, thanh ghi nhanh hơnCache

Trang 32

- Tại sao tốc độ truy cập

thanh ghi nhanh hơn

cache ?

- Thanh ghi là vùng nhớ đặcbiệt của CPU, sử dụng đểlưu trữ tạm thời các lệnh và

dữ liệu đang được xử lí

Bộ nhớ trong dùng làm

gì?

- Bộ nhớ trong là nơi chươngtrình được đưa vào để thựchiện và là nơi lưu trữ dữ liệuđang được xử lý

4 Bộ nhớ trong

Bộ nhớ trong là nơi chươngtrình được đưa vào để thựchiện và là nơi lưu trữ dữ liệuđang được xử lý

- ROM (Read Only

và tạo giao diện ban đầu củamáy với các chương trình

mà người dùng đưa vào

- ROM (Read Only Memory:

bộ nhớ chỉ đọc)

+ ROM chứa chương trình donhà sản xuất cài đặt sẵn

? Dữ liệu trong ROM

Có xoá được không? Tại

- Dữ liệu trong ROM khôngxoá được vì nó là bộ nhớ chỉ

+ Dữ liệu trong ROM khôngxoá được

Trang 33

- Dữ liệu trong ROM

không xoá được

- Khi tắt máy, dữ liệu

trong ROM có bị mất

không?Tại sao?

- Khi tắt máy, dữ liệu

trong ROM không bị

ghi Khi tắt máy các

thông tin trong RAM bị

xoá mất

- RAM dùng để ghi nhớthông tin trong khi máy đanglàm việc, khi tắt máy cácthông tin trong RAM bị xoámất

- RAM (Random AccessMemory: bộ nhớ truy cậpngẫu nhiên)

RAM là bộ nhớ có thể đọc vàghi Khi tắt máy các thông tintrong RAM bị xoá mất

- Ta thấy bộ nhớ trong

của máy tính chỉ lưu trữ

tạm thời các dữ liệu

trong quá trình máy tính

đang làm việc, nếu tắt

máy thì dữ liệu sẽ bị mất,

vậy để lưu trữ được dữ

liệu một cách lâu dài ta

sử dụng bộ nhớ ngoài

Yêu cầu học sinh thảo Thảo luận nhóm và đại diện

Trang 34

Hoạt động của

giáo viên

Họat động của

giống nhau và khác nhau

giữa RAM và ROM

Nhận xét, giải thích

Hoạt động 5: Tìm hiểu về bộ nhớ ngoài (Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề, tự quản lý và năng lực tự học, giao tiếp và năng lực hợp tác)

và hỗ trợ cho bộ nhớ trong

5 Bộ nhớ ngoài

Bộ nhớ ngoài và bộ nhớ

trong có liên quan đến

nhau không? Vì sao?

- Dựa vào sơ đồ cấu trúc

tổng quát của máy tính,

bộ nhớ ngoài sẽ hỗ trợ

cho bộ nhớ trong trong

quá trình xử lý thông tin

lý thông tin Vì bộ nhớ trongthường có dung lượng nhỏ

và khi tắt máy thì dữ liệu sẽ

bị mất Khi đó bộ nhớ ngoài

sẽ đưa dữ liệu vào bộ nhớtrong

Trang 35

ngoài sẽ đưa dữ liệu vào

đâu? Có dung lượng bao

nhiêu? Tốc độ truy xuất

- Đĩa mềm: Đường kính dài8.89cm với dung lượng1,44MB

- Đĩa CD có mật độ ghi - Khoảng 700 MB

Trang 36

Hoạt động của

giáo viên

Họat động của

dữ liệu rất cao Cho biết

dung lượng của nó ?

- Đĩa CD có mật độ ghi

dữ liệu rất cao

- Đĩa CD có mật độ ghi dữliệu rất cao

- Hiện nay ta thường sử

dụng thiết bị flash (thiết

bị flash sử dụng cổng

giao tiếp USB nên gọi là

USB) , có dung lượng

- Thiết bị flash (USB):

Dung lượng lớn, kích thướcnhỏ gọn và dễ sử dụng

Yêu cầu học sinh thảo

luận nhóm và cho biết tại

sao người ta thường

dùng USB hơn là dùng

CD?

Thảo luận nhóm và trả lới:

USB có dung lượng lớn,kích thước nhỏ gọn và dễ sửdụng CD có mật độ ghi dữliệu rất cao nhưng khôngnhỏ gọn và dễ bị hư

? Dữ liệu được trao đổi

Trang 37

hiện bởi hệ điều hành

3 Luyện tập và thực hành:

- Hệ thống tin học là gì? Hệ thống tin học gồm bao nhiêu thành phần?

- CPU thực hiện nhiệm vụ gì? Chức năng của các thành phần trong CPU?

- Em hiểu thế nào về bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài?

4 Vận dụng, mở rộng và bổ sung:

- Học bài cũ

- Tìm hiểu trước thiết bị vào, thiết bị ra và nguyên lý hoạt động của máy tính

IV Rút kinh nghiệm:

- Ưu điểm:

- Hạn chế:

Trang 38

Tiết PPCT: 6

§3 GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (TIẾT 2)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết chức năng của các thiết bị chính của máy tính

- Biết nguyên lý hoạt động của máy tính

2 Định hướng hình thành và phát triển năng lực:

- Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ

- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác (thông qua hoạtđộng theo nhóm)

- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề

- Hình thành và phát triển năng lực tự quản lý và năng lực tự học

II Phương tiện dạy học

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, sách giáo khoa …

2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, tập, đọc trước bài ở nhà…

III Hoạt động dạy – học:

1 Tình huống xuất phát:

- Kiểm tra bài cũ: (6’)

Câu 1: Cho biết các thành phần của hệ thống tin học?

Câu 2: Chức năng của bộ nhớ trong, các loại bộ nhớ trong?

Câu 3: Chức năng của bộ nhớ ngoài, các loại bộ nhớ ngoài?

- Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về hệ thống tin học, bộ xử lí trung tâm, bộ nhớtrong và bộ nhớ ngoài, tiết này chúng ta sẽ tìm hiểu thiết bị vào ra và nguyên lýhoạt động của máy tính

Trang 39

1 Hệ thống tin học:

2 Sơ đồ cấu trúc của một máy tính:

3 Bộ xử lý trung tâm (CPU – Central

- Thiết bị vào có chức năng

là đưa thông tin vào trongmáy tính

Có nhiều loại thiết bị vàonhư :

+ Bàn phím (Keyboard) + Chuột (Mouse)

+ Máy quét (Scanner) + Webcam

- Chuột (Mouse) dùng để

làm gì?

- Chuột dùng để thực

- Chuột dùng để thực hiệncác lựa chọn

Trang 40

- Webcam thường

thấy ở đâu và dùng để

làm gì?

- Webcam thường được

thấy khi lên mạng dùng

- Micro thường dùng để

làm gì?

- Micro: là thiết bị vào vì

đưa âm thanh vào máy

Ngày đăng: 03/02/2021, 20:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w